Giáo án Các môn khối 5 năm học 2012 - Tuần 8

Giáo án Các môn khối 5 năm học 2012 - Tuần 8

I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các CH 1,2,4)

II. Chuẩn bị: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật.

III. Các hoạt động:

 

doc 26 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 24/06/2017 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn khối 5 năm học 2012 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 8 Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2011 Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các CH 1,2,4)
II. Chuẩn bị: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật. 
III. Các hoạt động:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
1. Ổn định: 
- Hát 
4
2. Bài cũ: 
- Cho 3 HS lên bốc thăm để đọc 3 đoạn của bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên Sông Đà.
- 3 học sinh lên bảng
Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm 
34
3.Bài mới: 
* Hoạt động 1: Luyện đọc 
- Hoạt động lớp, cá nhân 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Lưu ý các em đọc đúng các từ ngữ sau: lúp xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động ... 
- Học sinh đọc lại các từ khó 
- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn 
- Chia bài văn thành 3 đoạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn 
(2 lền)
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Đọc giải nghĩa ở phần chú giải 
- Quan sát ảnh các con vật: vượn bạc má, con mang...
- Nêu các từ khó khác.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 
- Hoạt động nhóm, lớp
- Chia nhóm giao việc
- Lớp chia làm 4 nhóm nhận nhiệm vụ
Ÿ Nhóm 1:
- Đọc đoạn 1
- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị gì?
- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc nấm.
Ÿ Nhóm 2:
- Đọc đoạn 2
- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả như thế nào? 
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú.
Ÿ Nhóm 3:
- Đọc đoạn 3
- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp 
Ÿ Nhóm 4:
- Đọc lại toàn bài
- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- Nêu nội dung chính của bài? 
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Học sinh thảo luận và nêu ý của từng đoạn
- Học sinh nhóm khác nhận xét
- Treo tranh “Rừng khộp” 
- Học sinh quan sát tranh
- HDHS nêu nội dung chính của bài.
GDBVMT: GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và bảo vệ môi trường. 
- Ca ngợi vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
* Hoạt động 3: L. đọc diễn cảm 
- Hoạt động nhóm, cá nhân 
- Cho HS tìm giọng đọc
- HS nêu cách đọc của từng đoạn
- 1 học sinh đọc lại
- Thi đọc nhóm 3
Ÿ Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương học sinh 
- Lớp nhận xét
1
4. Củng cố Dặn dò
HS nhắc lại nội dung chính của bài.
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời 
- Nhận xét tiết học 
 CHÍNH TẢ
 NGHE-VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. Mục tiêu: - Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điện vào ô trống (BT3).
II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung bài 3. Bảng con, nháp 
III. Các hoạt động:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
1. Ổn định: 
- Hát 
4
2. Bài cũ: 
- Cho học sinh viết những tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia 
- 3 học sinh viết bảng lớp 
- Lớp viết nháp 
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia. 
Ÿ Nhận xét, ghi điểm 
34
3. Bài mới: 
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân 
- Đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả. 
- Học sinh lắng nghe 
- Nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong đoạn văn: 
- Học sinh viết bảng con 
. Mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn.
- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho HS viết. 
- Học sinh viết bài 
- Đọc lại cho HS dò bài.
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Thu tập chấm
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Ÿ Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu 
- Lớp đọc thầm 
- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya. 
- Học sinh sửa bài 
Ÿ Nhận xét, chốt ý:
- Lớp nhận xét 
Ÿ Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3
- 1 học sinh đọc đề 
- Làm bài theo nhóm 
- Sửa bài
Ÿ Giáo viên nhận xét 
- Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
2
4. Củng cố Dặn dò:
- Hoạt động nhóm bàn 
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm tiếng có các con chữ. 
- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính. 
Ÿ GV nhận xét - Tuyên dương
- Học sinh nhận xét - bổ sung 
- Tìm thêm 1 số tiếng có yê, ya .
- Nhận xét tiết học
 TOÁN 
