Giáo án Các môn khối 5 - Tuần 13 năm học 2010

Giáo án Các môn khối 5 - Tuần 13 năm học 2010

I. Mục tiêu:

 - Học sinh đọc chôi chảy, lưu loát toàn bài đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp ở đoạn kể về mưu trí của cậu bé.

 - Từ ngữ: rô bốt, công tay, ngoan cố,

 - Nội dung: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của 1 công dân nhỏ tuổi.

II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép đoạn từ “Qua khe lá thu lại gỗ”.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 17 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 24/06/2017 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Các môn khối 5 - Tuần 13 năm học 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 13	
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
Người gác rừng tí hon
	Theo Nguyễn Thị Cẩm Thi
I. Mục tiêu: 
	- Học sinh đọc chôi chảy, lưu loát toàn bài đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp ở đoạn kể về mưu trí của cậu bé.
	- Từ ngữ: rô bốt, công tay, ngoan cố, 
	- Nội dung: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của 1 công dân nhỏ tuổi.
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép đoạn từ “Qua khe lá  thu lại gỗ”.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Học sinh đọc thuộc lòng bài Hành trình của bầy ong?
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Luyện đọc
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc và kết hợp rèn đọc đúng, giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc mẫu.
 c) Tìm hiểu bài.
- Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
- Kể những việc làm của bạn nhỏ.
Cho thấy:
+ Bạn nhỏ là người thông minh?
+ Ban nhỏ là người dũng cảm?
- Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt bọn trộm gỗ?
- Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?
- ý nghĩa:
c) Luyện đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
- Học sinh trả lời
- Học sinh nối tiếp đọc rèn đọc đúng, đọc chú giải.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 đến 2 học sinh đọc trước lớp cả bài.
- Học sinh theo dõi.
- Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào?
- Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sữ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối.
- Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng- lần theo dấu chân để tự giải  gọi điện thoại báo công an.
- Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu, phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ.
- Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung.
- Bình tĩnh thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ.
- Học sinh nêu ý nghĩa.
- Học sinh đọc nối tiếp củng cố giọng đọc- Nội dung.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
Toán
Luyện tập chung
I. Mục tiêu: 
	- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
	- Bước đầu biết nhân 1 tổng các số thập phân với 1 số thập phân.
	- Học sinh tự giác ôn luyện.
II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Nội dung
Bài 1: Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên chấm- nhận xét- đánh giá.
- Học sinh đặt tính- tính.
Bài 2: Học sinh làm cá nhân.
- Nêu qui tắc nhân 1 số thập phân với 10; 100; 1000; 
- Nêu qui tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001; 
Bài 3: Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên chấm, chữa.
Bài 4: Hướng dẫn học sinh thảo luận.
- Tính rồi so sánh giá trị của 
(a + b) x c 
và a x c + b x c
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
- Học sinh làm bài tập 3 (61)
- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng.
- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng- nêu qui tắc.
a) 78,29 x 10 = 782,9
 78,29 x 0,1 = 7,829
b) 265,307 x 100 = 265307
 265,307 x 0,01 = 2,65307
c) 0,68 x 10 = 6,8
 0,68 x 0,1 = 0,068
- Học sinh làm, chữa bài:
 Giá tiền 1 kg đường là:
38 500 : 5 = 7 700 (đồng)
 Số tiền mua 3,5 kg đường là:
7 700 x3,5 = 26 950 (đồng)
Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường là:
38 500 – 26 950 = 11 550 (đồng)
 Đáp số: 11 550 đồng
- Học sinh thảo luận- trình bày- nhận xét.
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Toán
Luyện tập chung
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
	- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
	- Biết vận dụng tính chất nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân trong thực hành.
	- Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ.
II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Nội dung
Hoạt động 1: Lên bảng
- Lưu ý học sinh thực hiện phép tính.
Hoạt động 2: Làm vở.
- Cho học sinh tính rồi chữa.
- Gọi 2 học sinh lên bảng chữa
Hoạt động 3: Làm phiếu.
- Phát phiếu học tập cho học sinh làm rồi chữa.
- Nhận xét.
