Giáo án các môn khối 5 - Tuần 6

Giáo án các môn khối 5 - Tuần 6

I. Mục tiêu:

 - HS xác định được những khó khăn, thuận lợi của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân.

 - Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên mọi khó khăn, để trở thành những người có ích cho gia đình và xã hội.

 - Giáo dục HS ý chí vượt khó vươn lên.

II. Đồ dùng dạy học:

- HS sưu tầm về những tấm gương vượt khó. Phiếu học tập 4.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 26 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 17/05/2017 Lượt xem 375Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn khối 5 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 6 
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: chào cờ 
Hoạt động tập thể
Tiết 2: Đạo đức (6)
Có chí thì nên 
(Tiết 2)
I. Mục tiêu:
 - HS xác định được những khó khăn, thuận lợi của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân.
 - Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên mọi khó khăn, để trở thành những người có ích cho gia đình và xã hội.
 - Giáo dục HS ý chí vượt khó vươn lên.
II. Đồ dùng dạy học:
- HS sưu tầm về những tấm gương vượt khó. Phiếu học tập 4.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Nêu ghi nhớ bài: Có chí thì nên
3. Bài mới: 
a,Giới thiệu bài: 
b, Nội dung:
 Hoạt động 1: Làm bài tập 3 
* Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được những tấm gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe
* Cách tiến hành:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ.
- Lưu ý các hoàn cảnh khó khăn: sức khoẻ yếu, khiếm thị, nhà nghèo, ...
- Ghi thứ tự vào bảng.
Hoạt động của HS
- Hát + sĩ số
- Thảo luận về những tấm gương đã được đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Hoàn cảnh
Những tấm gương
Khó khăn của bản thân
Khó khăn về gia đình
Khó khăn khác
- Gợi ý HS nêu những bạn có khó khăn trong lớp, trường.
Hoạt động2: Tự liên hệ (bài tập 4) 
* Mục tiêu: HS biết cách liên hệ của bản thân, nêu được những khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra được những cách vượt khó khăn.
* Cách tiến hành:
- Phát phiếu bài tập. Hướng dẫn HS tự phân tích những khó khăn của bản thân.
- Đọc bài tập 4.
- Làm việc cá nhân.
STT
Khó khăn
Những biện pháp khắc phục
- Trao đổi khó khăn của mình với nhóm/
- Các nhóm chọn 1- 2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày.
- Lớp thảo luận cách giúp đỡ những bạn khó khăn.
1
2
3
Kết luận.
*Lồng ghép: Bảo vệ môi trường.
-Hiểu được những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch.
-Cam kết tham gia bảo vệ bầu không khí trong lành và tuyên truyền , cổ động người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS giúp đỡ bạn.
- Chuẩn bị bài: Nhớ ơn tổ tiên.
Tiết 3: Tập đọc. (11)
Sự sụp đổ của chế độ A - pác - thai.
I. Mục tiêu:
 -Đọc đúng từ phiên âm nước ngoài: A - pác - thai, Nen - xơn, Man - đê - la, các số liệu thống kê ..
 -Hiểu nội dung: Chế độ phận biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của người da màu.
 - *Tích hợp: Quyền trẻ em.
 - HS liên hệ để thấy được trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ê - mi - li, con.
- Nêu đại ý của bài?
-Nhận xét ghi điểm
3. Bài mới: 
a, Giới thiệu bài: 
b, Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
(1) Luyện đọc: 
 - Giới thiệu hình ảnh cựu tổng thống Nam Phi Nen = xơn Man - đê - la và trang minh hoạ.
- Giới thiệu Nam Phi: Quốc gia ở cực nam Châu Phi, diện tích 1 210 000 km2, dân số trên 43 triệu người, thủ đô là Pree - tô - ri - a, rất giàu khoáng sản.
- Hướng dẫn đọc đúng: A - pác - thai; Nen = xơn Man - đê - la; .- Giải thích các số liệu thống kê để làm rõ sự bất công
-Giải nghĩa từ khó :công lí, sắc lệnh,đa sắc tộc và giải nghĩa A - pác - thai.