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU 
I. Mục tiêu: - Học sinh biết: viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập pân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. 
- BT cần làm : B1 ; B2.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 
II. Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ Bảng con - SGK
III. Các hoạt động:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định
- Hát 
4
2. Bài cũ: 
- Học sinh sửa bài 4/39 (SGK).
Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm 
- Lớp nhận xét 
35
3. Bài mới: 
* Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi. 
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đưa ví dụ: 
	0,9m ? 0,90m 
9dm = 90cm 
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 
9dm = m ; 90cm = m; 
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 
0,9m = 0,90m 
- Học sinh nêu kết luận (1) 
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ ... chữ số 0. 
0,9 = 0,900 = 0,9000 
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000 
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân bằng với số thập phân đã cho. 
- Học sinh nêu lại kết luận (1) 
0,9000 = ......... = ............
8,750000 = ......... = ............
12,500 = ......... = ............
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2
- Học sinh nêu lại kết luận (2) 
* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập 
- Hoạt động lớp 
Ÿ Bài 1: Cho HS làm bảng con
- Nhận xét, sửa sai
- Thực hiện bỏ chữ số 0 và viết vào bảng con số TP mới
Ÿ Bài 2: Cho HS làm vào phiếu học tập
- Nhận xét bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhận phiếu học tập thêm các chữ số 0 theo yêu cầu bài.
Ÿ Bài 3: (Nếu còn thời gian.)
- Đọc yêu cầu đề 
- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu nhận xét. 
- Nhận xét sửa sai.
- Nêu nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết đúng còn bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 = nhưng thực ra 0,100 = 
- Lớp nhận xét bổ sung
1
4. Củng cố Dặn dò:
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học. 
- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau”
- Nhận xét tiết học
 Khoa học
Bài 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. Mục tiêu: 
 - Học sinh biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. 
- Học sinh có kĩ năng phân tích, đới chiếu các thơng tin về bệnh viêm gan A.
- Có kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uớng để phòng bệnh viêm gan A.
- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A. 
II.Chuẩn bị: Tranh ở SGK phóng to, thông tin, các con đường lây nhiễm, ...
III. Các hoạt động:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4
2. Bài cũ:
- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
- Em hãy nêu cách phòng bệnh viêm não?
- 3 HS trình bày.
+ Bệnh viêm não là do vi-rút có trong máu gia súc, chim, chuợt, khỉ,..gây ra.
+ Người mắc bệnh viêm não có thể tử vong hoặc để lại di chứng lâu dài.
+ Giữ vệ sinh nhà ở và mơi trường xung quanh; khơng để ao tù , nước đọng; diệt bọ gậy diệt muỡi. Ngủ trong màn.
Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm 
28
1
3. Bài mới: 
Giới thiệu: Các em ạ! “Sức khoẻ là vốn quí nhất của con người”. Có sức khoẻ là có tất cả, nếu không may mắc bệnh thì không những ảnh hưởng đến sức khoẻ của bản thân mà còn là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Bệnh viêm gan A là một trong những căn bệnh hiện đang bùng phát ở nước ta. Vậy tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì? Và cách phòng bệnh như thế nào? Thầy và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
13
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
 MT : Nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- Hoạt động nhóm, lớp
* Để biết được tác nhân gây bệnh và đường lây truyền bệnh như thế nào, các em cần đọc kĩ thông tin trong hình 1 và trả lời câu hỏi.
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? 
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
-Để trả lời được các câu hỏi trên các em hãy thảo luận theo nhóm đơi và trả lời vào phiếu học tập.
- Các nhóm nhận nhiệm vụ.ï
- Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được và làm vào phiếu.
- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày .
* HS trình bày:
- Các nhóm lần lượt trình bày và nhận xét phần thảo luận.
+ Nội dung trả lời
** Để biết tác hại của vi rút viêm gan A và các con đường lây truyền bệnh. Các em quan sát các hình ảnh minh hoạ sau:
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn.
+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? 
+ Do vi rút viêm gan A
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