3.5. Hoạt động 4: Phân nhóm.
- Phân vị trí các nhóm.
- Nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
1. Bài 1: 
Đọc yêu cầu bài 1.
b) 7,7, + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02
 = 61,72
Bài 2: Đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm vở
- HS đổi vở kiểm tra
Bài 3: Đọc yêu cầu bài 3.
a) 4,7 x5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 – 4,5)
 = 4,7 x 1 
 = 4,7
b) 5,4 x = 5,4 9,8 x = 6,2 x 9,8
 = 1 = 6,2
Bài 4: - Đọc yêu cầu bài:
- Học sinh tự tóm tắt và giải
 Giá tiền mỗi mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
Cách 1: 
 6,8 m vài nhiều hơn 4 m vải là:
6,8 – 4 = 2,8 (m)
Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4 m vải (cùng loại) là:
15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng)
 Đáp số: 42 000 đồng
Cách 2:
 Mua 6,8 m vải hết số tiền là:
15 000 x 6,8 = 102 000 (đồng)
Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4 m vải (cùng loại) là:
102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng)
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường
I. Mục đích, yêu cầu:
	1. Nắm được nghĩa 1 số từ ngữ về môi trường: biết tìm từ đồng nghĩa.
	2. Biết ghép 1 tiếng gốc Hán với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.
	3. Viết được đoạn văn có lời gắn với nội dung bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ để viết bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Đặt 1 câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối với những từ ngữ nào trong câu.
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Nội dung
Bài 1: 
- Giáo viên gợi ý: Nghĩa của cụm từ “khu bảo tồn đa dạng sinh học” đã được thể hiện trong đoạn văn.
- Giáo viên nhận xét bổ xung.
Bài 2: Hoạt động nhóm.
- Giáo viên phát bút dạ.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: 
- Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập.
- Giáo viên và lớp nhận xét
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
- HS trả lời
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1.
- Học sinh đọc lại đoặn văn và trả lời câu hỏi.
“Khu bảo tồn đa dạng sinh học” là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Đại diện nhóm nối tiếp nhau trình bày.
+ Hành động trồng rừng, phủ xanh đồi trọc.
+ Hành động phá hoại môi trường; phá rừng đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
- Học sinh chọn 1 cụm từ ở bài tập 2 để làm đề tài, viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu)
- Học sinh nói tên đề tài mình chọn viết.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh đọc bài viết.
Toán
Luyện tập
I. Mục tiệu: 
- Giúp HS củng cố và bồi dưỡng thêm về nhân STP với 1 STP
- Rèn kỹ năng luyện tập thành thạo cho kết quả đúng
II. Đồ dùng: bảng con 
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Kiểm tra: 
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
 b) Nội dung:
* HĐ 1: Củng cố nhân 1 STP với 10, 100, 1000
- GVnêu phép tính
M : 3,6 x 10
 5,12 x 100
 9,34 x 1000
* HĐ2 : Củng cố nhân 1 số với STP
Bài 1 : đặt tính và tính :
 a, 10,64 x 4,7 =
 b, 94,06 x 40 =
- GV lưu ý cho HS cách nhân 1 STP với 1 số trong chục
- GV yêu cầu thực hiện nhóm 2
Bài 2 : áp dụng giải Toán
- GV đưa tóm tắt
 Thùng 1 : 16,75 lít dầu
 Thùng 2 : ít hơn 6,05 lít dầu
 Hỏi : 2 thùng có bao nhiêu lít dầu ?
- GV thu, chấm
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ luyện tập
- Yêu cầu về nhà luyện nhân STP.
- HS theo dõi và nêu cách làm 
- HS làm bảng con 
- Hs nêu bài toán
- HS tự làm vở.
- Trình bày cách giải
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Tập đọc
Trồng rừng ngập mặn
	(Phan Nguyên Hồng)
I. Mục đích, yêu cầu:
	1. Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học.
	2. Hiểu các ý nghĩa chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.

II. Đồ dùng dạy học: - ảnh rừng ngập mặn trong sgk.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Luyện đọc:
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về rừng ngập mặn.
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài.
- Giáo viên đọc diễn 
 c) Tìm hiểu bài.
