Bài soạn lớp 5 - Học kì I - Tuần 4

Bài soạn lớp 5 - Học kì I - Tuần 4

I.Mục đích yêu cầu:

1. Độc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.

2. Hiểu ý chính:Tố cáo tội ác chiến tranh;thể hiện khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em.

II.Đồ dùng -Tranh minh hoạ bài học

 -Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

 

doc 14 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 27/05/2017 Lượt xem 277Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn lớp 5 - Học kì I - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lịch báo giảng tuần 4
Từ ngày: 9 -9-2013 à 13-9-2013
Thứ
Môn
Buổi
Tiết
Tên bài giảng
Giảm tải 
Hai
9/9
SHTT
Sáng
4
Tuần 4
Tập đọc
7
Những con sếu bằng giấy
Toán
16
Ôn tập và bổ sung về giải toán
Lịch sử
4
Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Ba
10/9
Chính tả
Sáng
7
Nghe – viết : Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
Toán
17
Luyện tập
Khoa học
7
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
Nhạc
4
Tư 
11/9
Tập đọc
Sáng
8
Bài ca về trái đất
Toán
18
Ôn tập và bổ sung về giải toán
Địa lí
4
Sông ngòi
Kể chuyện
4
Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Năm 12/9
LTVC
Sáng
7
Từ trái nghĩa
Tập làm văn
7
Luyện tập tả cảnh
Toán
19
Luyện tập
Khoa học
8
Vệ sinh tuổi dậy thì
Sáu 13/9
Tập làm văn
Sáng
8
Tả cảnh (kiểm tra viết)
Toán
20
Luyện tập chung
Kỹ thuật
LTVC
8
Luyện tập về từ trái nghĩa
Đạo đức 
Chiều
4
Có trách nhiệm về việc làm của mình
 ( tiết 2)
SHTT/GDNG
4
Tuần 4
ND:.9/9 TẬP ĐỌC(tiết 7)
 NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I.Mục đích yêu cầu:
1. Độc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
2. Hiểu ý chính:Tố cáo tội ác chiến tranh;thể hiện khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em.
II.Đồ dùng -Tranh minh hoạ bài học	
 -Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động:
1.Bài cũ: -Gọi một tổ lên đóng vai phần 2 vở kịch Lòng dân.-GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:Giới thiệu chủ điểm:Cánh chim hoà bình,giới thiệu bài bằng tranh minh hoạ.
 2.2.Luyện đọc:
-Gọi HS khá đọc bài.NX.
-Chia bài thành 4 đoạn.Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ khó (chú giải sgk).
Lưu ý HS đọc đúng các tên riêng nước ngoài(Xa-da-cô Xa-xa-ki;Hi-rô-si-ma;Na-ga-da-ki)
 -GV đọc mẫu toàn bài giọng đọc (như yêu cầu 2)
 2.3.Tìm hiểu bài:
 Tổ chức cho học sinh đọc thầm thảo luận và trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong sgk.
Hỗ trợ HS câu hỏi 4: Khuyến khích HS phát biểu nói lên suy nghĩ của bản thân;không áp đặt HS theo cách máy móc.
-GV chốt ý rút nội dung bài(Ý 2 yêu cầu 1).
 *GDKNS: Thể hiện sự cảm thong ( bày tỏ sự chia sẻ, cảm thong với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
 2.4.Luyện đọc diễn cảm:
-Hướng dẫn giọng đọc toàn bài.Treo bảng phụ chép đoạn “SNằm trong bệnh viện.664 con” hướng dẫn đọc.
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đọc đoạn trên trong nhóm,thi đọc diễn cảm trước lớp.NX bạn đọc.GV NX đánh giá.
HS phân vai diễn kịch.
Nhận xét.
HS quan sát tranh,NX.
-1HS khá đọc toàn bài.
-HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
Luyện phát âm các tên riêng nước ngoài.
Đọc chú giải trong sgk.
-HS nghe,cảm nhận.
-HS đọc thầm thảo luận trả lời câu hỏi trong sgk.
-HS thảo luận ,phát biểu câu 4 theếuy nghĩ của bản thân.
Nhắc lại nội dung bài.
-Học sinh luyện đọc trong nhóm.Thi đoc diễn cảm trước lớp.Nhận xét bạn đọc.
-HS liên hệ phát biểu.
3.Củng cố-Dặn dò:
 -Liên hệ:Qua câu chuyện trên em rút ra được điều gì ?
 -Nhận xét tiết học.
