Giáo án các môn lớp 5 năm học 2011 - 2012 - Tuần 258

Giáo án các môn lớp 5 năm học 2011 - 2012 - Tuần 258

I. Mục tiêu:

- HS nhận biết những ưu điểm và nhược điểm của lớp trong tuần.

- Từ đó, mỗi thành viên biết nhận ra những điều được và chưa được của bản thân và rút kinh nghiệm ở những tuần sau.

II. Nhận xét tuần 27

1. Đạo đức:

Nhìn chung, các em ngoan ngoãn, lễ phép, kính thầy yêu bạn, không đánh cãi chửi nhau. Tuy nhiên trong tuần vẫn còn hiện tượng 1số bạn nói năng chưa hay, chưa thể hiện được lòng kính trọng người lớn tuổi. Một số bạn trong quá trình giao tiếp với bạn bè còn văng tục chửi bậy

2. Học tập

 Trong tuần này không còn hiện tượng đi học muộn; nề nếp học tập rất tốt , nhiều bạn trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.các em cần phát huy ưu điểm đó vào những tuần sau. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số em quên đồ dùng học tập. Một số em chưa làm bài tập về nhà.

 

doc 33 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 23/06/2017 Lượt xem 184Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 5 năm học 2011 - 2012 - Tuần 258", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
3. HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện 
HĐ1: Kể chuyện theo nhóm
HĐ2: Cho HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét + khen những HS có câu chuyện hay, kể hấp dẫn và nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện.
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân, xem trước yêu cầu và tranh minh hoạ tiết Kể chuyện tuần 28.
22’
2’
câu chuyện mình sẽ kể.
- HS lập nhanh dàn ý bằng cạch gạch dòng các ý.
- Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa.
- Đại diện các nhóm thi kể. Mỗi em kể xong sẽ trình bày ý nghĩa của câu chuyện.
- Lớp nhận xét.
Tiết 4: HĐTT
Nhận xét tuần
I. Mục tiêu:
- HS nhận biết những ưu điểm và nhược điểm của lớp trong tuần.
- Từ đó, mỗi thành viên biết nhận ra những điều được và chưa được của bản thân và rút kinh nghiệm ở những tuần sau.
II. Nhận xét tuần 27
1. Đạo đức:
Nhìn chung, các em ngoan ngoãn, lễ phép, kính thầy yêu bạn, không đánh cãi chửi nhau. Tuy nhiên trong tuần vẫn còn hiện tượng 1số bạn nói năng chưa hay, chưa thể hiện được lòng kính trọng người lớn tuổi. Một số bạn trong quá trình giao tiếp với bạn bè còn văng tục chửi bậy
2. Học tập
	Trong tuần này không còn hiện tượng đi học muộn; nề nếp học tập rất tốt , nhiều bạn trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.các em cần phát huy ưu điểm đó vào những tuần sau. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số em quên đồ dùng học tập. Một số em chưa làm bài tập về nhà. 
3. Thể dục.
- Lớp hăng hái học các giờ thể dục chính khóa.Thực hiện tập thể dục giữa giờ có tiến bộ
4. Vệ sinh.
Các em vệ sinh rất sạch sẽ, gọn gàng . Trong tuần không có buổi nào trực nhật bẩn. Tuần này việc vệ sinh trường lớp rất tốt. Tuy nhiên một số bạn vệ sinh thân thể chưa được sạch sẽ, gọn gàng.
5. Sh đội : Lớp tham gia sinh hoạt đội đầy đủ , hiệu quả
II . Phương hướng tuần tới
- Phát huy ưu điểm, khắc phục ngay những nhược điểm còn tồn tại trong tuần.
- Tiếp tục thực hiện mọi kế hoạch của lớp, của trường.
- Phát động phong trào học tập chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3.
- Thực hiện rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
Tuần 28
Soạn: 8/3/2012	Ngày giảng, Thứ hai ngày 12/3/2012
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: ÂM NHẠC
GV CHUYÊN DẠY
Tiết 3: TOÁN
Luyện tập chung
A.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc,quãng đường,thời gian.
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài,đơn vị đo thời gian.
B.Đồ dùng dạy học 
- Bảng phụ ghi BT 1.
