Bài soạn các môn khối 5 - Tuần 13

Bài soạn các môn khối 5 - Tuần 13

I/ Mục tiêu:

1- Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.

2- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1,2, 3b).

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hành trình của bầy ong.

2- Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: GV giới thiệu tranh minh hoạ- vào bài.

 1 .Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

 

doc 23 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 25/05/2017 Lượt xem 198Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn các môn khối 5 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 13
 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011 
Tập đọc $25:
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I/ Mục tiêu:
1- Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.
2- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1,2, 3b).
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hành trình của bầy ong.
2- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu tranh minh hoạ- vào bài.
 1 .Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-GV đọc diễn cảm toàn bài(giọng kể chậm rãi ; nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé).
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc phần 1:
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào?
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã thấy những gì, nghe thấy những gì?
 Rút ý1: Phát hiện của bạn nhỏ.
-Cho HS đọc phần 2:
+Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn nhỏ là người thông minh, dũng cảm?
Rút ý 2: Cậu bé thông minh, dũng cảm.
-Cho HS đọc phần còn lại Và thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi:
+Vì sao bạn nhỏ tự nguyện T.gia bắt trộm gỗ?
+Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+)Rút ý3: Việc bắt những kẻ trộm gỗ thành
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm.
 3-Củng cố, dặn dò: TK nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
-Phần 1: Từ đầu đến ra bìa rừng chưa?
-Phần 2: Tiếp cho đến thu gỗ lại
-Phần 3: gồm 2 đoạn còn lại.
- HS đọc đoạn trong nhóm.
-1-2 HS đọc toàn bài.
-“Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào”
-Hơn chục cây gỗ to bị chặt thành từng khúc dài ; bon trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe
-Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng. Lần theo dấu chân để giải đáp 
-Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá
-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung
công.
-HS nêu.
Nội dung :* Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HSKT : không y/ cầu đọc diễn cảm
-HS thi đọc.
- HS liên hệ việc bảo vệ rừng của địa phương em.
Toán $61:
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
 -Yêu cầu học sinh làm được các bài tập 1,2 ,4a /61 SGK
II.Chuẩn bị : GV: SGK ; HS : VBTT
III./Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu cách nhân 2 STP? 
2. Bài mới:
	a)-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
	b)-Luyện tập:
*Bài tập 1 (61): Đặt tính rồi tính
-GV chấm, chữa bài - nhận xét.
*Bài tập 2 (61): Tính nhẩm
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4a (62): 
a) Tính rồi so sánh giá trị của (a + b) x c và a x c + b x c
-Chữa bài. Cho HS rút ra nhận xét khi nhân một tổng hai số thập phân với một số thập phân.
-Cho HS nối tiếp nhau nêu nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò: TK nội dung bài.
-GV nhận xét giờ học, HDHS về làm BT 3, 4b.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm vào vở.
*Kết quả:
a)404,91 b)53,64 c)163,74
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm đôi vào nháp, sau đó nối tiếp các nhóm lên viết KQ( 1 em đọc – 1 em viết KQ)
*Kết quả: a) 782,9 7,829
 b) 26530,7 2,65307
 c) 6,8 0,068
 - 1 HS nêu yêu cầu.
-HS làm vào nháp.
-HS nhận xét khi nhân một tổng hai số thập phân với một số thập phân.
- HS đọc phần nhận xét.
 ----------------------------------
Ôn :Toán 
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân số thập phân, một số nhân 1 tổng, giải toán có liên quan.
đến rút về đơn vị.
- Giúp HS chăm chỉ học tập. 
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
mắc phải.
Bài tập1: Đặt tính rồi tính:
a) 635,38 + 68,92 b) 45,084 – 32,705
c) 52,8 x 6,3 d) 17,25 x 4,2
 Bài tập 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 
a)2,3041km = ....m 
b) 32,073km = ...dam
c) 0,8904hm = ...m 
d) 4018,4 dm = ...hm 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
Đáp án :
a) 704,3
b) 12,379
c) 332,64
d) 72,45
Bài giải :
 a)2,3041km = 2304,1m 
 b) 32,073km = 3207,3dam
 c) 0,8904hm = 89,04m 
 d) 4018,4 dm = 4,0184 hm 
- HS lắng nghe và thực hiện.
******************************************************************
 Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011 
Toán $ 62 :
 LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: 
Biết :
