Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 30

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 30

 I / Yêu cầu: HS cần:

 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng).

 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

 * Bài tập cần làm: 1, 2(cột 1), 3(cột 1).

 Bài tập dành cho HS khá giỏi: 1, 2(cột 2), 3(cột 2).

 II / Đồ dùng dạy - học:

 Bảng phụ

 III / Hoạt động dạy – học:

 

doc 32 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 16/05/2017 Lượt xem 572Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 11/04 Ngày giảng 13/04/2011
Toán
Tiết 146 :Ôn tập về đo diện tích
 I / Yêu cầu: HS cần:
 	- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 * Bài tập cần làm: 1, 2(cột 1), 3(cột 1).
 Bài tập dành cho HS khá giỏi: 1, 2(cột 2), 3(cột 2).
 II / Đồ dùng dạy - học: 
 Bảng phụ
 III / Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của gv
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. KTBC: Ôn tập về độ dài và đo độ dài (tt)
Sửa bài nhà 
Nhận xét chung.
3. Bài mới: 
 a)GTB: “Ôn tập về đo diện tích.”
b). Hướng dẫn HS làm bài tập:
v	Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo diện tích.
Bài 1:
Đọc đề bài.
Thực hiện.
Giáo viên chốt:
+ Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém nhau 100 lần.
+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị a – hay ha.
a là dam2
ha là hm2 
v Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
Bài 2 :
Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân.
Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ số.
- Bài tập dành cho HS khá giỏi: 2(cột 2).
Bài 3:
Lưu ý viết dưới dạng số thập phân.
Chú ý bài nối tiếp từ m2 ® a ® ha 6000 m2 = 60a = ha = 0,6 ha. 
- Bài tập dành cho HS khá giỏi: 3(cột 2).
4) Củng cố:
Thi đua đổi nhanh, đúng.
Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp sức.
5. Dặn dò:
Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích.
Nhận xét tiết học.
Hát 
2 học sinh sửa bài.
Học sinh đọc kết quả tiếp sức.
Nhận xét.
-2 HS nhác lại tựa.
Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài 1 với yêu cầu của bài 1.
Làm vào vở.
Nhận xét.
Học sinh nhắc lại.
Thi đua nhóm đội (A, B)
Đội A làm bài 2a
Đội B làm bài 2b
Nhận xét chéo.
Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần.
- HS khá giỏi: 2(cột 2).
Đọc đề bài.
Thực hiện.
Sửa bài (mỗi em đọc một số).
- HS khá giỏi: 3(cột 2).
Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng.
-Lớp nghe.
Kể chuyện
Tiết 30: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
 I / Yêu cầu : HS cần:
 - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
 - Có ý thức: Nam nữ bình đẳng
 II / Chuẩn bị:
 Bảng phụ ghi sẵn đề bài.
 III / Hoạt động dạy – học :
GV
HS
1) Ổn định :
2) KTBC:- Em hãy kể lại câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi.
 - Câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi có ý nghĩa gì?
3) Bài mới :
 a) GTB : GV giới thiệu ghi bảng tên bài : 
 “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”
 b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề :
 - Mời em đọc đề bài – GV ghi bảng và gạch dưới những từ : đã nghe, đã đọc, một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
 - Thế nào là một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài?
 - Mời em đọc gợi ý trong sgk/121.
 - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
 - Mời em giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể.
 - Cho HS lập nhanh dàn ý.
 - Mời em đọc to mục 2 – GV ghi bảng tiêu chí đánh giá.
 c) HS kể chuyện :
 - Cho HS kể theo nhóm .