III. Phương pháp
	- Động não, thảo luận, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của thầy
TL
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
2. Luyện tập
* Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì ? 
- Hỏi: Muốn biết mỗi giò ôtô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-métta phải biết điều gì ?
- HS lên làm bảng phụ; HS dưới lớp làm vào vở.
-Chữa bài:
+Gọi HS đọc bài làm và giải thích cách làm của mình.
+HS nhận xét và chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét, đánh giá.
-GV có thể gợi ý cách trình bầy khác bằng các câu hỏi sau.
- Hỏi: Thời gian đi của xe dập gấp mấy lần thời gian đi của ôtô ?
- Hỏi: Vận tốc của ôtô gấp mấy lần vận tốc của xe máy ?
- Hỏi: Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động trên cùng một quãng đường ?
* Bài 2: 
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS làm bảng phụ;HS còn lại làm vào vở.
-GV quan sát giúp HS còn học yếu.có thể gợi ý cho HS :
+BT thuộc dạng nào(cần sử dụng côngthức nào?)?
Đơn vị vân tốc cần tìm là gì?
-Chữa bài:
+Gọi HS đọc bài làm.
+HS nhận xét và chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét, đánh giá.
- Hỏi: Vận tốc của xe máy là 37,5 km/giờ cho ta biết điều gì ?
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Đề bài hỏi gì?
-Quan sát HS đổi đơn vị và trình bầy bài giải.
-Gọi HS chữa bài.
-GV xác nhận kết quả.
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại công thức tính vận tốc.
* Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới yêu tố đề bài cho biết,2 gạch dưới yếu tố cần tìm.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm,HS dưới lớp làm vào vở.
- Hỏi: Ta thực hiện bước đổi đơn vị khi nào?
- Hỏi: Cần chú ý gì khi đổi đơn vị?
3. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Giao bài tập về nhà.
3’
10’
8’
8’
8’
1’
- HS đọc đề .
-Mỗi giờ ôtô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét ?
-HS làm bài.
Bài giải:
Đổi 4 giờ 30 phút =4,5 giờ
Vận tốc của ôtô là:
135 :3 = 45 (km/giờ)
Mỗi giờ ôtô đi nhanh hơn xe máy số ki-lô-mét là:
45 – 30 = 15(km)
 Đáp số: 15km
-1,5 lần
-1,5 lần.
-Cùng quãng đường ,nếu thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ôtô thì vận tốc của ôtô gấp 1,5 lần vân tốc của xe máy.
- HS làm bài 
Bài giải
Vận tốc của xe máy là:
 1250 : 2 = 625(m/phút)
 60 phút = 1 giờ 
Một giờ xe máy đi được:
 625 x 60 = 37500 (m)
 37500 (m) = 37,5(km)
Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ 
 Đáp số:37,5 km/giờ 
- HS chữa bài.
- Xe máy đi 1 giờ được 37,5km.
- HS đọc đề, tự làm bài vào vở
- Tính vận tốc của xe ngựa bằng m/phút.
- Đổi đơn vị 
- 15,75km = 1570m
 1 giờ 45 phút = 150 phút 
- HS làm bài.Trình bày tương tự bài 2.
 Đáp số:150 m/phút 
- HS nhắc lại:v = s:t 
- HS thực hiện yêu cầu.
- 72km/giờ, 2400m và bao nhiêu phút 
- HS làm bài.
Bài giải 
Đổi 72km/giờ = 72000m/giờ 
Vì 1 giờ = 60 phút.Vậy vận tốc cá heo bơi trong 1 phút là:
 72000 : 60 = 1200 (m/phút)
Vậy cá heo bơi hết số phút là :
2400 : 1200 = 2 (phút ) 
 Đáp số:2 phút 
- Khi đơn vị của các đại lượng v,t,s không tương ứng với nhau.
- Chọn cách giải cho lời giải ngắn gọn và phép tính đơn giản nhất. 
Tiết 4: TIẾNG VIỆT	
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
I. Mục tiêu, yêu cầu
1- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu (HS trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc).
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5 ( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( câu đơn, câu ghép), tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo trong bảng tổng kết.
II. Đồ dụng dạy – học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai.