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính.
 -Yêu cầu học sinh làm được các bài tập : 1,2,3 b,4 /62 SGK
II/ Đồ dùng dạy học
GV : Bảng nhóm, phiếu bài tập
HS : Nháp, vở
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách nhân một số thập phân với 10 ; 100  ; 1000 ;
 với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ;
2.Bài mới
*Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
*Luyện tập:
*Bài tập 1 (62): Tính
- Chữa bài
- GV nhận xét.
*Bài tập 2 (62): Tính bằng hai cách
- Cho HS làm vào phiếu
- Chấm bài
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 b (62): 
b)Tính nhẩm kết quả tìm x:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự tính nhẩm.
- Mời 2 HS nêu kết quả.
- C ả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (62):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Chấm bài 
- Cả lớp và GV nhận xét, Chữa bài 
-Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học.
- NV làm BT3a (trang 6
- Nêu yêu cầu của BT
- Làm bài vào nháp
a) 375,84 – 95,69 + 36,78
 =280,15 + 36,78 = 316,93 
b) 7,7 + 7,3 7,4 = 7,7 + 54,02
 = 61,72
- Nêu yêu cầu của BT
- Làm bài vào phiếu BT
 lời giải:
a) C1: (6,75 + 3,25) 4,2 = 10 4,2 
 = 42 
 C2: (6,75 + 3,25) 4,2 
 = 6,75 4,2 + 3,25 4,2 
 = 28,35 + 13,65
 = 42
b) C1 : (9,6 – 4,2) 3,6 = 5,4 3,6
 = 19,44
C2 : (9,6 – 4,2) 3,6
 = 9,6 3,6 – 4,2 3,6 
 = 34,56 – 15,12
 = 19,44
- Nêu yêu cầu của BT
- Nêu miệng kết quả
 5,4 x = 5,4 
 x = 1 (vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó)
9,8 x = 6,2 9,8
 x =6,2
- HS đọc đề bài 
- Làm bài vào vở- 1 HS làm bảng nhóm
 Bài giải:
Giá tiền một mét vải là:
 60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
6,8m vải nhiều hơn 4m vải là:
 6,8 – 4 = 2,8 (m)
Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải (cùng loại) là:
 15 000 2,8 = 42 000 (đồng)
 Đáp số: 42 000 đồng
Chính tả $ 13 : (Nhớ- viết)
 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết được đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát, không mắc quá 5 lỗi.
- Làm được bài tập (2)a .
II/ Đồ dùng daỵ học:
GV:-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a .
HS : vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.
- HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x .
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
a.Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối bài.
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài.
- Nêu nội dung chính của bài
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm,
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài viết gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
-HS tự nhớ và viết bài.
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- GV nhận xét. 
- HS đọc 
- HS nhẩm lại bài thơ.
- Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.
- HS viết bảng tay
- HS viết bài vào vở
b. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 2a (125):
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
 3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học.-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
- HS nêu yêu cầu
- HS bốc thăm, viết từ ngữ có chứa tiếng ghi trong phiếu
Ví dụ về lời giải:
củ sâm, sâm sẩm tối,xâm nhập, xâm lược
sương giá, sương mù,xương tay
.
--------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu $ 25 :
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được khu bảo tồn đa dạng sinh học qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3.
II/ Đồ dùng dạy học:
 GV : kể sẵn bảng để HS trình bày BT2.
 HS :VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
 1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
b.Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đọc đoạn văn. Cả lớp đọc thầm theo.
- Cho HS trao đổi nhóm 2.
- GV gợi ý: Nghĩa của của cụm từ khu bảo tồn đa dạng sinh học đã được thể hiện ngay trong đoạn văn.
- GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm việc theo nhóm 4 ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại lời gải đúng.
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn: Mỗi em chọn 1 cụm từ ở bài tập 2 làm đề tài, viết một đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó.
-Mời HS nói tên đề tài mình chọn viết.
- Cho một số HS đọc đoạn văn vừa viết.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi, chấm điểm cho những bài viết hay.
 3-Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ 
 -Yêu cầu những HS viết chưa đạt đoạn văn về nhà viết lại.
- Đọc yêu cầu của BT
- Trao đổi theo nhóm 2- trình bày
*Lời giải:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật. Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồ đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm t ... tiêu
Biết chia số thập phân cho cho số tự nhiên.
Yêu cầu học sinh làm được các bài tập 1,3 /63 SGk
II/ Đồ dùng dạy học
GV : Bảng nhóm
HS : Bảng tay, nháp.