- Đọc diễn cảm bài văn. lưu ý HS cách đọc.
(2) Tìm hiểu bài: 
- Dưới chế độ A - pác - thai người da đen bị đối sử như thế nào?
- Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A - pác - thai được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?
- Hãy giới thiệu vị tổng thống dầu tiên của nước Nam Phi mới.?
- Nêu nội dung của bài văn?
(3) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 
- Treo bảng phụ ghi những từ ngữ cần nhấn mạnh. Hướng dẫn đọc đoạn 3 với giọng cảm hứng ca ngợi, sảng khoái.
 *Tích hợp: Quyền trẻ em.
 - HS liên hệ để thấy được trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu về nhà luyện đọc và trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài: Tác phẩm của Si - le và tên phát xít.
Hoạt động của HS
Hát.
1 HS đọc
- 2 HS đọc nối tiếp bài.
- Nêu cách chia đoạn trong bài
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc to cả bài.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, ...
- Đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc đấu tranh của học cuối cùng đã giành thắng lợi
- Vì chế độ A - pác - thai tàn bạo xấu xa, ...Vì mọi người sinh ra đều là con người, đều được bình đẳng.
- Cá nhân trả lời.
*Nội dung: Chế độ phận biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của người da màu.
- 3 HS đọc nối tiếp bài.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo cặp.
- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp.
Tiết 4: Toán (26)
Luyện tập.
Những kiến thức HS đã biết 
có liên quan đến bài học
Nêu được bảng đơn vị đo diện tích
Những kiến thưc mới cần hình thành
 cho HS
Biết vận dụng bảng đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải bài toán có liên quan.
I. Mục tiêu:
- KT: Củng cố về tên gọi, kí hiệu mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- KN: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan.
-Giáo dục HS tự giác, tích cực học tập.
II. Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Phiếu học tập bài tập 1a.
HS: Vở; SGK
2/ Phương pháp dạy học: Hỏi đáp, thực hành, thảo luận nhóm
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động (2’) .
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra vở bài tập.
3. Bài mới: (27’)
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b, Hướng dẫn luyện tập: 
HĐ 1: Bài 1: (Tr 28)
a. Viết các số đo sau dưới dạng các số đo có đơn vị là m2
Mẫu:	6m2 35dm2 = 6m2+ = m2
b. Viết các số đo sau dưới dạng các số đo có đơn vị là dm2
- Chốt kiến thức.
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
	3 cm2 5mm2 = . . . . . mm2
- Nhận xét, chữa.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
Bài 4:
- Hỏi phân tích bài toán. Tóm tắt:
Viên gạch hình vuông cạnh: 40 cm
Căn phòng có 150 viên gạch có diện tích là ?
- Hướng dẫn cách giải.
4. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Chốt nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài: Héc – ta.
Hoạt động của HS
Hát
- Đọc yêu cầu.
- Quan sát GV làm mẫu.
- Thảo luận nhóm
- 16m2 9 dm2= 16m2+ = 16 m2
- 	26 dm2 = m2
- Làm bài cá nhân.
- 4 dm265cm2 = 4 dm2+ dm2= dm2
- 	95 cm2 = dm2
- 102 dm2 8 cm2 = 102 dm2 dm2 = 102 dm2
- Đọc yêu cầu.
- Lớp làm bài cá nhân vào vở
- Cá nhân lên bảng khoanh
	B (305)
-1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm bài vào vở.
-	2 dm2 7cm2 = 207 cm2
	 207 cm2
-	300 mm2 > 2 cm2 89 mm2
	 289 mm2
-	3 m2 48 dm2 < 4 m2
	 348 dm2	 400 dm2
- 	612 km2 > 610 hm2
 61 000 hm2	
- Đọc bài tập.
- Lớp giải bài vào vở,1 HS lên bảng.