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung BT2
III. Phương pháp
	- Quan sát, đàm thoại, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
 1. Giới thiệu bài
 Bài đầu tiên của tiết ôn tập hôm nay, ngoài việc kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, các em sẽ được củng cố, khắc sau kiến thức về cấu tạp câu ( câu đơn, câu ghép); tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu vừa đựơc ôn.
1’
- HS lắng nghe
2. Kiểm tra Tập đọc, học thuộc lòng
- Gọi từng HS lên bốc thăm.
- Cho HS chuẩn bị bài
- GV cho điểm (theo hướng dẫn của Vụ Giáo viên Tiểu học).
Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau.
15’
- HS lần lượt lên bốc thăm.
- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’-2’
- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi như đã ghi ở phiếu thăm.
3. Hưỡng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV: (GV dán lên bảng lớp bảng thống kê) và giao việc cho HS.
 + Các em quan sát bảng thống kê.
 + Tìm ví dụ minh hoạ cho các kiểu câu.
 • 1 ví dụ minh hoạ cho câu đơn.
 • 1 ví dụ minh hoạ cho câu ghép không dùng từ nối
 • 1 câu ghép dụng quan hệ từ.
 • 1 câu ghép dụng cặp từ hô ứng.
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho 3, 4 HS).
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại những câu cácem tìm đúng
17’
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe.
- 3,4 HS làm bài vào phiếu .
- Cả lớp làm bài vào nháp.
- 3, 4 HS làm vào phiếu lên dán trên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn để tiết sau kiểm tra lấy điểm.
2’
- HS lắng nghe.
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Ôn tập bài: Em yêu hoà bình (tiết 1)
I. Mục tiêu
Củng cố cho HS biết :
- Giá trị của hoà bình, trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình 
- Yêu hoà bình và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II. Tài liệu và phương tiện
- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân những nơi có chiến tranh
- Tranh ảnh , băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân thế giới 
- Giấy khổ to,bút dạ
- Điều 38 công ước quốc tế về quyền trẻ em
III. Phương pháp
	- Quan sát, đàm thoại, thảo luận.
IV. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
TL
Hoạt động của trò
* Khởi động: HS hát bài Trái đất này là của chúng em . nhạc: Trương Quang Lục, thơ Định Hải 
? Bài hát nói lên điều gì?
? Để trái đất mãi mãi tươi đẹp yên bình, chúng ta cần phải làm gì?
- GV giới thiệu bài; ghi đầu bài 
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
+ Mục tiêu: HS tìm hiểu được những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình
+ cách tiến hành: 
- Yêu cầu hS quan sát các tranh ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh , về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi:
Em thấy những gì trong tranh, ảnh đó?
- HS đọc thông tin trang 37 38 SGK và thảo luận theo nhóm 3 câu hỏi trong SGK
- Gọi đại diện nhóm trả lời
KL: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát , đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học...vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh 
* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1 SGK)
+ Mục tiêu: HS biết được trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm thamn gia bảo vệ hoà bình
+ cách tiến hành
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài tập 1
- HS bày tỏ các ý kiến bằng cách giơ tay
- Gọi vài HS giải thích lí do tại sao em đồng ý hay không đồng ý 
- KL: các ý kiến a,d là đúng. Các ý kiến b, c là sai. Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình
* Hoạt động 3: Làm bài tập 2
+ Mục tiêu: HS hiểu được những biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hằng ngày 
