Bài giảng tổng hợp khối 5 - Tuần 6 năm học 2012

Bài giảng tổng hợp khối 5 - Tuần 6 năm học 2012

I. Mục tiêu:

+ Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê.

+ Hiểu nội dung bài: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu.(trả lời các câu hỏi SGK)

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

III. Các hoạt động dạy – học

 

doc 21 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 10/07/2017 Lượt xem 69Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng tổng hợp khối 5 - Tuần 6 năm học 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 6 
Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012
TiẾt 1: Chào cờ
Tập Trung toàn trường
-----------------------------------------------------------------
TIẾT 2: Tập đọc
Sự sụp đổ của chế độ A-pác – Thai
I. Mục tiêu:	
+ Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê. 
+ Hiểu nội dung bài: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu.(trả lời các câu hỏi SGK)
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ 
III. Các hoạt động dạy – học
1. Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ: Ê-mi-li,con 2em trả lời
- Nêu nội dung chính bài thơ?
+ Gv nhận xét , ghi điểm
* GTB: nờu yờu cầu tiết học
2. Bài mới
HĐ 1:đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài 
+ Ghi :
A- pác – thai, Nen Xơn Man- đê- la, 1/5, 9/10, thế kỉ XXI
- CN, ĐT
+ Đọc toàn bài
+ 1 hs khá đọc toàn bài
+ Chia đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến tên gọi A-pác-thai.
Đoạn 2: tiếp đến dân chủ nào
+ Đọc nối tiếp 
Đoạn 3: còn lại
Lần 1: đọc sửa lỗi phát âm 
Lần 2: giải nghĩa từ
Bình đẳng có nghĩa là gì?
 K0có sự phân biệt 
+Đọc toàn bài
1 hs
+Gv đọc mẫu
HĐ 2: Trả lời được cõu hỏi. Hiểu ND bài
+ Đọc thầm đoạn 1và TLCH
- Chế độ phân biệt chủng tộc được thế giới biết đến với cái tên gọi là gì?
+Tên gọi là A-pác-thai
-Em biết gì về nước Nam Phi?
- Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
+ Là nước có nhiều vàng, kim cương và nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc.
*ý 1: Nạn phân biệt chủng tộc ở Nam Phi với tên gọi a-pác –thai.
+ Đọc thầm đoạn 2
-Dưới chế độ A-pác-thai người da đen bị đối sử ntn?
+ Họ phải làm công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, trả lương thấp; phải sống, chữa bệnh, làm việc những khu riêng k0 được hưởng tự do
- Em hiểu gì qua đoạn 2?
 * ý2: Chế độ A-pác-thai tàn bạo, bất công, vô lương tâm.
+ Đọc thầm đoạn 3 trao đổi N 2; 3 câu hỏi còn lại.
+ Hs đọc thầm đoạn 3 trao đổi 
- Người Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
+ Họ đứng lên đòi quyền bình đẳng, đấu tranh bền bỉ và dũng cảm.
-Vì sao cuộc đấu tranh của người dân da đen được ủng hộ?
+ Đây là cuộc đấu tranh chính nghĩa, dù dân tộc nào, màu da nào cũng phải có quyền bình đẳng như nhau. 
+Vì nó còn là chế độ xấu nhất nếu tồn tại sẽ kìm hãm sự phát triển chung của các dân tộc, đi ngược quyền được sống, tự do, hạnh phúc của mọi người.
- Đoạn3 cho ta biết điều gì?
+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc của nhân dân Nam Phi đã giành thắng lợi.
- Nêu ý nghĩa bài?
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu.
HĐ 4: Luyện đọc diễn cảm
+ Đọc nối tiếp toàn bài
+3 hs đọc
GV cùng hs nhận xét, nêu cách đọc?
+Toàn bài đọc với giọng thông báo, rành mạch, tốc độ nhanh , đoạn cuối đọc giọng cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh.
+Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Đọc mẫu đoạn 3
- Luyện đọc theo cặp
+ 2 em cùng bàn
- Thi đọc diễn cảm
+ cá nhân
- Bình chọn bạn đọc tốt nhất.
+ Gv NX khen, ghi điểm hs đọc tốt.
* Củng cố – dặn dò
- Bài văn giúp ta cảm nhận được điều gì?
+ Nhận xét giờ học. VN chuẩn bị bài : Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
--------------------------------------------------------------
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu: 
+ Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
+ Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan.