RKN:...................................................................................................................................................
TOÁN (T16):
ÔN TẬP BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN(Tiếp theo)
I.Mục đích yêu cầu:
1.Biết một dạng quan hệ tỉ lệ:Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
2.Rèn kĩ năng giả toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong 2 cách Rút về đơn vị hoặc Tìm tỉ số.
3.GD:Tính cẩn thận,trình bày sạch đẹp,khoa học.
II.Đồ dùng:
 -Bảng phụ kẻ bảng sgk.
 -Bảng nhóm.
III.Các hoạt động:
1.Bài cũ:1 HS lên bảng làm ý a BT4 tiết trước .
 Kiểm tra,chấm vở BT ở nhà của HS
-Nhận xét bài trên bảng,NX bài cũ.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:Giới thiệu bài,nêu yêu cầu tiết học.
 2.2.Hệ thống kiến thức:Hoạt động cả lớp.
-Giới thiệu dạng toán về quan hệ tỉ lệ như ví dụ a (tr 18 sgk).
-Hướng dẫn cách giải toán tỉ lệ theo 2 cách Rút về đơn vị và Tìm tỉ số theo bài toán mẫu trang 19sgk:Khai thác đề toán.Yêu cầu HS tự giải,GV nhận xét,bổ sung.
Lưu ý HS có thể thực hiện một trong 2 cách.
 2.3.Luyện tập:
 Tổ chức cho học sinh làm các bài tập tr19sgk.
 Bài 1: Hướng dẫn HS khai thác đề toán.Gọi HS lên bảng tóm tắt.Nhận xét.Yêu cầu HS làm vở.1HS làm bảng nhóm.Gọi Hs nhận xét bảng nhóm.GV nhận xét bổ sung.
Lưu ý HS cách giải Rút về đơn vị.
 -Bài 2:.Cho HS tự tóm tắt và làm bài vào vở.Gọi một HS làm bảng lớp.
Nhắc lại cách giải Tìm tỉ số.
GV chấm ,chữa bài nếu HS làm sai nhiều,hoặc chưa hiểu.
 2.4.Củng cố dăn dò:
Hệ thống bài.
Nhận xét tiết học
1 HS lên bảng làm.
-Lớp nhận xét
-HS theo dõi.
HS đọc ví dụ trong sgk.Nêu nhận xét(sgk)
-HS làm bài toán trong sgk theo hướng dẫn của GV.
-Nhắ lại cách giải.
.
HS lần lượt làm các bài tập trong sgk 
-HS làm vở,và bảng nhóm BT1
Nhận xét,chữa bài.
-HS làm vở.nhận xét chữa bài trên bảng lớp
-HS nhắc lại 2 cách giải toán quan hệ tỉ lệ
RKN:.........................................................................................................................................................
LỊCH SỬ Tiết 4:
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX
 I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
Biết một vài điểm đổi mới về tình hình kinh tế -xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX.
Bước đầu nhận biết nguyên nhân của sự thay đổi và mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội.
Có ý thức tìm hiểu về lịch sử dân tộc
II.Đồ dùng -Hình trong sgk.Bản đồ hành chính Việt Nam. Tranhn ảnh sưu tầm về kinh tế xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX.
III.Các hoạt động:
1.Bài cũ: 
+HS1:Nêu diễn biến của cuộc phản công ở kinh thành Huế?
+Kể tên một số người lãnh đạo trong phong trào Cần Vương?
-GV nhận xét ghi điểm.
2Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Giới thiệu bài,nêu yêu cầu tiết học.
Hoạt động2: Tìm hiểu một vài điểm mới về kinh tế xã hội nước ta thời kì cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX bằng hình thức thảo luận nhóm với hình trong sgk và tranh ảnh sưu tầm.
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận(kết hợp hình ảnh minh hoạ.)
-GV nhận xét ,bổ sung(chỉ trên bản đồ VN một số vùng kinh tế đề cập đến trong bài)
Kết luận:Một số điểm mới:
+ Về kinh tế:xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền,đường ô tô,đường sắt.
+ Về xã hội:Xuất hiện các tầng lớp mới:chủ xưởng,chủ nhà buôn,công nhân
Hoạt động3: Giới thiệu sơ lược nguyên nhân của sự biến đổi xã hội và mối quan hệ giữa sự thay đổi kinh tế và mối quan hệ xã hội bằng hoạt động cả lớp.GV nêu câu hỏi thảo luận.gọi một số HS trả lời.Gv nhận xét bổ sung.