+ cách tiến hành
- HS làm bài tập 2 
- Trao đổi với bài của bạn bên cạnh
- Một số hS trình bày ý kiến trước lớp 
KL: Để bảo vệ hoà bình , trước hết mỗi người phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người  ...  như tiết 1)
2- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu: Biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong những ví dự đã cho.
II. Đồ dùng dạy – học
- Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng ( như tiết 1). 
- 3 tờ giấy khổ to phô tô ba đoạn văn ở BT2.
- Giấy khổ to viết về 3 kiểu liên kết câu ( bằng cách lặp từ ngữ , cách thay thế các từ ngữ, cách dùng các từ ngữ nối). 
III. Phương pháp
	- Quan sát, đàm thoại, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
 1. Giới thiệu bài
 Trong tiết ôn tập hôm nay, tất cả những em chưa có điểm tập đọc và học thuộc lòng sẽ được kiểm tra. Sau đó, các em sẽ được ôn tập để củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu, biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong những ví dụ đã cho.
1’
- HS lắng nghe
2. Kiểm tra TĐ- HTL
- Thực hiện như ở tiết 1
18’
3. Làm BT 
- Cho HSđọc yêu cầu của BT + đọc 3 đoạn văn a, b, c.
- GV giao việc:
 – Mỗi em đọc lại 3 đoạn văn.
 – Tìm từ ngữ thích hợp để điền vào các ô trong 3 đoạn văn.
 – Xác định đó là liên kết câu theo cách nào.
- Cho HS làm bài. GV dán 3 tờ giấy khổ to đã phô tô 3 đoạn văn lên bảng.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
a/ Từ cần điền là nhưng.
 - Nhưng là từ nối câu 3 với câu 2.
b/ Từ cần điền là chúng.
 - Chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1
c/ Các từ lần lượt cần điền là nắng, chị, nắng, chị, chị.
 – Nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2
 – Chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4
 – Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6
15
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- 3 HS lên làm trên giấy.
- HS còn lại làm vào vở BT.
- Lớp nhận xét kết quả của 3 bạn trên bảng.
- Xem lại bài làm, nếu sai thì sửa lại cho đúng
4 . Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết.
1’
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài 56: Sự sinh sản của côn trùng
I. Mục tiêu
Giúp HS: 
- Kể tên một số côn trùng 
- Hiểu được quá trình phát triển của một số côn trùng : bướm cái, ruồi, gián, 
- Biết được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng
- Vận dụng những hiểu biết về sự sínhản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những cổntùng có hại.
II. Đồ dùng dạy học
- các tấm thẻ ghi: trứn, ấu trùng, nhộng, bướm, ruồi.
- các hình minh hoạ 1,2,3,4 7 
- bảng nhóm.
III. Phương pháp
	- Quan sát, đàm thoại, thảo luận.
IV. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
TL
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: 
? Đọc mục bạn cần biết trang 112
? Hãy kể tên các con vật đẻ trứng mà em biết?
? hsỹ kể tên các con vật để con mà em biết?
- GV nhận xét ghi điểm 
B. bài mới: 
1. Giới thiệu bài: ghi bảng 
2. Nội dung bài: 
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bướm cải 
? Theo em côn trùng sinh sản bằng cách để trứng hay đẻ con?
- GV dán lên bảng quá trình phát triển của bướm cái.
GV: đây là hình mô tả quá trình phát triển của bướm cải từ trứng cho đến khi thành bướm ....
? Hãy ghép các tấm thẻ vào đúng hình minh hoạ từng giai đoạn của bướm cải 
- Nhận xét 
? Bướm thường đẻ trứng vào mặt nào của lá rau cải ?
? ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển bướm cải gây thiệt hại nhất?
? Trồng trọt người ta làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với hoa màu cây cối?
KL: Bướm cải là loại cổntùng có hại nhất trong trồng trọt. ....