*HS khá làm các bài trong SGK
II. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ
 -Đọc bảng đơn vị đo diện tích đã học theo
 thứ tự từ lớn đến bé và nêu mối quan hệ ? + 2 hs
Gv nhận xét và ghi điểm.
* GTB: Nờu yờu cầu tiết học.
2. Bài mới
HĐ 1:Biết tên gọi và kí hiệu, chuyển đổi đơn vị đo
Bài 1(28)
+ 1Hs đọc yêu cầu bài
+ Gv, hs cùng làm mẫu 
+ Hs làm bài theo mẫu vào nháp
6m235dm2 =6m2 +m2=m2
a.Viết số đo có đơn vị là m2:
 Lớp nháp- 3 hs lên bảng
a.8m227dm2= 8m2 +m2=m2
16m29dm2=16m2+m2=m2
26dm2=m2
b.Viết số đo có đơn vị là dm2
b.4dm265cm2= 4dm2+dm2=dm2
95cm2=dm2
+ Gv, hs nhận xét, chữa bài và chốt bài đúng.
Bài 2(28)
+ 1Hs đọc yêu cầu bài
+ 2 em cùng bàn trao đổi
+ Trình bày
B. 305
+ Gv nhận xét và chốt bài đúng
Bài 3
+ Hs đọc yêu cầu bài
+ Muốn so sánh số đo có 2 tên ĐV với số đo có 1 tên ĐV ta ltn?
+ Đổi các số đo có 2 tên ĐV đo về cùng số đo có 1 tên ĐV rồi so sánh
- 2 hs làm bảng nhóm- lớp làm sgk
 2dm27cm2= 207 cm2 ; 3m248dm2<4m2
300mm2>2cm289mm2; 61km2>610hm2
+ Gv , hs cùng nhận xét, chốt bài đúng
HĐ 2:Giải toán liên quan đến đơn vị đo
+ 1Hs đọc yêu cầu bài
+ Phân tích bài toán
+ N2
+ 1 hs làm bảng; lớp làm vở
+ Gv chấm bài
 Bài giải:
+ Gv hs nhận xét chốt bài làm đúng
 Diện tích 1viên gạch lát nền là:
* Củng cố về giải toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo diện tích.
 40 x 40 = 1600 ( cm2)
Diện tích căn phòng là:
1600 x 150 = 240 000(cm2)
 240 000 cm2= 24 m2
 Đáp số : 24 m2
* Củng cố – dặn dò:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
+ VN xem trước bài 
-------------------------------------------------------------------------
TIẾT 4: ÂM NHẠC
GIÁO VIấN BỘ MễN DẠY
-------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012
TIẾT 1: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – hợp tác
I. Mục tiêu:
+ Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu bài tập 1,BT2,; Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ(bài 3,4)
+ Biết đặt câu với từ, các thành ngữ đã học(Hs khá- giỏi)
II. Đồ dùng dạy - học
+ Từ điển hs
III. Các hoạt động dạy - học
1. Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng âm? lấy VD và đặt câu với từ vừa tìm được? + 2 hs 
GV nx ghi điểm
* GTB: Nờu yờu cầu tiết học.
2. Bài mới
HĐ 1:Hiểu nghĩa của từ hữu và hợp
Bài tập 1: + Hs đọc yc bài
+ Tổ chức cho hs làm theo nhóm 2
+ 2 em cùng bàn thảo luận
+ Trình bày
+ nêu miệng
+GV, hs cùng nx trao đổi chốt lời giải đúng và nêu nghĩa 1 số từ
a. Hữu có nghĩa bạn bè: hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu.
b. Hữu có nghĩa là có: hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng
Bài 2: Học sinh làm tương tự bài 1
+ Hs đọc yêu cầu
+ Trao đổi theo cặp
+ 2 hs cùng bàn trao đổi
+ Gv, nx chốt lời giẩi đúng
+ làm miệng:
a. Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn:
 hợp tác, hợp nhất, hợp lực 
HĐ 2: Đặt câu với 1 từ , 1thành ngữ
b. Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi hỏi nào đó: hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp.
Bài 3: Yc hs đọc bài
+ Hs đọc yc bài
+ Hs thảo luận nhóm 2
+ 2 hs cùng bàn trao đổi đặt câu
+ Trình bày
+VD: Chúng ta là bạn hữu phải giúp đỡ lẫn nhau.
Chúng tôi hợp tác với nhau để hoàn thành công việc được giao.