Kết Luận:Nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế-xã hội là do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân pháp.Sự xuất hiện những ngành kinh tế mới tạo ra các tầng lớp mới trong xã hội.
Hoạt động cuối:	
Hệ thống bài 
Nhận xét tiết học.
-2HS lên bảng trả lời.
-Lớp nhậnn xét bổ sung
HS theo dõi.
-HS thảo đọc sgk, thảo luận nhóm.đại diện nhóm báo cáo kết hợp với hình ảnh minh hoạ.
Nhận xét,bổ sung.
Nhắc lại kết luận.
-HSthảo luận trả lời.Nhận xét bổ sung..
HS nhắc lại KL trong sgk
RKN:.........................................................................................................................................................
 ND:.10/9 CHÍNH TẢ (Nghe-Viết) (tiết 7)
	ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I/Mục đích yêu cầu:
HS viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có vần ia,,iê
Khâm phục tinh thần dnũg cảm, lòng yêu chuộng hoà bình của Phan lăng
Đồ dùng: Bảng phụ
Bảng con,vở BT TV.
II/Các hoạt động:
Hoạt động 1:HS viết bảng con các từ:Kiến thiết,non sông
Hoạt động 2:Giới thiệu bài,nêu yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 3:Hướng dẫn HS Nghe –viết bài chính tả:
-GV đọc bài viết với giọng rõ ràng,phát âm chính xác.
-Nêu câu hỏi tìm hiểu nội dung bài:
 +Tìm chi tiết thể hiện lòng dũng cảm yêu chuộng hoà bình của Phrăng Đơ Bô-en?
Hướng dẫn HS viết đúng danh từ riêng,tên riêng nước ngoìa( Phrăng đơ bô-en,Bỉ,Pháp,Việt Nam,Phan Lăng);Từ dễ lẫn(xâm lược,khuất phục,phục kích..)
-Tổ chức cho HS nghe-viết,soát sửa lỗi.
-Chấm,NX, chữa lỗi HS sai nhiều.
Hoạt động 4:Tổ chức cho HS làm bài tập chính tả củng cố cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh
Bài2 (tr 38 sgk):Cho HS làm cá nhân vào vở BT,HS đổi vở chữa bài,GV gọi HS khá chữa bài trên bảng phụ.
Đáp án đúng:
+ Giống nhau ở phần vần đều có âm chính là nguyên âm đôi.
+Khác tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có âm cuối
Bài 3(tr 38 sgk):Cho HS thảo luận trả lời miệng.Nhận xét bổ sung.
Đáp án đúng:
+Trong tiếng nghĩa đấ thanh đặt ở chữ cái đầu nguyên âm đôi.
+Trong tiếng chiến (có âm cuối) dấu câu đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi. 
 Hoạt động cuối:
Hệ thống bài,liên hệ GD HS
Nhận xét tiết học.
-HS viết bảng con.
-HS mở sgk tr38
-HS theo dõi bài viết trong sgk.
Thảo luận nội dung bài viết.
-HS luyện viết từ tiếng khó vào bảng con
-HS nghe viết bài vào vở.
Đổi vở soát sửa lỗi.
-HS lần lượt làm các bài tập:
-HS làm bài 1 vào Vở bài tập,đổi vở chữa bài .
HS thảo luận nhóm,trả lời miệng,Nhắc lại quy tăc đánh dấu thanh
HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh đã học.
RKN:.........................................................................................................................................................
TOÁN (T17):
LUYỆN TẬP
I/Mục đích
 HS Biết giải dạng toán này bằng phương pháp rút về đơn vị hoặc tìm tỉ s
GD tính cẩn thận,trình bày khoa học.
Đồ dùng: 	 -GV:Bảng phụ
-HS:bảng nhóm
II/Các hoạt động:
Bài cũ :- Kiểm tra bài ở nhà của toàn lớp
+Gọi 1 HS lên bảng làm bài 2 tiết trước.
-Nhận xét.ghi điểm
Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động2.Củng cố kiến thức: Lần lượt tổ chức hướng dẫn cho HS làm các bài tập tr19-20sgk
Bài 1(tr19 sgk):Gọi HS đọc yêu cầu của bài.Hướng dẫn HS khai thác đề bài:
+Bài toán yêu cầu gì?
+Muốn biết giá tiền 30 quyển vở thì phải biết cái gì?
+Muốn tính giá tiền 1 quyển vở làm thế nào? 
Cho HS tóm tắt .làm bài vào vở.1 HS làm bài vào bảng nhóm.Nhận xét bài trên bảng nhóm.GV nhận xét bổ sung.