 Bài giải
Diện tích của viên gạch lát nền:
	40 ´ 40 = 1 600 (cm2)
Diện tích của căn phòng là:
	1 600 ´ 150 = 240 000 (cm2)
	= 24 cm2
	Đáp số: 24 m2
Tiết 5: Khoa học (11)
Dùng thuốc an toàn.
Những kiến thức HS đã biết 
có liên quan đến bài học
Nêu được khi ốm cần phảI đi khám và uống thuốc
Những kiến thưc mới cần hình thành
 cho HS
Biết được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.Xác định khi nào nên dùng thuốc.
I. Mục tiêu:
- KT: - HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- KN: -Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc. Nêu tác hại của việc không dùng thuốc, không đúng cách, không đúng liều lượng.
- Giáo dục HS có ý thức sử dụng thuốc an toàn.
II. Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Sưu tầm 1 số vỏ thuốc và bản hướng dẫn sử dụng.
HS: - vở, SGK
2/ Phương pháp dạy học: Hỏi đáp, , thảo luận nhóm
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
 - Nêu tác hại của việc dùng rượu, bia, thuốc lá, chất ma tuý.
3. Bài mới: (27’)
a, Giới thiệu bài: 
b, Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên 1 số thuốc và trường hợp sử dụng thuốc đó.
* Cách tiến hành:
- Bạn đã bao giờ dùng thuốc chưa và dùng trong trường hợp nào?
- Giảng.
 Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK.
* Mục tiêu: HS xác định được khi nào nên dùng thuốc. Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc. Nêu tác hại của việc không dùng thuốc, không đúng cách, không đúng liều lượng.
* Cách tiến hành: 
- Nhận xét, chốt lời giải đúng: 
1 – d; 2 - c; 3 - a; 4 - b.
Kết luận về cách dùng thuốc.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
* Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật.
* Cách tiến hành:
- Cùng các trọng tài nhận xét, đánh giá (thời gian, kết quả, ...)
- Chốt kết quả đúng.
Câu 1: Tên thuốc cung cấp Vitamin cho cơ thể là:
a. Uống Vitamin.
a. ăn thức ăn chứa nhiều Vitamin.
c. Tiêm Vitamin.
Câu 2:Tên thuốc ưu tiên phòng bệnh còi xương cho trẻ là:
a. ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can - xi và vitamin D.
b. Uống can - xi và vitamin D.
c. Tiêm can - xi.
4. Củng cố, dặn dò: (3’) 
- Nêu các câu hỏi (Tr 24)
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu về nhà học bài,
Chuẩn bị bài: Phòng chống sốt rét.
Hoạt động của HS
Hát.
1 HS nêu
- Thảo luận cặp hỏi và trả lời .
- 1số cặp lên bảng hỏi và trả lời.
- 1 HS đọc nội dung bài tập (Tr 24)
- Thảo luận cặp, nêu ý kiến.
- Cá nhân lên bảng đọc tên thuốc và đọc bản sử dụng thuốc (đã sưu tầm được)
- Lớp cử 3 HS lên làm trọng tài.
- 1 HS đọc to từng câu hỏi bài tập 1, 2 (Tr 25)
- Các nhóm và viết tên thuốc lựa chọn của nhóm mình vào phiếu học tập.
- Đọc mục “Bóng đèn toả sáng”
- HS trả lời câu hỏi
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tiết: 1Toán (27)
Héc ta.
Những kiến thức HS đã biết 
có liên quan đến bài học
Nêu được bảng đơn vị đo diện tích
Những kiến thưc mới cần hình thành
 cho HS
Biết tên gọi, ký hiệu, mối quan hệ giữa Héc ta và mét vuông Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích....
I. Mục tiêu:
 	-Biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích Héc ta; mối quan hệ giữa Héc ta và mét vuông ...
 - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng giải các bài toán có liên quan.
 - Giáo dục HS chăm chỉ, tự giác học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Hệ thống bài tập.
HS: - vở BT, SGK
2/ Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thực hành
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:(2’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Đọc bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé ... ọi của một số loại đất khác nhau,từng vùng khác nhau. biết cách khai thác hợp lí tài nguyên đất.