 - Cho HS thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện - GV tuyên dương HS kể hay.
4) Củng cố :
 - Đề yêu cầu em kể lại câu chuyện có nội dung như thế nào?
 - Thế nào là một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài?
 - GDHS: Nam nữ bình đẳng
5) Dặn dò :
 - GV nhận xét cụ thể tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia nói về một việc làm tốt của bạn.
- Hát.
-2HS nối tiếp nhau kể theo đoạn
- 2 HS đáp.
- 2 HS nhắc lại tên bài.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc.
- 3 HS nối tiếp nhau nêu.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- HS chuẩn bị tốt cho tiết KC.
- 3 HS nối tiếp nhau nêu 
- HS lập nhanh dàn ý.
- 1 HS đọc to.
- HS kể theo nhóm 4 và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
- 3 HS thi kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện – Lớp bình chọn bạn kể hay
- 2 HS đáp.
- 2 HS đáp.
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
Tập đọc
Tiết 59 :Thuần phục sư tử
I/ Yêu cầu:	
- Đọc đúng các tên người nước ngoài, biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
 Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
II. Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1) Ổn định :
2) KTB: Bài “Con gái”
3) Bài mới :
 a)GTB:Cho HS xem và mô tả nội dung hình sgk/117.
 - GV gt ghi bảng tên bài: Thuần phục sư tử
 b) Hướng dẫn HS luyện đọc :
 - GV đọc mẫu.
 - Cho HS đọc nối tiếp bài .
 - Cho HS nêu và luyện đọc từ khó.
 - Mời em đọc chú giải.
 - Cho HS đọc theo cặp.
 - Mời em đọc cả bài.
 - GV đọc mẫu.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
(?)+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
 + Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
 + Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ bỗng “cụp mắt xuống, rồi lặng lặng bỏ đi”?
 + Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ?
 d) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
 - Cho HS đọc nối tiếp lại bài.
 - GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
 - Cho HS luyện đọc bài theo cặp đoạn 1
 - Cho HS thi đọc diễn cảm – GV nhận xét, tuyên dương cá nhân đọc hay
4) Củng cố :
 - Mời em đọc bài. 
 -(?) Bài đọc có ý nghĩa gì? (HS đáp – GV nhận xét , bổ sung ghi bảng ý nghĩa bài). 
 -GDHS:  ôn hòa, đối xử tốt với mọi người
5) Dặn dò :
 - GV nhận xét cụ thể tiết học. 
 - Dặn HS chuẩn bị bài: Tà áo dài VN
 -Hát.
 - 3 HS đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- Lớp quan sát, 2 HS mô tả hình 
- 2 HS nhắc lại tên bài.
-Lớp nghe.
- 5 HS đọc nối tiếp bài theo đoạn.
- Lớp nêu, 3 HS đọc từ khó.
- 1HS đọc chú giải.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 1 HS đọc to
- Lớp nghe.
- 1 HS đọc.
- 1 HS đáp. 
- 1 HS đáp. 
- 1 HS đáp. 	 
- 5 HS đọc nối tiếp bài theo đoạn
- Lớp nghe.
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 3 HS thi đọc – Lớp bình chọn cá nhân đọc hay.
- 1 HS đọc to. 
- 3 HS nối tiếp nhau nêu – Lớp bổ sung 
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
Thể dục GV chuyên dạy
Buổi chiều
Toán
Tiết 147 : Ôân tập về đo thể tích
 I / Yêu cầu: HS cần:
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
 - Viết đơn vị đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích. 
 * Bài tập cần làm: 1, 2(cột 1), 3(cột 1).
 Bài tập dành cho HS khá giỏi: 1, 2(cột 2), 3(cột 2).
 II / Đồ dùng dạy - học: 
 Bảng phụ ghi bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ.
 III / Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của gv
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định: 