Nhấn mạnh đây là cách giải bằng phương pháp rút về đơn vị.
Bài 3(tr 20 sgk):GV gọi HS đọcthầm bài toán,dùng bút chì gạch dưới những sự kiện chính của bài toán.Thảo luận nhóm đôi tìm cách giải.Làm bài vào vở.! HS làm bảng nhóm.
GV chấm vở,chấm chữa bài trên bảng nhóm:
Hoạt động cuối:
Hệ thống bài
Nhận xét tiết học
-1 HS lên bảng làm.Lớp nhận xét bổ sung.
Học sinh đọc đề toán.làm bài vào vở.nhận xét bài trên bảng nhóm.
HS tìm hiểu yêu cầu bài.thảo luận tìm phương pháp giải.Làm bài vào vở,bảng nhóm.Chữa bài.
Bài giải:
Một ô tô chở đượ ... g nhóm.Nhận xét chữa bài.
-HS Làm bài vào vở,chữa bài trên bảng.
HS đọc yêu câu bài.
RKN:.........................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN tiết 7
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
1. Lập được dàn ý tả ngôi trường ;Biết chọn những nét nổi bật để tả ngôi trường.
 2. Dựa vào dàn ý viết một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh,sắp xếp các chi tiết hợp lý
 3. GD:Yêu trường lớp,giữ gìn vệ sinh trường lớp.
II.Đồ dùng –Bảng phụ,vở bài tập Tiếng Việt.
III.Các hoạt động:
1.Bài cũ :Gọi HS đọc đoạn văn tả cơn mưa tiết trước.
-Kiểm tra kết quả quan sát cảnh trường học đã chuẩn bị.
2Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:-Giới thiệu nêu yêu cầu tiết học.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm Bài tập nhận xét.
Bài 1:HS đọc yêu cầu bài.Làm vào vở bài tập.Gọi HS đọc dàn ý của mình.Nhận xét,bổ sung.
Hỗ trợ:Treo bảng phụ ghi dàn bài chung:
Mở bài:Giới thiệu bao quát về ngôi trường.
Thân bài:Tả từng phần của cảnh trường:
+Sân trường:Cảnh vật ,hoạt động
+Các phòng học,phòng chức năng.
+Quang cảnh xung quanh trường..
Kết bài:Tình cảm đối với ngôi trường.
Bài 2:HS đọc yêu cầu đề.Viết đoạn văn vào vở.Một HS viết vào bảng nhóm.
-GVchấm vở,nhận xét.Nhận xét bài trên bảng nhóm.
Lưu ý HS chọn viết đoạn trong phần thân bài.
Hoạt động cuối:
Hệ thống bài.
Nhận xét tiết học.
Một số HS đọc lại đoạn văn tả cơn mưa tiết trước.
HS trình bày kết quả quan sát.
-HS theo dõi
-HS đọc yêu cầu.Lập dàn ý vào vở.trình bày trước lớp.
Nhận xét bổ sung.
-HS viết đoạn văn vào vở.Một HS viết bài trên bảng nhóm.
-Nhận xét chữa bài.
HS nhắc lại dàn ý chung của bài văn tả cảnh.
RKN:.........................................................................................................................................................
KHOA HỌC tiết 8
VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ.
 I.Mục đích yêu cầu:
 1. HS nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh,bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
2. Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
II.Đồ dùng:
 -GV:Hình trang18,19 sgk,Phiếu HT.
 -HS:Thông tin về tuổi dậy thì..
 III.Các hoạt động:
1.Bài cũ :
 -HS 1:Nêu các giai đoạn phát triển từ tuổi vị thành niên đến tuổi già?
-HS2:Biết được mình ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
GV nhận xét ghi điểm.
 2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:-Giới thiệu bài,nêu yêu cầu tiết học.
Hoạt động2: Thực hiện yêu cầu1 bằng hoạt động cá nhân:Yêu cầu mỗi HS suy nghĩ và nêu một ý:nên làm gì và không nên làm gì để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì?
-Gọi HS trả lời GV ghi những ý kiến của HS lên bảng .Nhận xét,bổ sung.
Hoạt động3: Thực hiện yêu cầu 2 bằng thảo luận nhóm vớiphiếu học tập:
-Chia lớp thành hai nhóm HS nam và HS nữ riêng.
-Phát phiếu Vệ sinh sinh dục nam cho HS nam;Vệ sinh sinh dục nữ cho HS nữ.