I. Mục tiêu:
 	-HS biết được các loại đất chính ở nước ta: Đất phù savà đất phe-ra-lít. Nêu một số đặc điểm của đất phe - ra - lít, đất phù xa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
 - Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe - ra - lít, đất phù xa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống con người.
 	- HS thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học:
1/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Phiếu học tập HT 1, 2.
HS: - vở, SGK
2/ Phương pháp dạy học: Quan sát, Vấn đáp, thực hành 
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
HĐ1:(10’): Đất ở nước ta
- Phát phiếu học tập ghi nội dung bài tập 1.
- Nhận xét, ghi bảng
Hoạt động của HS
- Đọc mục 1 (SGK)
- Làm bài các nhân
- 1 số HS trình bày kết quả.
Loại đất
Phân bố
Đặc điểm
- Cá nhân đọc to nội dung bảng.
Phe - ra - lít
ở đồi núi
Đỏ vàvàng; nghèo mùn
Phù xa
ở đồng bằng
Do sông bồi đắp rất màu mỡ
- Treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Giảng về tác dụng của đất.
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và cải tạo đất ỏ địa phương?
- Kết luận nội dung.
 HĐ2:(10’): Rừng ở nước ta 
- Phát phiếu học tập.
- Lên chỉ vùng phân bố chính 2 loại đất ở nước ta.
- Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, thau chua, rửa mặn, ...
- Đọc mục 2 (SGK). Quan sát hình 1, 2, 3.
- Làm bài cá nhân vào phiếu học tập.
Rừng
Phân bố
Đặc điểm
- 1 số HS trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét.
Rừng rậm nhiệt đới
Đồi núi
Cây cối rậm, nhiều tầng
Phù xa
Đất thấp ven biển
Thuỷ triều dâng ngập nước. Có cây đước, vẹt, sú, ...
- Nhận xét, ghi bảng.
- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ.
- Quan sát tranh, so sánh sự khác nhau giữa rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn?
- Kết luận nội dung.
HĐ3:(10) Vai trò của rừng: 
- Kể tên một số loài thực vật, động vật quý ở rừng Việt Nam mà em biết?
- Nhận xét, bổ xung.
- Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì?
- Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
-Gảng về việc rừng bị tàn phá.
ịNhiệm vụ của tất cả mọi người là trồng rừng và bảo vệ rừng.
HĐ4:(5) Củng cố, dặn dò: 
- Chốt nội dung bài học
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài 7: Ôn tập.
- Cá nhân đọc to nội dung bảng.
- Chỉ theo cặp .
- Cá nhân lên chỉ trên bản đồ.
- Cá nhân kể.
- Đọc kết luận cuối bài.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Tập làm văn(12): 
 Luyện tập tả cảnh.
I. Mục tiêu:
 - HS nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích.
 - Biết lập dàn ý cho bài văn tả một cảnh sông nước cụ thể.
 - Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên.Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ cảnh sông nước, biển suối, hồ đầm (cỡ to).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- 1 HS đọc “Đơn xin ra nhập Đội tình nguyện ...”
- Kiểm tra việc HS quan sát và ghi lại cảnh quan sát sông nước.
3. Bài mới: 
a, Giới thiệu bài: Bằng tranh , ảnh.
b, Hướng dẫn HS làm bài tập: 
 Bài 1: Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
- Cùng lớp nhận xét.
* Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?
- Câu văn nào nói rõ đặc điểm đó?
- Khi quan sát biển, tác giả đã có liên tưởng thú vị như thế nào?
- Giải nghĩa: Liên tưởng từ chuyện này, hình ảnh này nghĩ sang chuyện khác, hình ảnh khác; từ chuyện của người nghĩ đến chuyệncủa mình.
- Liên tưởng này khiến biển trở nên gần gũi với con người hơn.
* Con kênh được quan sát vào những thời điểm nào trong ngày?
- Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào?