1. Nêu nguyên nhân và hiệu quả của việc phá rừng ngập mặn.
2. Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
3. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục.
- Tóm tắt nội dung chính.
" Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
- Giáo viên hướng dân học sinh đọc thể hiện đúng nội dung thông báo của từng đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc 1 đoạn văn tiêu biểu (chọn đoạn 3)
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
Đọc bài “Vườn chim”
- 1 - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài.
- Học sinh quan sát ảnh minh hoạ sgk.
- Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai học sinh đọc lại cả bài.
+ Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi
- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
- Phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú.
- Học sinh đọc lại
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh thi đọc đoạn văn.
Toán
Chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
	- Biết cách thực hiện phép chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.
	- Bước đầu biết thực hành phép chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên. 
(trong làm tính, giải toán)
II. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Nội dung
Ví dụ 1:
a) Giáo viên nêu ví dụ 1: để dẫn tới phép chia: 8,4 : 4 = ? (m)
- Giáo viên hướng dẫn cách chuyển về phép chia 2 số tự nhiên để học sinh nhận ra: 8,4 : 4 = 2,1 (m)
- Giáo viên hướng dẫn đặt tính rồi tính để có: 8,4 : 4 = 2,1
- Giáo viên cho học sinh nêu nhận xét về cách thực hiện phép chia: 
8,4 : 4 = ? 
Ví dụ 2:
- Thực hiện như ví dụ 1:
* Quy tắc: (sgk)
 C) Thực hành
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh chữa.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2: Học sinh làm vở.
- Giáo viên chấm chữa bài.
Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh lên tóm tắt rồi giải:
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
Học sinh chữa bài tập.
8,4 m = 84 dm
21 dm = 2,1 m
- Đặt tính
- Tính: + chia phần nguyên ()8 của số bị chia (8,4) cho số chia (4).
+ Viết dấu phảy vào bên phải 2 ở thương.
+ Tiếp tục chia: Lấy chữ số 4 ở phần thập phân của số bị chia để tiêp tục thực hiện phép chia.
- Học sinh tự đặt tính, tính, nhận xét.
- Học sinh đọc lại.
- Học sinh tự làm vào vở rồi chữa.
- Nhắc lại cách thực hiện từng phép tính.
a) 5,28 : 4 = 1,32
b) 95,2 : 68 = 1,4
c) 0,36 : 9 = 0,04
d) 75,52 : 32 = 2,36
 a) b) 
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
- Học sinh làm vở.
Tóm tắt:
3 giờ: 126,54 km
1 giờ: ? Giải
Trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được là:
126,54 : 3 = 42,18 (km)
 Đáp số: 42,18 km.
Tập làm văn
Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
	- Nêu những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn mẫu. Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật.
	- Biết lập dàn ý cho bài văn tả một người thường gặp.
II. Chuẩn bị: - Băng giấy ghi dán ý khái quát của 1 bài văn tả người.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Ghi lại kết quả quan sát của một người mà em thường gặp.
- Nhận xét cho điểm.
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Nội dung
Hoạt động 1: Làm nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
a) Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của bà?
- Các chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào?
- Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại hình của bà?
- Các đặc điểm đó quan hệ với nhau như thế nào?
b) Đoạn văn tả những đặc điểm nào về ngoại hình của bạn Thắng?
- Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về tính tình của Thắng?
" Kết luận:
Hoạt động 2: Làm cá nhân.
- Học sinh làm- cho học sinh nối tiếp nhau đọc bài đã làm.
- Nhận xét.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
- Học sinh lên ghi
Bài 1: 2 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu.
+ Đoạn 1: Tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của đứa cháu là 1 cậu bé.
Câu 1: Mở đoạn, giới thiệu bà ngồi cạnh cháu, chải đầu.
Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày 
Câu 3:Tả độ dày của mái tóc qua cách chải đầu 
- Ba câu, 3 chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước.
+ Đoạn 2: Tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặt của bà: câu 1- 2 tả giọng nói.
- Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau hiện lên tính cách bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời, lạc quan.