+ Gv, hs cùng nx chốt câu trả lời đúng
Bài 4: Yc hs đọc bài
+ Hs đọc yêu cầu bài
+ Bài yêu cầu gì?
+ Nối mỗi câu thành ngữ.
+ Yêu cầu hs làm việc cá nhân
+ 1 Hs làm bảng, lớp làm bài vào vở.
a. Người khắp nơi đoàn kết như người trong một nhà.
b. Đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác
+ Yc hs đặt câu:
+ Hs nêu miệng
+ Hs làm việc cá nhân
a. Nhân dân Việt Nam yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
b. Chúng em luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi công việc.
c. Tổ mình chung lưng đấu cật làm xong công việc cô giao cho.
*Củng cố – dặn dò
+ Nhận xét giờ học. Ghi nhớ từ mới học và HTL 3 thành ngữ.
-------------------------------------------------------------------------
TIẾT 2: Toán
Héc-ta
I. Mục tiêu: 
+Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta; quan hệ giữa héc- ta và mét vuông
+ Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc- ta)
*HS khá làm được các bài trong SGK.
 II. Các hoạt động dạy - học
1. Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu tên các đơn vị đo diện tich theo thứ tự từ lớn đến bé.
1m=...dm
Gv nx ghi điểm.
* GTB: Nờu yờu cầu tiết học
2. Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích hec-ta:
- Khi đo diện tích một thửa ruộng, 1 khu rừng,  người ta dùng đơn vị đo hec-ta.
+ 1 héc ta bằng 1hm2
+ hec- ta viết tắt là: ha
1 ha = hm2?
1 ha = m2?
1 hs = 1 hm2
1 ha = 10 000m2
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1:
+ Hs đọc yc bài tập
- Muốn đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta làm ntn?
+ Hs nêu
- Muốn đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn ta làm ntn?
+ Hs nêu
+ Yêu cầu thảo luận N2, chữa bài
+ 1 số hs lên bảng làm:
a. 4 ha = 40 000 m2; ha= 5000m2
20ha = 200 000m2 ; ha= 100m2
1km2=100ha ;km2=10ha
15km2=1500ha ; km2=75ha
b., Hs làm tương tự
Bài 2: Yc hs đọc bài
+ 1 hs đọc bài, 1 hs làm bảng, lớp nháp
+ Gv , hs chốt lời giải đúng
22 200ha = 222km2
Bài 3: Thảo luận N4
 + hs thảo luận N4
+ Gv chốt phần đúng
a. S b. Đ c. S
HĐ 3:Giải toán
+ Hs đọc yêu cầu bài toán
- Hs phân tích bài toán theo cặp
+ 2 em cùng bàn
+ Yc hs làm bài vào vở
+ 1 hs làm bảng, lớp làm vở
+Gv chấm bài
 Bài giải:
+ Gv, hs cùng nhận xét chốt bài giải đúng
Diện tích mảnh đất dùng để xây toà nhà chính của trường là:
 120 000 : 40 = 3 000 (m2)
 Đáp số 3 000m2
* Củng cố – dặn dò
- Héc ta dùng để làm gì? Viết kí hiệu của nó?
+ Chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------------------------------
TIẾT 3:kể chuyện
ễN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu: 
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
 - Có kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét và kể đúng lời kể của bạn
II. Đồ dùng dạy – học
 - Một số tranh truyện , bài báo ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
III. Các hoạt động dạy – học
1. Khởi động: 
* KTBC : Trũ chơi “Truyền quà"
Em hóy kể cõu chuyện ca ngợi hũa bỡnh, chống chiến tranh.
- GV nx ghi điểm
* Giới thiệu bài : Nờu yờu cầu tiết học.
2. Bài mới :
Hoạt động 1: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
 Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh
- Tìm những câu chuyện ca ngợi hoà bình chống chiến tranh?
- SGK, báo,..
- Nói tên câu chuyện định kể?
- Nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện của mình 
VD: Tôi sẽ kể cho bạn nghe về câu chuyện ba nàng công chúa thông minh tài giỏi giúp vua đuổi giặc ngoại xâm...
Hoạt đông 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện 
- Tổ chức cho hs thi kể chuỵên theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện?
( Truyện dài kể 1,2 đoạn)
- Cho HS thi kể trước lớp
- 2 em cùng bàn thực hiện
- Nhiều hs kể và cùng lớp trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Gv ghi tên những câu chuyện hs kể lên bảng và đưa ra tiêu trí đánh giá:
nội dung; c ... tích bài toán N2
- Nêu cách làm
- Tính diện tích căn phòng; diện tích 1 viên gạch; số viên gạch.