2. KTBC: Cho HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
3. Bài mới: 
 a) GTB:“ Ôn tập về đo thể tích”
 b)Hướng dẫn HS làm bài tập:
v	Hoạt động 1: Quan hệ giữa m3 , dm3 , cm3.
Bài 1:
Kể tên các đơn vị đo thể tích.
Giáo viên chốt:
+ m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích.
+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau 1000 lần.
v Hoạt động 2: Viết số đo thể tích dưới dạng thập phân.
Bài 2:
+ Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra nhỏ.
+ Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé.
- Bài tập dành cho HS khá giỏi: 2(cột 2).
Bài 3: Tương tự bài 2.
Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo thể tích liền kề nhau gấp hoặc kém nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ số.
- Bài tập dành cho HS khá giỏi: 3(cột 2).
4) Củng cố:
 Cho HS nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau.
5 Dặn dò:
Chuẩn bị: Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích.
Nhận xét tiết học.
Hát 
3 HS nêu.
- 2 HS nhắc lại tựa.
Đọc đề bài.
Thực hiện
Sửa bài.
Đọc xuôi, đọc ngược.
Nhắc lại mối quan hệ.
Đọc đề bài.
Thực hiện theo cá nhân.
Sửa bài.
-HS khá giỏi: BT2(cột 2).
-HS khá giỏi: BT3(cột 2).
3 HS nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau.
-Lớp nghe.
-Lớp nghe.
Khoa học
Tiết 58: Sự sinh sản và nuôi con của chim.
 I / Yêu cầu: HS cần:
 - Biết chim là loài động vật đẻ trứng.
 - Có ý thức: Không săn bắn chim non, bảo vệ loài động vật có ích
II / Đồ dùng dạy – học: 
 Hình sgk/118, 119.
III / Hoạt động dạy – học:
GV
HS
1)Ổn định:
2)KTBC¹ Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào và đẻ ở đâu?
 ¹ Em hãy nêu chu trình sinh sản của ếch.
3) Bài mới:
a) GTB: GV giới thiệu ghi bảng tên bài: Sự sinh sản và nuôi con của chim.
b) Khai thác bài:
³ HĐ1: Cho HS hoạt động nhóm đôi công việc sau:
 § Quan sát hình sgk/116, 117.
 § So sánh, tìm sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2.
 § Tìm thấy những bộ phận nào của con gà trong các hình 2a, 2b, 2c, và 2d.
 - Gọi HS trình bày kết quả - GV nhận xét, kết luận
 ³ HĐ2: Cho HS hoạt động nhóm 5 công việc sau: 
 + Em có nhận xét gì về những con chim non và con gà mới nở? Chúng đã tự đi kiếm mồi được chưa? Tại sao?
 + Nêu cách nuôi con của chim.
 + Em hãy bắt chước tiếng chim.
 - Gọi HS trình bày kết quả - GV nhận xét, kết luận
4) Củng cố: 
 § Nêu cách nuôi con của chim.
 § Mời em đọc mục bạn cần biết sgk/119.
 § GDHS: Chăm sóc và bảo vệ tốt cây trồng
5) Dặn dò: 
 PGV nhận xét cụ thể tiết học.
 PDặn HS chuẩn bị bài Sự sinh sản của thú.
- Hát.
-1 HS đáp.
-1 HS đáp.
-2 HS nhắc lại tên bài.
- Hoạt động nhóm đôi theo côn ... ong nhóm dựa vào bảng số liệu, thảo luận theo gợi ý sau:
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
+ Đại dương nào có nhiệt độ trung bình nước biển thấp nhất? Giải thích tại sao nước biển ở đó lại lạnh như vậy?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm trước lớp.
Học sinh tực hiện theo yêu cầu.
3 HS đọc ghi nhớ.
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 60 : Luyện từ và câu	 	 
Ôân tập về dấu câu 
( Dấu phẩy )
 I / Yêu cầu : HS cần:
 - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1).
 - Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
 - Có thói quen dùng dấu câu khi viết văn.
 II / Đồ dùng dạy - học: 
 Bảng phụ. Đồng hồ.
 III / Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của gv
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định: 
2. Bài cũ: MRVT: Nam và nữ.
Giáo viên kiểm tra bài tập 2, 3 trang 136.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới: 