- HS trả lời
-Tất cả các đặc điểm được miêu tả chặc chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, làm hiện lên rất rõ không chỉ vẻ ngoài của Thắng.
2. Đọc yêu cầu bài.
- Mở bài: Giới thiệu người định tả.
- Thân bài: + Tả hình dáng.
 + Tả tính tình, hoạt động.
- Kết luận.
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
	- Rèn kĩ năng thực hành phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
	- Củng cố qui tắc chia thông qua giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Nội dung
Hoạt động 1: Lên bảng
- Nhận xét, chữa
Hoạt động 2: 
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả và ghi lần lượt lên bảng.
Hoạt động 3: Lên bảng.
- Học sinh lên bảng làm.
- Lưu ý: Khi chia số thập phân cho 1 số tự nhiên mà còn dư, ta có thể chia tiếp bằng cách thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia.
Hoạt động 4: Phiếu học tập.
- Giáo viên tóm tắt:
8 bao nặng: 243,2 kg
12 bao nặng:  kg?
- Thu phiếu chấm.
- Gọi lên bảng chữa.
- Nhận xét.
Hoạt động 5: Còn thời gian cho học sinh làm bài sau:
- Chấm vở.
- Gọi học sinh lên chữa.
- Nhận xét.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- HS lên bảng chữa bài 2.
Bài 1: Đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm rồi lên chữa.
a) 9,6 b) 0,86
c) 6,1 c) 5,203
Đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh làm.
b) Thương là 2,05 và số dư là 0,14.
- Đọc yêu cầu bài tập 3.
- 2 học sinh lên bảng làm- lớp nhận xét.
Bài 4:
- Đọc đề bài.
- Học sinh tự làm vào phiếu.
- Học sinh đọc đề- tóm tắt- giải vào vở.
14 bộ quần áo cần: 25,9 m
21 bộ quần áo cần: .... m ?
Giải
 May 1 bộ quần áo cần:
25,9 : 14 = 1,85 (m)
 May 21 bộ quần áo cần:
1,85 x 21 = 38,85 (m)
 Đáp số: 38,85 m
Luyện từ và câu
Luyện tập về Quan hệ từ
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
	- Nhận biết các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng.
	- Luyện tập sử dụng các cặp quan hệ từ.
II. Chuẩn bị: - Bảng ghi viết 1 đoạn bài 3b.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Nội dung
Hoạt động 1: Làm nhóm đôi.
- Gọi nối tiếp vào vai lên trình bày.
Hoạt động 2: Làm nhóm lớn.
- Phát phiếu học tập.
- Đại diện lên bảng trình bày.
- Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 3: Làm vở.
- Chấm vở.
- Giáo viên treo bảng phụ.
Chốt lại.
- Kết luận: Sử dụng quan hệ từ đúng lúc, đúng chỗ nếu không đúng chỗ, đúng lúc sẽ gây tác dụng ngược lại.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Hệ thống nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
Bài 1: 
- Đọc yêu cầu bài- Thảo luận- trình bày.
a) nhờ  mà.
b) không những  mà còn.
Bài 2: Chia lớp làm 4 nhóm.
a) Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt  nên ven biển các tỉnh như  đều có phong trào trồng rừng ngập mặn.
b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh  đều có phong trào ngập mặn mà rừng ngập mặn còn 
Bài 3: - Học sinh đọc bài mình.
+ So với đoạn a, đoạn b có thêm 1 số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu sau:
Câu 6: Vì vậy, Mai.
Câu 7: Cũng vì vậy cô bé 
Câu 8: Vì chẳng kịp  nên cô bé.
- Đoạn a hay hơn đoạn b vì có quan hệ từ.
Toán
Luyện tập
I* Mục tiêu : - Giúp HS ôn tập cyủng cố nội dung phần kiến thức đã học
	- Vận dụng qui tắc, tính chất làm tốt phần bài trắc nghiệm, tự luận
	- ý thức trong giờ học tán
II* Đồ dùng : bài tập toán
III* Hoạt động dạy học : 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
1.Kiểm tra: 
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
 b) Nội dung:
- GV hướng dẫn ôn tập chuẩn bị kiểm tra chất lượng tháng 11
Bài 1 : Khoanh vào đáp án đúng
 = 
A. 1 C. 2
B. 5 D. 6
Bài 2: 8 chia cho 
A. 24 C. 
B. D. 
Bài 3 : Tính giá trị của bỉêu thức :
 a, 
 b, 9 - 3 : 6 ?