- 1 hs làm bảng, lớp làm nháp.
- Gv nx chung, chốt bài đúng
 Bài giải
Diện tích nền căn phòng là:
 9 x 6 = 54 (m2)
 54m2 = 540 000 cm2
Diện tích 1 viên gạch là:
 30 x 30 = 900( cm2)
Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng:
 540 000 : 900 = 600 ( viên)
 Đáp số: 600 viên
Bài 2
- Phân tích bài toán N2
- 2Hs đọc yc bài
- Nêu các bước giải bài toán
- Hs nêu
- 1 hs làm bài trên bảng, lớp nháp 
 Bài giải
-Muốn tính diện tích HCN ta làn ntn?
a. Chiều rộng của thửa ruộng đó là:
- Gv , hs nx chữa bài
 80 : 2 = 40(m)
Diện tích của thửa ruộng đó là:
 80 x 40 = 3200 (m2)
b. 3200m2 gấp 100m2 số lần là:
 3200 : 100 = 32 ( lần)
Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:
 50 x 32 = 1600(kg)
 1600kg = 16 tạ
 Đáp số: 3200m2; 16 tạ.
Bài 3(HS khá)
- 2Hs đọc bài
- Tỉ lệ 1 : 1000 cho biết gì?
- Hs nêu
Nêu các bước giải bài toán?
Tính chiều dai; chiều rộng thật của mảnh đất; tính diện tích mảnh đất đó.
- 1 hs lên bảng- lớp làm vở
- Gv thu bài chấm, nx chốt bài đúng
 Bài giải
Chiều dài thật của mảnh đất là:
 5 x 1000 = 5000 (cm)
 5000cm = 50 (m)
 Chiều rộng thật của mảnh đất là:
 3 x 1000 = 3000(cm)
 3000cm = 30 (m)
HĐ2: Củng cố cỏch đổi đơn vị đo
Diện tích của mảnh đất là:
 50 x30 = 1 500(m2)
 Đáp số : 1500m2
Bài 4
-2 hs đọc yc bài
- Gv vẽ hình lên bảng
- hs tự làm bài rồi nêu kết quả
- Gv hs nx trao đổi cách làm và chốt kết quả đúng
- Hs nêu cách làm và trao đổi ( có 3 các làm)
- Khoanh vào C
* Củng cố – dặn dò
- Nx tiết học, VN chuẩn bị bài sau
---------------------------------------------------------------
Khoa học
Phòng bệnh sốt rét
I/ Mục tiêu: Sau bài học, hs có khả năng:
+Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét
*KNS:Kĩ năng sử lí thông tin;Kĩ năng bảo vệ và tự đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh..
*THMT:MQH giữa con người với môi trường.
II. Các hoạt động dạy – học
* Kiểm tra bài cũ. Trũ chơi “Truyền quà”
 Chỉ nên dùng thuốc khi nào? 
 Khi mua thuốc chúng ta cần chú ý điều gì? + 2 hs thực hiện yc 
 + Gv nx ghi điểm
* Giới thiệu bài: Nờu yờu cầu tiết học
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK (26)
a. Mục tiêu: + Nhận biết 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
 + Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét.
b. Cách tiến hành:
- Trao đổi theo nhóm 4
- N4 trao đổi
- Đọc lời thoại1,2 (26) và trả lời câu hỏi- Gv giao phiếu
Nhóm trưởng điều khiển, thư kí ghi
- Trình bày
- Lần lượt đại diện nêu từng câu hỏi và trao đổi, nx
-Gv chốt ý đúng
- Nêu 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
- Cách 1 ngày lại xuất hiện 1 cơn sốt. Mỗi cơn sốt có 3 giai đoạn: rét run, sốt cao- ra mồi hôi, hạ sốt
- Bệnh sốt rét nguy hiểm ntn?
- Gây thiếu máu, bệnh năng có thể chết người vì hồng cầu phá huỷ sau mỗi cơn sốt rét
- Tác nhân gây bệnh sốt rét?
- Do 1 loại kí sinh trùng gây nên
- Bệnh số rét lây truyền ntn?
- Đường lây truyền: Muỗi A-nô-phen hút máu người bệnh trong đó có kí sinh trùng sốt rét rồi truyền sang cho người lành.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
a. Mục tiêu: + Làm cho nhà ở và nơi ở không có muỗi.
 + Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn.