 “ Ôn tập về dấu câu – dấu phẩy.”
4. Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Thảo luận, thực hành.
Bài 1:
Yêu cầu học sinh đọc kĩ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy.
Giáo viên nhận xét bài làm.
® Kết luận.
Bài 2:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân, dùng bút chì điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong SGK.
® Giáo viên nhận xét bài làm bảng phụ.
4) Củng cố:
Nêu tác dụng của dấu phẩy? Cho ví dụ?
® Giáo viên nhận xét.
5. Nhận xét - dặn dò: 
Học bài.
Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Nam và Nữ”(tt).
Nhận xét tiết học. 
 Hát 
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
1 học sinh đọc đề bài.
Cả lớp đọc thầm theo.
Học sinh làm việc thep nhóm đôi.
3, 4 học sinh làm phiếu học tập đính bảng lớp ® trình bày kết quả bài làm.
Học sinh sửa bài.
Học sinh đọc yêu cầu đề.
Cả lớp đọc thầm.
1 học sinh đọc lại toàn văn bản.
1 học sinh đọc giải nghĩa từ “Khiếm thị”.
Học sinh làm bài.
2 em làm bảng phụ.
Lớp sửa bài.
2 học sinh nêu: cho ví dụ.
-Lớp nghe.
-Lớp nghe.
-----------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 30 : Chính Tả 
Nghe-viết: Cô gái của tương lai
 I / Yêu cầu : HS cần :
 - Nghe – viết đúng bài chính tả: ‘Cô gái của tương lai”, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in-tơ-nét), tên riêng nước ngoài, tên tổ chức.
 - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, BT3).
 II / Đồ dùng dạy học :
 Bảng nhóm.
 III / Hoạt động dạy học :
GV
HS
1) Ổn định :
2) KTBC: Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
3) Bài mới :
a) GTB :GV giới thiệu ghi bảng tên bài: 
 Nghe – viết: Cô gái của tương lai. 
b) Hướng dẫn nghe – viết:
 - GV đọc mẫu bài viết 
 (?) Bài viết cho ta biết gì?
 - Cho HS nêu và luyện viết từ dễ viết sai.
 - GV đọc từng cụm từ
 - Cho HS trao đổi vở soát lỗi cho nhau.
 - GV thu và chấm 1/3 số bài của lớp.
c) Hướng dẫn làm bài tập :
 * Bài 2: Mời em đọc to yêu cầu bài tập 2.
 - Cho HS làm bài theo nhiệm vụ:
 § Đọc kĩ đoạn văn.
 § Gạch dưới những cụm từ in nghiêng.
 § Chữ nào trong cụm từ in nghiêng đó phải viết hoa? Vì sao?
 - GV nhận xét, kết luận bài làm đúng.
* Bài 3: Mời em đọc to yêu cầu bài tập 3.
 - Cho HS làm bài theo nhiệm vụ:
 § Đọc kĩ 3 câu a, b, c.
 § Tìm tên huân chương để điền vào chỗ trống trong các câu a, b, c sao cho đúng.
 - GV nhận xét, kết luận bài làm đúng.
4) Củng cố :
 -Bài “Cô gái của tương lai” cho ta biết gì?
 - Em hãy nêu quy tắc viết hoa các huân chương, danh hiệu và các giải thưởng.
 - GDHS: Học tập và rèn luyện mình trở thành công dân có ích cho đất nước.
 5) NXDD :
 PGV nhận xét cụ thể tiết học.
 PDặn HS chuẩn bị bài sau: Tà áo dài VN
- Hát.
 - 2 HS đáp.
- 2 HS nhắc lại tên bài.
 - Lớp nghe. 
 - 1 HS đáp
-2 HS nêu – Lớp luyện viết vào bảng con.
-HS viết.
-2 HS cùng bàn trao đổi vở soát lỗi cho nhau
- Tổ 2 nộp bài.
- 1 HS đọc to.
- 2 HS làm bài trên bảng nhóm và gắn lên bảng lớp – Các HS còn lại làm vào vở và nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc to.
- 2 HS làm bài trên bảng nhóm và gắn lên bảng lớp – Các HS còn lại làm vào vở và nhận xét bài bạn
- 1 HS đáp.
- 1 HS đáp.
- Lơp nghe.
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
=====================================================
 Thứ sáu ngày 09 tháng 04 năm 2010
Tiết 150 : Toán 
Phép cộng
 I / Yêu cầu: 
 - HS biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ngsa dụng trong giải toán.
 - Bài tập cần làm: 1, 2(cột 1), 3, 4.
 Bài tập dành cho HS khá giỏi: 2(cột 2).
 II / Đồ dùng dạy - học: 