 Bài 2: Lập dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước
- Theo dõi, giúp dỡ HS.
- Gọi cá nhân đọc bài làm
- Nhận xét, sửa.
- Cùng lớp nhận xét chữa bài của 2 HS dán bảng.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Nhận xét giờ học.
Hoạt động của HS
- Hát + sĩ số.
-Cá nhân đọc tiếp nối nd bài tập 1.
- Thảo luận nhóm câu hỏi (SGK).
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc của mây trời.
- Biển luôn luôn thay đổi màu theo sắc mây trời.
Biển như con người, cũng biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng, ...
- Mọi thời điểm trong ngày: Suốt ngày từ lúc mặt trời mọc, đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữa trưa, lúc chiều.
- HS đọc những câu văn thể hiện sự liên tưởng của tác giả: ánh nắng rừng rực đổ lửa ..., con kênh đào hoà dòng thuỷ ngân ... , con suối lửa ...
- Tác dụng giúp người đọc hình dung được cái nắng dữ dội, làm cho cảnh vật thiên nhiên sinh động hơn ...
- Đọc yêu cầu.
- Cá nhân nêu kết quả quan sát được ở nhà.
- Lập dàn ý vào vở bài tập.
- 2 em làm vào giấy khổ to.
- Lớp sửa bài.
Tiết 2: mĩ thuật
(Giáo viên bộ môn dạy)
Tiết 3: Toán(30): 
Luyện tập chung.
Kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học
Biết về phân số, biết so sánh phân số. các dạng toán vè tỉ số.
Kiến thức mới cần được hình thành 
cho học sinh
Có kĩ năng so sánh phân số tính giá trị của biểu thức, giải các bài toán có liên quan đến tỉ số.
I. Mục tiêu:
 - Biết so sánh các phận số, tính giá trị của biểu thức với phân số.
 - Giải bài toán tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
 - Giáo dục HS tính tự giác, tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1/ Đồ dùng dạy học :
GV: ND luyện tập
HS: - vở, SGK
2/ Phương pháp dạy học: Quan sát, Vấn đáp, thực hành 
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Khởi động(3’)
Bài cũ
Bài mới (30’)
HĐ1:( 7’) Bài 1 (Tr 31): Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Cùng lớp nhận xét, chữa. Chốt lời giải đúng.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số
HĐ2:(7’)Bài 2: Tính.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở rồi lên bảng chữa bài.
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức với phân số.
HĐ3:(7’)Bài 3:
- Hỏi phân tích bài tập.
- Hướng dẫn cách giải.
HĐ4:(8’) Bài 4:
- Hỏi phân tích bài tập.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải.
HĐ4: (3’) Củng cố dặn dò
Nhận xét giờ học
Giao bài tập về nhà
Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Hoạt động của HS
Hát
-Nhận xét 
- Đọc yêu cầu.
- Lớp tự làm bài. 2 em lên bảng.
	a. ; ; ; 
	b. ; ; ; 
- Đọc yêu cầu.
	a. 
	b. 
	c. 
	d. 
Đọc bài tập.
Tóm tắt:
Diện tích khu nghỉ mát: 5 ha
Diện tích hồ nước:	 = . . . m2?
 Bài giải
	5 ha = 50 000 m2
Diện tích hổ nước là:
	50 000 ´ = 15 000 (m2)
	Đáp số: 15 000 m2
- Đọc bài tập.
Ta có sơ đồ:
Tuổi bố
Tuổi con
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
	4 - 1 = 3 )phần)
Tuổi con là:
	30 : 3 = 10 ( tuổi)
Tuổi bố là:
	10 ´ 4 = 40 (tuổi)
	Đáp số: Bố : 40 tuổi
	 Con: 10 tuổi.
Tiết 4: Khoa học(12): 
Phòng bệnh sốt rét.
Kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học
 Biết về bệnh sốt rét 
Kiến thức mới cần được hình thành 
cho học sinh
 Biết nguyên nhân gây lên bệnh sốt rét, và cách phòng chống.