	 + Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
b. Cách tiến hành:
- Trao đổi N5
- Muỗi a-nô-phen thường hay ẩn náu va đẻ trứng ở những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà?
- ẩn náu nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm và đẻ trứng ở những nơi nước đọng, ao tù hoặc ở ngay trong các mảnh bát, chum vại  có chứa nước.
-Khi nào muỗi bay ra đốt người?
- Tối và đêm
- phun thuốc trừ muỗi, tổng vệ sinh không cho muỗi ẩn nấp
- Bạn có thể làm gì để diệt được muỗi trưởng thành?
- Chôn kín rác thải và dọn sạch những nơi nước đọng, lấp những vũng nước, 
- Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt người?
- Ngủ màn, mặc quần áo dài tay buổi tối; ở 1 số nơi, người ta còn tẩm màn bằng chất phòng muỗi.
Củng cố – dặn dò:
 Muỗi a-nô-phen nguy hiểm ntn? Nêu cách phòng tránh muỗi?
+ VN: chuẩn bị bài sau.
-------------------------------------------------------------------
Thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
I. Mục tiêu:
+ Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích(BT1)
+Biết lập dàn ý cho bài văn tả 1 cảnh sông nước cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học
+ Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ cảnh sông nước cụ thể.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ
+Đọc đơn xin ra nhập đội tình nguyện? 2 hs 
+ GV nx ghi điểm.
2. Bài mới:
HĐ 1:Nhận biết được cách quan sát khi tả 
Bài 1
- Tổ chức cho hs trả lời câu hỏi từng phần của đoạn văn
- 1Hs đọc yc
- Hs đọc thầm đoạn văn và trao đổi N2, trả lời câu hỏi
- Trình bày; nêu miệng
- Lần lượt hs nêu
- Gv, hs nx chốt bài đúng
a. Đoạn văn tả sự thay đổi màu sắc của mây trời (dựa vào câu mở đầu đoạn)
- Tác giả quan sát vào những thời điểm khác nhau
- Khi bầu trời xanh thẳm, khi bầu trười rải mây trắng nhạt, khi bầu trười âm u, khi bầu trời ầm ầm giông gió.
- Tác dụng phép liên tưởng:
Tác giả liên tưởng biển như con người, cũng biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng
b. Con kênh quan sát vào thời điểm
- suốt ngày, lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữa trưa, lúc trời chiều.
- Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh bằng giác quan:
- thị giác, thính giác.
- Nêu tác dụng của phép liên tưởng
- Giúp người đọc hình dung cái nắng nóng dữ dội, làm cho cảnh vật hiện ra sinh động hơn, gây ấn tượng hơn đối với người đọc
HĐ 2: Lập dàn ý :Bài 2:
- Hs đọc yc bài
 - Tổ chức cho hs làm bài vào vở
- Hs làm bài
- Trình bày
- Lần lượt hs nêu từng phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Gv, hs cùng nx, khen hs làm tốt
* Củng cố – dặn dò
- Nx giờ học . VN chuẩn bị bài sau.
------------------------------------------------------------------------
toán
 Luyện tập chung
Mục tiêu: 
+ So sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số
+ Giải bài toán có liên quan đến tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của hai số.
+BT3 : HS khá
II. Các hoạt động dạy – học
1. Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ
- Nêu bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé? +2 hs 
+ Gv nx ghi điểm
* Giới thiệu bài: Nờu yờu cầu tiết học.
2. Bài mới
HĐ 1:biết so sánh các phân số , tính GTBT
Bài 1
- 1Hs đọc yc bài
- 2 hs làm bảng, lớp nháp đổi chéo KT
- Gv hs nx chữa bài
a. b.
- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta làm ntn?
- Hs nêu
Bài 2Phần b,c dành cho HS khá)
- 1Hs đọc yc bài 
- Gv , hs nx chữa bài chốt bài đúng
- Hs tự làm bài vào nháp, 3 hs lên bảng
a.
b.
c.
d.
Bài 3;(HS khá)
- hs đọc đề bài
- Phân tích bài toán?
-1 hs lên bảng - lớp làm bài vở
- Gv chấm, nx
Bài giải
- Gv , hs cùng chữa bài
 5 hs = 50 000 m2
 Diện tích hồ nước là:
 50 000 =15 000(m2)
 Đáp số: 15 000m2
HĐ 3:Giải toán tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của hai số.