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về ruồi và dán 
- HS hoạt động theo nhóm , đọc quan sát hình minh hoạ 6, 7 trang 115 
? Gián sinh sản như thế nào?
? ruồi sinh sản như thế nào?
? Chu trình sinh sản của ruồi và rán có gì giống và khác nhau?
? Ruồi thường đẻ trứng vào đâu?
? gián thường đẻ trứng vào đâu?
? nêu cách diệt ruồi mà bạn biết?
? nêu cách diệt gián mà bạn biết ?
? bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng?
* Hoạt động 3: vẽ tranh 
- Yêu cầu hS vẽ tranh về vòng đời của một loài côn trùng mà em biết.
- HS trưng bày sản phẩm 
- GV chấm điểm và nhận xét 
* Hoạt động kết thúc:
- Nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà luôn có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường xung quanh...
3’
32’
1’
10’
14’
7’
1’
- HS nêu 
- đẻ trứng
- HS quan sát 
- bướm thường đẻ trứng vào mặt sau của lá cải 
- ở giai đoạn sâu , bướm cải gây nhiều thiệt hại nhất, sâu ăn lá rất nhiều 
- Để giảm thiệt hại cho cây cối hoa màu người ta bắt sâu, phun thuốc trừ sâu , bắt bướm
- HS quan sát 
- gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián con
- Ruồi đẻ trứng trứng nở thành ấu trùng ( dòi) sau đó hoá thành nhộng, nhộng nở thành ruồi con.
-chu trình sinh sản của ruồi và gián giống nhau: cùng đẻ ra trứng ; khác nhau: trứng gián nở ra gián con còn trứng ruồi nở ra dòi , dòi hoá thành nhông, nhộng nở thành ruồi 
- Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân , rác thải , xác động vật chết.
- Gián thường đẻ trứng ở xó bếp , tủ, tủ quần áo...
- Diệt ruồi bằng cách giữ vệ sinh môi trường nhà ở , nhà vệ sinh....
- Diệt gián bằng cách : giữ vệ sinh nhà ở, nhà bếp, tue....
- Tất cả các cổn trùng đều đẻ trứng. 
- HS vẽ
- Trưng bày sản phẩm 
*****************************************************
Soạn: 13/03/2012	Giảng: Thứ sáu ngày 16/03/2012
Tiết 1: TOÁN
Ôn tập về phân số
A. Mục tiêu 
Giúp HS ôn tập về khái niệm phân số bao gồm:đọc .viết ,biểu tượng,rút gọn, quy đồng mẫu số ,so sánh phân số.
B. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ (tranh vẽ) nội dung BT 1 trang 148 – SGK..
C. Phương pháp
	- Quan sát, đàm thoại, thảo luận, thực hành.
D. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của thầy
TL
Hoạt động của trò
1. Ôn tập – Thực hành đọc ,viết phân số
* Bài 1:
- GV treo tranh vẽ ,yêu cầu HS viết rồi đọc phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu.
- Hỏi: Phân số gồm mấy phần? Là những phần nào ?
- Hỏi: Trong các phân số viết được thì mẫu số cho biết gì? Tử số cho biết gì ?
- Hỏi: Hỗn số gồm mấy phần? Là những phần nào ?
- Hỏi: Phân số kèm theo trong hỗn số cần thoả mãn điều kiện gì ?
- Hỏi: Nêu cách đọc hỗn số ,cho ví dụ ? 
2. Ôn tập :Tính chất bằng nhau của phân số
* Bài 2: 
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hỏi: Rút gọn phân số làm gì ?
- Hỏi: sử dụng tính chất nào để có thể rút gọn p. số ?
- Gọi 1 HS trung bình lên bảng làm,HS dưới lớp tự làm vào vở.
-Yêu cầu HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét ,chữa bài. 
- Hỏi: Trong các phân số đã rút gọn phân số, hãy chỉ ra phân số đã tối giảm ?
- Hỏi: Phân số tối giảm có đặc điểm gì ?
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài,thảo luận cách làm ,so sánh kết quả ,tự ghi vào vở.
- GV quan sát HS còn yếu để gợi ý giúp đỡ(khi cần).
- Gợi ý bằng các câu hỏi như :
- Hỏi: Quy đồng mẫu số hai phân số tức là làm gì ?
- Hỏi: Nêu các bước quy đồng mẫu số hai phân ?
- Gọi HS đọc kết quả bài làm.
- Yêu cầu giải thích cách làm của phần (b) .
3. Ôn tập các quy tắc so sánh phân số
* Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài và giải bài vào vở.
-GV có thể gợi ý cho HS còn học yếu môn toán.
- Hỏi: Để điền dấu cho đúng ta phải làm gì ?