III./ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
2-Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b.Luyện tập:
*Bài tập 1 (64): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét.
*Bài tập 3 (65): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Nhắc HS như phần chú ý trong SGK.
- Chấm bài
- Chữa bài, cho HS đọc phần chú ý trong SGK- Tr. 65.
*Bài 4:HDVN
 3-Củng cố, dặn dò: 
 - GV nhận xét giờ học. 
 - VN làm BT2, 4 trang 64, 65.
*Kết quả:
9,6
0,86
6,1
5,203
- Nêu yêu cầu của đề bài
- Làm bài vào vở
*Kết quả:
 a) 1,06
 b) 0,612
Tóm tắt:
 8 bao cân nặng: 243,2kg
 12 bao cân nặng: kg?
 Bài giải:
 Một bao gạo cân nặng là:
 243,2 : 8 = 30,4 (kg)
 12 bao gạo như thế cân nặng là:
 30,4 12 = 364,8 (kg)
 Đáp số: 364,8 kg
------------------------------------------
Luyện từ và câu $ 26 :
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1.
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2) ; bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3). HS khá, giỏi nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3).
II/ Đồ dùng dạy học:
GV : Bảng nhóm
HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
 1-Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc đoạn văn đã viết của bài tập 3 tiết LTVC trước.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 
- GV nêu MĐ, YC của tiết học.
b.Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (131):	
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài cá nhân.
-Mời một số học sinh trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (131):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV: mỗi đoạn văn a và b đều gồm 2 câu. Các em có nhiệm vụ chuyển hai câu đó thành một câu. bằng cách lựa chọn các cặp quan hệ từ.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (131):
-GV nhắc HS cần trả lời lần lượt, đúng thứ tự các câu hỏi.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số HS phát biểu ý kiến.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý đúng.
- Cần sử dụng quan hệ từ đúng lúc, đúng chỗ.
 3-Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ
- Dặn HS về xem lại bài để hiểu kĩ về quan hệ từ.
- Nêu yêu cầu của BT
- Đọc các câu văn
*Lời giải : 
Những cặp quan hệ từ:
nhờ.mà
không những.mà còn
- HS nêu yêu cầu 
- Đọc 2 đoạn văn
- Làm vở BT – 1 HS làm bảng nhóm
*Lời giải:
- a: Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin tuyên truyềnnên ở ven biển các tỉnh 
- b: Chẳng những ở ven biển các tỉnhđều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn 
- Nêu yêu cầu của BT
- Trao đổi theo nhóm 2
*Lời giải:
-So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu sau:
 Câu 6: Vì vậy, Mai
 Câu 7: Cũng vì vậy, cô bé
 Câu 8: Vì chẳng kịpnên cô bé
- Đoạn a hay hơn đoạn b. Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở đoạn b làm cho câu văn nặng nề.
---------------------------------------------
Ôn :Toán.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.
- Rèn kỹ năng chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.
- Giúp HS chăm chỉ học tập. 
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách chia 1 số thập phân cho một số tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài 
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài tập1: Đặt tính rồi tính:
a) 7,44 : 6 b) 47,5 : 25
c) 1904 : 8 d) 20,65 : 35
Bài tập 2 : Tìm x : 
x 5 = 24,65
42 x = 15,12
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa
- HS nêu lại cách chia 1 số thập phân cho một số tự nhiên
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
Đáp án :
1,24
1,9
2,38
0,59
Bài giải :
x 5 = 24,65
x = 24,65 : 5
x = 4,93
b) 42 x = 15,12
 x = 15,12 : 42 
 x = 0,36 
*******************************************************************
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2011
Toán $65:
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN
CHO 10, 100, 1000,...
I/ Mục tiêu: 
Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,và vận dụng để giải bài toán có lời văn.
Yêu cầu học sinh làm được các bài tập 1,2(a,b ) 3 /64 SGK
 II. Chuẩn bị : GV : Bảng phụ ; HS : VBT
III./ Các hoạt động dạy học:
	1-Kiểm tra bài cũ: Muốn chia một STP cho một số tự nhiên ta làm thế nào?
	2-Bài mới:
	2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
	2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ: 213,8 : 10 = ?
-Cho HS tự tìm kết quả.
Đặt tính rồi tính: 
 213,8 10 	
 13 21,38 
 38
 80
 0
 213,8 : 10 = 21,38
-Nêu cách chia một số thập phân cho 10?
 b) Ví dụ 2: 89,13 : 100 = ?
-GV nêu ví dụ, cho HS làm vào bảng con.
-GV nhận xét, ghi bảng.
-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm.
-Muốn chia một số thập phân cho 100 ta làm thế nào?
c) Nhận xét:
-Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,ta làm thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần quy tắc.
-HS thực hiện phép chia ra nháp.
-HS nêu phần nhận xét trong SGK-Tr.65.