- 1Hs đọc đề bài
- Bài toán thuộc lọai toán nào? nêu cách giải
- hs nêu
- Lớp làm bài vở, 1 hs làm bảng
- Gv cùng hs nx chữa bài
Ta có sơ đồ:
 Tuổi bố:
Tuổi con:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 4 – 1 = 3(phần)
Tuổi con là: 30 : 3 = 10 (tuổi)
Tuổi bố là: 10 x 4 = 40(tuổi)
 Đáp số: 40 tuổi; 10 tuổi
* Củng cố – dặn dò:
Nx giờ học; Vn chuẩn bị bài sau.
-----------------------------------------------------------------
TIẾT 3: ĐỊA LÍ
ĐẤT VÀ RỪNG
I.Mục tiêu:
- Biết các loại đất chính ở nước ta:đất phù sa và đất phe-ra-lít 
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta
*THMT:HS thấy được một số đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy – học
+ Bản đồ địa lí tự nhiên VN
+ Bản đồ phân bố rừng VN (nếu có)
III. Các hoạt động dạy – học
1. Khởi động
* Kiểm tra bài cũ. Trũ chơi “Xỡ điện”
- Biển có vai trò ntn đối với đời sống và sản xuất? +2 hs 
* Giới thiệu bài: Nờu yờu cầu tiết học
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Các loại đất chính nước ta.
- Yc đọc SGK và quan sát bản đồ ĐLTNVN
- Từng cặp trao đổi và trả lời
- Kể tên và chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính nước ta trên bản đồ ĐLTBVN?
- 1 vài hs lên chỉ, lớp nx
- Nêu 1 số đặc điểm của 2 loại đất chính 
phe–ra-lít và đất phù sa?
- Đất phe–ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, nghèo mùn, nếu được hình thành trên đá ba gian tơi xốp và phì nhiêu
- Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ.
- Nêu 1 số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương em?
- Hs nêu.
VD: Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, thau chua, rửa mặn.
* Hoạt động 2: Rừng ở nước ta.
- Yc hs quan sát hình SGK, đọc SGk và trao đổi theo nhóm 4
- N4 trao đổi
- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ?
- Hs trong nhóm chỉ và 1 vài hs lên bảng chỉ, lớp nx
- Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn?
- Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu trên đồi.
-Rừng ngập mặn thường thấy ở những nơi đất thấp ven biển, có thuỷ triều hằng ngày dâng ngập nước. Rừng có nhiều loại cây đước, vẹt, sú,..
- Rừng nước ta bị tàn phá ntn?
- Tàn phá nhiều, tình trạng mất rừng, khai thác rừng bừa bãi, đốt rừng làm ảnh hưởng tới kinh tế và môi trường của con người.
- Để bảo vệ rừng Nhà nước và người dân phải làm gì??
- Trồng rừng và bảo vệ rừng,..
- Địa phương emlàm gì để bảo vệ rừng?
- Hs nêu
- Nêu nội dung bài
- Hs nêu
* Củng cố – dặn dò
 Để bảo vệ rừng Nhà nước và người dân phải làm gì?
- Nhận xét giờ học. Vn chuẩn bị bài sau.
----------------------------------------------
Sinh hoạt lớp
I. Mục tiêu:
- Sơ kết tình hình học tập và phấn đấu của lớp trong tuần 6
- Phương hướng học tập của tuần 7
II. Nội dung
1. Kiểm điểm hoạt động của tuần 6
+ Lớp trưởng đánh giá các hoạt động của tuần
- ưu điểm: Học bài đầy đủ; có đủ đồ dùng học tập; chuẩn bị bài ở nhà đủ; sôi nổi trong học tập; tiếp thu bài nhanh,..
- Nhược điểm:1 số bạn con thiếu đồ dùng; còn mất trật tự trong giờ truy bài; chữ viết còn xấu, còn quên đồ dùng học tập,..
+ Tuyên dương và phê bình 
- Truyên dương: Liờn, Hợp
- Phê bình: Sềnh, Trực
+ ý kiến của các thành viên trong lớp.
+ ý kiến của GVCN:
2. Kế hoạch tuần 7:
- Thực hiện tốt các nề nếp và nội quy lớp học
- Truy bài:
-Ra vào lớp:
- Nề nếp trong lớp học:
- Tích cực giúp đỡ nhau trong học tập:
- Thi đua giữa các tổ để có nhiều điểm tốt.
- 100% nhất trí
III. Văn nghệ
+ Các tổ phân công nhau tham gia văn nghệ của lớp

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 5 Tuan 6Lien.doc