+ Bệnh lây qua đường tiêu hó ... ở HS cách viết bài khi viết đoạn mở bài và đoạn kết bài. 
- Nhận xét, sửa sai.
- Đọc bài văn đã chuẩn bị cho HS nghe.
4. Củng cố Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành bài tập 3.
- Nhận xét tiết học.
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập thuyết trình, tranh luận.
- 3 HS lên đọc phần văn của bài văn tả cảnh ở địa phương em.
- 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- Lớp thảo luận theo nhóm cặp đôi.
. Đoạn a mở bài theo kiểu trực tiếp vì giới thiệu ngay con đường sẽ tả là đường Nguyễn Trường Tộ.
. Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp vì nói đến những kỉ niệm tuổi thơ với những cảnh vật quê hương như: dòng sông, triền đê rồi mới giới thiệu con đường định tả.
. Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động, hấp dẫn hơn.
- 2 HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia làm 4 nhóm, nhận giấy khổ to, trao đổi thảo luận viết vào giấy.
. Giống nhau: đều nói lên tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết của tác giả với con đường.
. Khác nhau: đoạn kết bài theo kiểu tự nhiên: khẳn định con đường là người bạn quý, gắn bó với kỉ niệm thời thơ ấu của tác giả. Đoạn kết bài theo kiểu mở rộng: vừa nói về tình cảm yêu quý con đường của bạn HS, ca ngợi công ơn của các cô bác 
- 1 nhóm báo cáo kq’ các nhóm khác bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào vở.
- HS đọc làm vào giấy cở to
- HS đính bài làm giấy khổ to lên bảng. 
- Đọc bài, nhận xét, chữa bài.
- Lắng nghe và nêu nhận xét.
- Nhắc lại cách viết bài văn có mở bài theo kiểu trực tiếp, kiểu gián tiếp.
 TOÁN 
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN .
I. Mục tiêu: 
- Biết viết số do đọ dài dưới dạng số thập phân (trường hợp đơn giản).
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3.
II.Chuẩn bị: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài (chỉ ghi đơn vị đo). Bảng phụ, phấn màu 
III. Các hoạt động:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
1. Ổn định: 
- Hát 
4
2. Bài cũ: Luyện tập chung 
- 3 Học sinh nêu cách so sánh số thập phân
Ÿ Nhận xét, ghi điểm
- Lớp nhận xét 
34
3. Bài mới: 
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân” 
* Hoạt động 1: 
1/ Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài: 
- Hoạt động cá nhân, lớp 
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời, giáo viên ghi bảng:
- Học sinh thực hành điền vào vở nháp đã chuẩn bị sẵn ở nhà 
- Nêu lại các đơn vị đo độ dài bé hơn m. 
dm ; cm ; mm 
- Kể tên các đơn vị đo độ dài lớn hơn m. 
km ; hm ; dam 
2/ HDHS tìm hiểu VD:
+ VD1:Viết số đo thích hợp vào chổ chấm: 6m 4dm =  m
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách viết:
- Viết 6m 4dm =  m dưới dạng hổn số:
 6m 4dm = 6m 
- Viết hỗn số 6m thành số thập phân: 6m = 6,4m 
- Nhận xét, kết luận
- 1 HS nêu lại cách viết.
+ VD2: HDHS viết tương tự VD1.
* Hoạt động 2: Luyện tập
Ÿ Bài 1: Cho HS làm vào bảng con
- Nhận xét sửa sai
- Đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào bảng con
Ÿ Bài 2: 
- Yêu cầu HS đọc đề
- Học sinh đọc đề 
- Yêu cầu HS làm vở 
- Học sinh làm vở 
- Nhận xét, sửa bài 
- Học sinh thi đua “Hái hoa điểm 10”. 
- Chọn 10 em làm nhanh sẽ được tặng 1 em 1 bông hoa điểm 10. 
- Chọn các bạn giải nhanh sửa bảng lớp (mỗi bạn 1 bài). 
Ÿ Bài 3: 
- Yêu cầu HS đọc đề
- Đọc đề 
- Yêu cầu HS làm vở 
- Làm vở 
- Tổ chức cho HS sửa bài 
- Sửa bài 
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét 
1
4. Củng cố Dặn dò:
- Đại diện 4 nhóm: mỗi nhóm 4 bạn
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học. 
- Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề? 
346m = .......................hm 
7m 8cm =.................. m 
7,3m = ....................cm 
- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân”
- Nhận xét tiết học
Địa lí
 DÂN SỐ NƯỚC TA
I. Mục tiêu: - Biết sơ lược về dân số, sự gai tăng dân số của VN.
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gay nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sư gia tăng dân số.
- HS KG : Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương.
* GD BVMT: Giúp HS thấy mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác MT (sức ép của dân số đối với MT).
II. Chuẩn bị:- Bảng số liệu về DS các nước ĐN Á năm 2004 (phóng to)
- Biểu đồ tăng DS VN. Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng DS nhanh.
III. Các hoạt động:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
3
30
1
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Ôn tập
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: 
* Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với DS các nước ĐN Á:
- Treo biểu đồ số liệu các nước ĐN Á lên bảng, nêu câu hỏi: 