I. Mục tiêu:
 -HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
- Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã được tẩm thuốc chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy học:
1/ Đồ dùng dạy học :
GV: - Phiếu học tập ghi các câu hỏi (hoạt động 2)
HS: - vở, SGK
2/ Phương pháp dạy học:, Vấn đáp, Quan sát, thảo luận nhóm
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
HĐ1:(5) Kiểm tra bài cũ: 
- Chỉ nên dùng thuốc khi nào?
- Khi dùng thuốc chúng ta cần chú ý điều gì?
HĐ 1(10): Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết được 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
- Nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét?
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm thảo luận.
- Nêu 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
- Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
- Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
- Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?
- Lưu ý: Phân biệt tác nhân và nguyên nhân gây bệnh.
- Chốt kiến thức.
HĐ2:(15) 2: Quan sát và thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: HS biết
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
- Biết tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn và mặc quần áo dài khi trời tối.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
* Cách tiến hành:
- Muỗi A - nô - phen thường ẩn náu và đẻ trứng ở những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà?
- Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người?
- Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng thành?
- Bạn có thể làm gì để ngăn không cho muỗi sinh sản?
- Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt người?
*Tích hợp: Quyền trẻ em.
 - Cho HS liên hệ.
HĐ4:(5’)Củng cố, dặn dò: 
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu vệ sinh nhà ở, trường lớp, ...
- Chuẩn bị bài: Phòng bệnh sốt xuất huyết.
Hoạt động của HS
-CN trả lời 
-Nhận xét 
- Đọc thông tin trong SGK
- Thảo luận nhóm 2. 
- Các nhóm nêu kết quả thảo luận
- Bắt dầu rét run. Sau là rét, sốt cao. Cuối cùng người bệnh ra mồ hôi và hạ sốt, ...
- Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người (vì hồng cầu bị phá huỷ hàng loạt sau cơn sốt rét).
- Do 1 loại kí sinh trùng gây ra.
-Muỗi A - nô - phen hút máu người bệnh trong đó có kí sinh trùng sốt rét và lây sang cho người lành.
- Thảo luận nhóm 4 câu hỏi phiếu bài tập.
- ... nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm, nơi nước đọng, ...
- Vào buổi tối và ban đêm.
- Phun thuốc trừ muỗi (h3) tổng vệ sinh (h4).
- Chôn rác thải, dọn sạch nơi nước đọng, thả cá ăn bọ gậy, ...
- Ngủ màn, mặc quần áo dài khi trời tối, tẩm màn (h5 Tr 27).
- Liên hệ và nêu được:
+ Quyền có sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ.
+ Quyền được sống còn và phát triển.
- Đọc mục “bóng đèn toả sáng”.
Tiết 5: Sinh hoạt lớp
Nhận xét trong tuần 6
I. Nhận xét chung:
1,Lớp trưởng điều khiển:
-Lần lượt 3 tổ lên nhận xét chung tình hình học tập của tổ trong tuần.
-Các tổ bổ sung ý kiến.
-Nhận xét của lớp phó học tập .
-ý kiến chung của lớp trưởng.
2,ý kiến nhận xét của GVCN.
- Nề nếp xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn.
- ý thức tự quản khá tốt.
- Giờ truy bài thực hiện nghiêm túc, có chất lượng.
- Đi học đúng giờ.
- Thực hiện tốt nề nếp của trường, lớp.
- Việc học bài và chuẩn bị bài có tiến bộ.
- Chữ viết , trình bày bài chưa đẹp, chưa rõ ràng
- Vệ sinh lớp học + Thân thể sạch sẽ.
*Tồn tại:
- Trốn 1 tiết không lí do: Súa
- Lười học bài và làm bài: Thểnh, Cầu, Cao, Phóng
II. Phương hướng tuần 7:
 - Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần 6.
- Tiếp tục rèn chữ và kỹ năng tính toán cho 1 số học sinh.

Tài liệu đính kèm:

  • docGA L5 T6 theo ppDHTC.doc