-GV chấm phiếu bài tập của các nhóm,nhận xét,bổ sung.
+Kết luận như mục Bạn cần biết trang 19 sgk.
GDMT:+ KNS: Đối với các HS nữ khi có kinh sử dụng băng vệ sinh ,không vứt băng vệ sinh bừa bãi làm ảnh hưởng đến môi trường. - Kỹ năng tự nhận thức những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì
Hoạt động cuối:	
Hệ thống bài.
Nhận xét tiết học.
-2 HS lên bảng trả lời.lớp nhận xét bổ sung.
-HS theodõi
-HS có thể dựa vào hình trong sgk phát biểu ý kiến.
-HS thảo luận theo nhóm nam và nữ riêng,làm bài trong phiếu học tập.
HS đọc lại mục Bạn cần biết trong sgk.
RKN:.........................................................................................................................................................
ND:13/9
TẬP LÀM VĂN Tiết 8
TẢ CẢNH(Kiểm tra viết)
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
 1. Viết được một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ 3 phần(Mở bài,thân bài,kết bài),thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả .
 2. Diễn đạt thành câu;Bước đầu dùng từ ngữ,hình ảnh gợi tả trong bài văn.
II.Đồ dùng –Bảng phụ,Vở tập làm văn.
III.Các hoạt động:
1.Bài cũ : Gọi một số học sinh đọc đoạn văn tả ngôi trường của tiết trước.
.-GV nhận xét.
2Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:-Giới thiệu,nêu yêu cầu của tiết học.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề:
-Gọi HS đọc cả 3 đề trong sgk
-Yêu cầu HS chọn một trong 3 đề đã cho để làm bài.
-Hướng dẫn HS cách trình bày bài văn:Yêu cầu viết đủ 3 phần (mở bài,thân bài,kết luận)
Hỗ trợ:Treo bảng phụ ghi cấu tạo chung bài văn tả cảnh:
+Mở bài:Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.
+Thân bài:Tả từng bộ phận cảu cảnh hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo trình tự thời gian.
+Kết bài:Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết
Hoạt động3: Tổ chức cho HS viết bài vào vở:
-Nhắc nhở HS đọc kĩ đề,chọn một đề để làm.
-Nhắc HS cách trình bày,chú ý sử dụng từ chính xác,chọn lọc.
-Lưu ý HS viết đúng chính tả,sử dụng đúng dấu câu.Có thể viết ra nháp,đọc sửa lại và chép vào vở.
Hoạt động cuối:	
Thu bài
Nhận xét tiết học.
- HS đọc bài.
 -HS đọc các đề trong sgk.
-Nêu đề mình chọ để làm.
-Nhắc lại dàn ý chung của bài văn tả cảnh.
-Đọc lại dàn ý đã lập ở các tiết trước.
-HS viết ra nháp,soát sửa lỗi,chép bài vào vở.
-HS nộp bài
RKN:.........................................................................................................................................................
TOÁN Tiết 20:
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục đích yêu cầu:
1. HS biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số.
2. Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
3. GD tính cẩn thận,trình bày khoa học.
II.Đồ dùng: Bảng nhóm.
 III.Các hoạt động:
1.Bài cũ :
+HS1: Làm bài 3 tiết trước.
+HS2: Làm bài tập 4 tiết trước.
GV Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.Nhận xét bài trên bảng,ghi điểm.
 2.Bài mới:.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học.
Hoạt động2: Tổ chức cho HS làm các bài tập trang 22 sgk:
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu của đề bài.làm bài vào vở1 HS làm vào bảng nhóm.Nhận xét chữa bài trên bảng nhóm: Giải: Tổng số phân bằng nhau là: 2+5 = 7(phần)
 Số học sinh nam là: 28 :7 X 2 = 8(HS)
 Số học sinh nữ là là: 28 – 8 = 20(HS)
Đáp số:nam:8HS;nữ:20HS
Bài 2:Tổ chức twong tự như bài 1.
Giải: Chiều rộng của hình chữ nhật là: 15:(2 – 1) = 15(m)
 Chiều dài hình chữ nhật là: 15 X 2 = 30(m)
 Chu vi hình cnhữ nhật là: (15 + 30) X 2 = 90(m)
 Đáp án:90m
Bài 3: Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở.gọi1 HS lên bảng làm.GV chấm vở,nhận xét ,chữa bài trên bảng:
Tóm tắt: 100 km : 12l
 50km : l?