- Hỏi: Có mấy quy tắc để so sánh phân số ? Nhắc lại.
-Yêu cầu tự làm và giải thích.
* Bài 5 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm.
-Gợi ý:Từ 0 đến 1 gồm mấy phần bằng nhau ?
- Hỏi: Vạch 1 và 2 trên tia số ứng với các p. số nào ?
 3 3 
- Hỏi: Vạch ở giữa 1 và 2 trên tia số ở vị 
 3 3 
trí nào giữa 0 và 1 ?
-Vậy có thể ghi được những phân số như thế nào ?
* Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà tự hoàn thành nột BT và tiếp tục ôn các nội dung đã nêu trong bài học.
8’
10’
10’
8’
7’
1’
-HS thực hiện yêu cầu.
- Phân số 2phần:Tử số và mẫu số .Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang ,mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới vạch ngang
+Mẫu số cho biết số phần bằng nhau từ cái đơn vị chia ra.
+ Tử số cho biết số phần bằng nhau từ cái đơn vị đó đã được tô màu.
- Hỗn số gồm 2 phần,phần nguyên và phần phân số kèm theo.
- Phân số kèm theo trong hỗn số bao giờ cũng nhỏ hơn đơn vị.
-Đọc phần nguyên ,đọc phân số kèm theo.
- Rút gọn phân số.
-Tìm phân số bằng phân số đã cho có tử , mẫu bé hơn.
-Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho.
-HS làm. Đáp số:
-Tử số và mẫu số không còn cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1.
-Quy đồng mẫu số các phân số.
a) 3 và 2 ta có MSC: 20
 4 5
-Làm cho 2 phân số đó có mẫu số giống nhau mà giá trị của chúng không đổi.
- (nêu các bước)
-(b),(c) trình bầy tương tự (a) được kết quả
b) 15 ; 11
 36 36
c) 40 ; 40 và 48
 60 60 60 
-HS đọc đề ,tự làm vào vở.
-Phải so sánh các phân số đã cho.
-Có 2 quy tắc :so sánh 2 phân số cùng mẫu và so sánh phân số khác mẫu.
-Nếu 2 phân số cùng mẫu số khi so sánh chỉ cần so sánh tử số với nhau .
-Nếu 2 phân số chưa cùng mẫu số thì cần phải quy đồng mẫu số rồi mới so sánh các tử số (ngoài ra còn có thể so sánh các phân số cùng tử,so sánh với đơn vị).
-HS tự làm.
-Gồm 6 phần bằng nhau.
- Chính giữa 0 và 1.
- 3 ( hoặc 1 )
 6 2
Tiết 2: MĨ THUẬT
GV CHUYÊN DẠY
Tiết 3: TIẾNG VIỆT 
Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ II
( Tiết 7 – Nhà trường ra đề)
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ II
( Tiết 8 – Nhà trường ra đề)
Tiết 5: HĐTT
Nhận xét tuần
I. Mục tiêu:
- Gv đưa ra những ưu điểm và nhược điểm của lớp và 1 số cá nhân tiêu biểu.
- Từ đó, mỗi thành viên biết nhận ra những điều được và chưa được của bản thân và rút kinh nghiệm ở những tuần sau.
II. Tiến trình tiết học
1. Đạo đức:
Nhìn chung, các em ngoan ngoãn, lễ phép, kính thầy yêu bạn, không đánh cãi chửi nhau. Tuy nhiên trong tuần vẫn còn hiện tượng 1số bạn nói năng chưa hay, chưa thể hiện được lòng kính trọng người lớn tuổi. Một số bạn trong quá trình giao tiếp với bạn bè còn văng tục chửi bậy.
2. Học tập
	Trong tuần này không còn hiện tượng đi học muộn; nề nếp học tập rất tốt Trong lớp các em chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài. Cần phát huy ưu điểm đó vào những tuần sau.
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số em quên đồ dùng học tập. Một số em chưa làm bài tập về nhà. 
3. Thể dục.
- Lớp hăng hái học các giờ thể dục chính khóa.Thực hiện tập thể dục giữa giờ có tiến bộ
4. Vệ sinh.
Các em vệ sinh rất sạch sẽ, gọn gàng . Trong tuần không có buổi nào trực nhật bẩn. Tuần này việc vệ sinh trường lớp rất tốt. Tuy nhiên một số bạn vệ sinh thân thể chưa được sạch sẽ , gọn gàng.
5. Sh đội :Lớp tham gia sinh hoạt đội đầy đủ , hiệu quả
II . Phương hướng tuần tới
- Phát huy ưu điểm, khắc phục ngay những nhược điểm còn tồn tại trong tuần.
- Tiếp tục thực hiện mọi kế hoạch của lớp, của trường.
- Tiếp tục phong trào học tập chào mừng Ngày thành lập Đoàn TNCS HCM 26/3.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 28.doc