? Đây là bảng số liệu gì. Các số liệu trong bảng được thống kê vào năm nào.
? Số dân được nêu trong bảng thống kê tính theo đơn vị gì.
- Goiï HS lên bảng đọc tên các nước trong bảng.
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Cho HS hoạt động cá nhân.
- Thu phiếu học tập.
- Nhận xét, sửa sai.
* Kết luận ghi bảng: Năm 2004 nước ta có dân số khoảng 82 triệu người. Đứng hàng thứ 3 khu vực ĐN Á. 
* Hoạt động 2: Gia tăng dân số. 
- Treo biểu đồ DS VN lên bảng, đặt câu hỏi HDHS tìm hiểu.
? Đây là biểu đồ gì.
? Trục ngang, trục dọc của biểu đồ biểu hiện điều gì.
- Cho HS dựa vào biểu đồ để nhận xét tình hình gia tăng DS ở VN vào phiếu học tập dược điền sẵn câu hỏi.
- Thu phiếu học tập.
- Nhận xét chốt ý, ghi bảng: Dân số nước ta tăng nhanh 
* Hoạt động 3: Hậu quả của việc dân số tăng nhanh: 
- Cho HS thảo luận nhóm
? Dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì.
- Gọi đại diện nhóm lên báo cáo kq’ thảo luận.
- Nhận xét treo bảng phụ ghi kết quả và chót ý.
- Gọi 2 HS nêu tóm tắt nội dung chính của chương trình. 
- Treo bảng ghi nội dung bài học lên bảng.
* Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò:
- Liên hệ GDMT: Giúp HS thấy mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác MT
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Bài: Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
- HS nêu đặc điểm chính của 1 số yếu tố tự nhiên của VN.
- HS quan sát và nhận xét theo yêu cầu của GV.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS lên bảng đọc.
- Nhận phiếu học tập, 1 HS đọc nội dung phiếu:
? Năm 2004, DS nước ta là bao nhiêu triệu người.
? Nước ta có DS đứng hàng thứ mấy trong các nước ĐN Á.
? Em hãy cho biết nước nào có số dân đông nhất và nước nào có số dân ít nhất khu vực ĐN Á.
- 2 HS trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
HS nêu:
. Biểu đồ DS VN qua các năm.
. Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân bằng đơn vị triệu người.
- Nhận phiếu học tập, 1 em đọc nội dung câu hỏi trong phiếu.
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
? Biểu đồ thể hiện những năm nào. Nêu số dân tương ứng với mỗi năm. 
? Từ năm 1979 đến năm 1999 số dân nước ta tăng khoảng bao nhiêu người.
- 2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lớp chia làm 4 nhóm.
- 1 HS đọc câu hỏi.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- 2 HS nêu bài học
-HS nhận xét tiết học.
KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS
I. Mục tiêu: 
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS 
- Nhận ra được sự nguy hiểm của HIV/AIDS và trách nhiệm của mọi người trong việc phòng tránh nhiễm HIV/AIDS. 
+ Kĩ năng tự tìm kiếm, xử lí thơng tin, trình bày hiểu biết về bệnh và cách phòng bệnh HIV/AIDS.
+ Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tở chức, hoàn thành cơng việc triển lãm.
II.Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK/31 - Các bộ phiếu hỏi - đáp có nội dung như trang 30 SGK (đủ cho mỗi nhóm 1 bộ). 
III. Các hoạt động:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: 
- Hát 
2. Bài cũ:i “Phòng bệnh viêm gan A” 
- 2 HS trả lời câu hỏi
Ÿ GV nhận xét + đánh giá điểm
3. Bài mới: 
* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng” 
MT : - Giải thích được một cách đơn giản HIV là gì , AIDS là gì.
- Nêu được các đường lây truyền HIV.
- Hoạt động nhóm, lớp
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát phiếu có nội dung như SGK/34, một tờ giấy khổ to. 
- Đại diện nhóm nhận phiếu và giấy khổ to. 
- Nêu yêu cầu: Hãy sắp xếp các câu hỏi và câu trả lời tương ứng? 2 nhóm nhanh nhất được trình bày sản phẩm bảng lớp . 
- Các nhóm tiến hành thi đua sắp xếp.
- 2 nhóm nhanh nhất, trình bày trên bảng lớp, các nhóm còn lại nhận xét. 
Ÿ Nhận xét, tuyên dương nhóm nhanh, đúng và đẹp. 
- Chốt ý, ghi bảng
- Thảo luận nhóm bàn, quan sát hình 1,2,3,4 trang 35, SGK và trả lời câu hỏi: 
+ HIV lây truyền qua những đường nào? 
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Trình bày kết quả thảo luận (1 nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét). 
Ÿ Nhận xét, chốt ý
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm.
MT: - Nêu được cách phòng tránh HIV/AIDS.
- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS.
- Làm việc theo nhóm: Nhóm trưởng điều khiển và phân công các bạn trong nhóm mình làm việc theo h.dẫn của GV.
- Các nhóm trình bày kết quả.
Ÿ Giáo viên nhận xét, tuyên dương và liên hệ GDMT HS có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh nhiễm HIV/AIDS.
4.Củng cố-Dặn dò: 
- Chuẩn bị: “Thái độ đối với người nhiễm HIV / AIDS” 
- Nhận xét tiết học 
 SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
BGH DUYỆT

Tài liệu đính kèm:

  • doctuần 8.doc