Giải: 100km gấp 50km số lần là: 100 : 50 = 2(lần)
Ô tô đi 100km thì tiêu thụ hết số lít xăng là: 12 : 2 = 6(lít)
Đáp số: 6lít 
Hoạt động cuối:
Hệ thống bài
Nhận xét tiết học.
-2 HS lên bảng làm bài 3,4 tiết trước.Lớp nhận xét,chữa bài.
-HS làm bài vào vở,nhận xét chữa bài trên bảng nhóm.
-HS làm vở,một HS làm bảng nhóm.Nhận xét chữa bài.
-HS tóm tắt,làm bài vào vở.
1 HS làm bảng lớp.
Nhận xét chữa bài.
RKN:.........................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU tiết 8
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I.Mục đích yêu cầu:
Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1,BT2,BT3.
Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4( BT5 )
GD tính cẩn thận,hợp tác nhóm trong học tập.
II. Đồ dùng: -Từ điển TV,bảng phụ
 	-Bảng nhóm,vở bài tập Tiếng Việt.
III.Các hoạt động:
Bài cũ :
-Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ về từ trái nghĩa.?
 -Gọi HS đặt câu theo yêu cầu bài tập 4 tiết trước.
 -GV nhận xét ghi điểm.
Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động2: Hướng dẫn,tổ chức cho họcHS làm bài tập.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT1.Tổ chức cho HS làm cá nhân vào vở BT,1 HS làm trên bảng phụ:Gạch chân dưới cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,tục ngữ.Nhận xét,chữa bài.
Lời giải đúng:
 a)ít/nhiều; b)chìm nổi; nắng/mưa,trưa/tối; d)trẻ/già.
Bài 2:Tổ chức cho HS làm vào vở,một HS làm bảng nhóm.
Lời giải đúng: từ cần điền là:
 a)lớn ; b)già; c) dưới ; d)sống
- Cho HS đọc lại toàn bài.
Bài3: Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi,làm vào vở.gọi HS lên điền trên bảng nhóm.
Lời giải đúng: từ cần điền là:
 a)nhỏ; b)vụng; c) khuya ; 
Bài 4,5: Tổ chức cho HS thi tìm từ,đặt câu theo nhóm nhóm,mỗi nhóm làm một ý,mỗi HS đặt một câu với một cặp từ tìm được.
-Các nhóm trình bày trên bảng nhóm.
-Nhận xét bổ sung.GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng,đặt câu đúng và hay.
Hoạt động cuối:	
Hệ thống bài
Nhận xét tiết học.
-Một số HS trả lời .
-Lớp nhận xét bổ sung.
-HS theo dõi.
-HS đọc yêu cầu bài 1.
-HS làm bài vào vở,1 HS làm trên bảng phụ,nhận xét,bổ sung.
-HS trao đổi nhóm đôi,làm vở,một HS làm bảng nhóm.
-HS làm vở,nhận xét chữa bài trên bảng nhóm.
-HS thi tìm từ,đạt câu vào bảng nhóm.
Nhận xét bổ sung.
HS nhắc lại ghi nhớ về từ trái nghĩa.
RKN:.........................................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC Tiết 4;
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
I.Mục đích yêu cầu:
Củng cố cho HS biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
Biiết làm việc sai biết nhận lỗi và sủa chữa;Biết đưa ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình. 
Có ý thức suy nghĩ triứơc khi hành động,tránh những hành động sai lầm.
II.Đồ dùng: -Đồ dùng đóng vai.
III.Các hoạt động:
Bài cũ:
-Học sinh nhắc lại ghi nhớ trong sgk.
-Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
Bài mới:
Hoạt động 1:Thực hiện yêu cầu bài tập 3.SGK 
Kết luận:Mỗi tình huống đều có nhiều cách giả quyết người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp hoàn cảnh.
Hoạt động 2: . Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân.Mỗi HS kể về một việc làm của mình và tự rút ra bài học.Gọi một số HS trình bày trước lớp;lớp nhận xét .GV nhận xét .
Kết luận:Người có trách nhiệm là người làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp.Khi làm sai sẵn sàng nhận lỗi và dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt hơn.
Hoạt động cuối:
Hệ thống bài.
Đọc phần ghi nhớ trong sgk.
Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
Nhận xét tiết học.
-HS nhắc lại phần ghi nhớ.
-HS chuẩn bị.
-HS thảo luận nhóm.trình bày trước lớp.nhận xét bổ sung.
-HS tự liên hệ về việc làm của bản thân
-Đọc ghi nhớ trong sgk.
RKN:.........................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docT4.doc