-HS thực hiện đặt tính rồi tính:
-HS nêu.
-HS nêu phần nhận xét SGK-Tr.66
-HS nêu phần quy tắc SGK-Tr.66
-HS đọc phần quy tắc SGK.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (66): Nhân nhẩm
-GV nhận xét.
*Bài tập 2a,b (66): Tính nhẩm rồi so sánh kết quả tính. 
- Chữa bài. GV hỏi cách tính nhẩm kết quả của mỗi phép tính. 
*Bài tập 3 (66):
-HD HS tìm hiểu bài toán.
- GV chấm,– nhận xét.
-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò: - Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ. 
-GV nhận xét giờ học. VNlàm BT2c,d 
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào bảng con. 
*Kết quả: 
 a) 4,32 ; 0,065 ; 4,329 ; 0,01396
 b) 2,37 ; 0,207 ; 0,0223 ; 0,9998
-1 HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm. HS làm vào nháp. 
*VD về lời giải:
a) 12,9: 10 = 12,9 x 0,1 
123,4 : 100 = 123,4 x 0,01 
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
*Bài giải:
 Số gạo đã lấy ra là:
 537,25 : 10 = 53,725 (tấn)
 Số gạo còn lại trong kho là:
 537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn)
 Đáp số: 483,525 tấn
- HS nhắc lại phần ghi nhớ. 
Tập làm văn $26:
 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(TẢ NGOẠI HÌNH)
I/ Mục tiêu:
- Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi yêu cầu của bài tập 1 ; gợi ý 4.
-Dàn ý bài văn tả một người em thường gặp.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu cấu tạo 3 phần của bài văn tả người.
2-Bài mới:
	2.1-Giới thiệu bài: 
	Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người mà em thường gặp. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập chuyển phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý thành một đoạn văn.
2.2-Hướng dẫn HS làm bài tập:	
-Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề bài và 4 gợi ý trong SGK. Cả lớp theo dõi trong SGK.
-Mời 2 HS giỏi đọc phần tả ngoại hình trong dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn.
-GV treo bảng phụ , mời một HS đọc lại gợi ý 4 để ghi nhớ cấu trúc của đoạn văn và Y/C viết đoạn văn:
+Đoạn văn cần có câu mở đoạn.
+Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểu về ngoại hình nhân vật em chọn tả. +Thể hiện được tình cảm của em với người đó.
+Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí.
- GV nhắc HS chú ý:
+ Phần thân bài có thể làm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của người. Nên chọn một phần tiêu biểu của thân bài - để viết một đoạn văn.
+Có thể viết một đoạn văn tả một số nét tiêu biểu về ngoại hình nhân vật. Cũng có thể viết một đoạn văn tả riêng một nét ngoại hình tiêu biểu (VD: tả đôi mắt, mái tóc, dáng người)
+ Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của nhân vật và thể hiện CX của người viết.
- Cho HS viết đoạn văn vào vở
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn.
- Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn tả ngoại hình một người hay nhất, có nhiều ý mới và sáng tạo.
- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn văn.
 3-Củng cố, dặn dò: 
-GV nhận xét giờ học, yêu cầu những HS làm bài chưa đạt về hoàn chỉnh đoạn văn. Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
-HS đọc.
-HS đọc.
-HS đọc gợi ý 4.
-HS chú ý lắng nghe phần gợi ý của GV.
-HS viết đoạn văn vào vở.
- HSKT làm miệng
-HS đọc.
-HS bình chọn.
	--------------------------------------------------------------
Kể chuyện $ 13 :
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu:
- Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh.
II/ Đồ dùng dạy học
GV : Bảng lớp chép sẵn đề bài trong SGK
HS :Chuẩn bị câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về bảo vệ môi trường.
2-Bài mới:
a,Giới thiệu bài:
 GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b,Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
- Cho 1-2 HS đọc đề bài.
- GV nhắc HS: Câu chuyệncác em kể phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc người xung quanh.
-Mời 1 HS đọc các gợi ý 1-2 SGK. Cả lớp theo dõi SGK.
- HS lập dàn ý câu truyện định kể. 
- GV kiểm và khen ngợi những HS có dàn ý tốt.
-HS đọc đề bài 
-HS đọc gợi ý.
 - Nêu tên câu chuyện mình định kể
-HS lập dàn ý.
c.Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn.
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể. Mỗi HS kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho người kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ, 
+Cách dùng từ, đặt câu.
- Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện thú vị nhất.
+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học. 
3-Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. 
- Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.CBB sau.
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn.
- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV.
*******************************************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 5 tuan 139vong.doc