Bài 4 : tim X
Tương tự 6 bài tiếp
- GV chấm
- GV chấm
- Yêu cầu HS trắc nghiệm tính điểm
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ luyện tập
- Yêu cầu về nhà ôn lại các dạng bài
- HS thực hiện cá nhân
HS khoanh vào và nêu rõ cách làm
- HS giải thích 18 : 6 = 3
 Nên 12 : 6 = 2 => 2
- HS phải thực hiện phép tính
- HS làm vào vở
Toán
Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, 
I. Mục tiêu: 
	- Giúp học sinh hiểu và bước đầu thực hành quy tắc chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, 
	- Rèn kĩ năng tính nhẩm.
II. Hoạt động dạy học: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
	 b) Nội dung
+ Ví dụ: 213,8 : 10 = ?
 213,8 : 10 = 21,38
- Nhận xét: 213,8 và 21,38 có điểm nào giống nhau và khác nhau?
- Muốn chia một số thập phân cho 10 làm như thế nào?
+ Ví dụ 2: 89,13 : 100 = ?
 89,13 : 100 = 0,8913
- Nhận xét: 89,13 và 0,8913 có điểm gì giống nhau và khác nhau?
- Muốn chia một STP cho 10, 100,  ta làm như thế nào?
g Quy tắt (sgk)
+ Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm:
Bài 2: 
- Giáo viên chia nhóm và nêu cách làm.
* Kết luận: Chia một số thập phân cho 10, 100,  ta lấy số đó nhân với 0,1; 0,01; 
Bài 3:
Giáo viên hướng dẫn.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học và làm bài tập
- Học sinh đặt tính và tính.
- Học sinh trả lời
Nhận xét: Nếu chuyển dấu phảy của số 213,8 sang bên trái một số ta cũng được 21,38
-  dịch chuyển sang bên trái số đó một chữ số.
- Học sinh làm tương tự như trên.
- Chuyển dấy phảy của số 89,13 sang bên trái hai chữ số ta được 0,8913.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc nối tiếp g lên bảng làm.
- Chuyển dấy phảy của số 89,13 sang bên trái hai chữ số ta được 0,8913.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc nối tiếp g lên bảng làm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm theo nhóm g đại diện nhóm trình bày bài và nêu cách làm.
Toán
luyện tập
I. Mục tiêu : 
- Giúp HS biết hơn về kỹ thuật chia STP cho STN
	- Vận dụng giải toán có lừi văn và tìm x
	- Y thức trong giờ luyện tập
II. Đồ dùng : bảng con :
III* Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Kiểm tra: 
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
 b) Nội dung:
* HĐ1 : Nhắc lại qui tắc chia
- GV nêu ví dụ HS thực hiện chia
*HĐ 2 : luyện tập
GV nêu bài 1 :
 a, 8,4 : 4
 b, 72,58 : 19
- Nhận xét và nêu cách chia
Bài 2 : Tìm x
GV phát phiếu
 a, X x 3 = 8,4
 X = 8,4 : 3
 X = 2,8
- GV lưu ý phần b
Bài 3 : áp dụng giải toán :
Có 8 bao gạo : 243,2kg
Hỏi 12 bao gạo : ? kg
- GV hướng dẫn HS tự phân tích và thu chấm bài.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ luyện tập
- Yêu cầu về nhà ôn lại các dạng bài
- HS nêu
- Nêu cách làm
- HS bảng con
Kết quả : 2,1
 3,82
Nhóm 4 : tìm x
b, 5 x X = 0,25
 X = 0,25 : 5
 X = 0,25
- HS trình bày trên bảng
- Giải vở :
Một bao cân nặng số kg là :
 243, 2 : 8 = 30,4 (kg) 
12 bao gạo nặng số kg là :
 12 x 30,4 = kg
 Đáp số : kg

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 13.doc