Bảng phụ ghi bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ.
 III / Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn dịnh:
2. KTBC: Cho HS lại quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép cộng”.
b) Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1:
Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần và kết quả của phép cộng.
Nêu các tính chất cơ bản của phép cộng ? Cho ví dụ
Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính cộng (Số tự nhiên, số thập phân)
Nêu cách thực hiện phép cộng phân số?
Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:(Cột 1).
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm.
Ở bài này các em đã vận dụng tính chất gì để tính nhanh.
Yêu cần học sinh làm vào vở
- Bài tập dành cho HS khá giỏi: 2(cột 2).
Bài 3:
Nêu cách dự đoán kết quả?
Yêu cầu học sinh lựa chọn cách nhanh hơn.
Bài 4 :
Nêu cách làm.
Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp.
4. Củng cố:
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
-	Thi đua ai nhanh hơn?
-	Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
Đề bài :
1) 35,006 + 5,6
A. 40,12	C. 40,066
B. 40,66	D. 40,606
2) + có kết quả là:
A. 	C. 
B. 1	D. 
3) 4083 + 75382 có kết quả là:
A. 80465	C. 79365
B. 80365	D. 79465
	5. Nhận xét– dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép trừ. 
Chuẩn bị: Phép trừ.
Nhận xét tiết học.
- Hát.
- HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian 
- 1 HS nhắc tựa
HS đọc đề và xác định yêu cầu.
Học sinh nhắc lại
Tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với O
Học sinh nêu.
Học sinh nêu 2 trường hợp: cộng cùng mẫu và khác mẫu.
Học sinh làm bài.
HS đọc đề và xác định yêu cầu.
Học sinh thảo luận, nêu hướng giải từng bài.
 tính chất kết hợp
Học sinh làm + sửa bài.
- HS khá giỏi làm BT 2(cột 2).
HS đọc đề và xác định yêu cầu.
Cách 1: x = 0 vì 0 có cộng với số nào cũng bằng chính số đó.
- Cách 2: x = 0 vì x = 9,68 – 9,68 = 0
Cách 1 vì sử dụng tính chất của phép cộng với 0.
Học sinh đọc đề
Học sinh nêu 
Học sinh giải vở và sửa bài.
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựa chọn đáp án đúng nhất.
D
B
C
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
- Lớp nghe.
-------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 60 : Khoa học 
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
 I / Yêu cầu : 
 HS cần nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
 II / Đồ dùng dạy - học: 
 Hình vẽ trong SGK/122, 123
Hoạt động của gv
Hoạt động của học sinh
1) Ổn định:
2) Bài cũ: 
“Sự sinh sản của thú.”
® Giáo viên nhận xét.
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới: Sự nuôi và dạy con của một số loài thú.
b) Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu sự sinh sản và nuôi con của hổ.
+ Nhóm 3, 4: tìm hiểu sự sinh sản và nuôi con của hươu, nai, hoẵng.
 Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả – GV nhận xét, kết luận.
® Giáo viên giảng thêm cho học sinh: Thời gian đầu, hổ con đi theo dỏi cách săn mồi của hổ mẹ. Sau đó cùng hổ mẹ săn mồi.
Chạy là cách tự vệ tốt nhất của các con hươu, nai hoẵng non để trốn kẻ thù.
 v Hoạt động 2: Trò chơi “Săn mồi”.
Phương pháp: Trò chơi.
Tổ chức chơi:
Nhóm 1 cử một bạn đóng vai hổ mẹ và một bạn đóng vai hổ con.
Nhóm 2 cử một bạn đóng vai hươu mẹ và một bạn đóng vai hươu con.
Cách chơi: “Săn mồi” ở hổ hoặc chạy trốn kẻ thù ở hươu, nai.
Địa điểm chơi: động tác các em bắt chước.
4) Củng cố.
Đọc lại nội dung phần ghi nhớ.
- GDHS: ham thích tìm hiểu khoa học
5) NXDD: 
Xem lại bài.
Chuẩn bị: “Ôn tập: Thực vật, động vật”.
Nhận xét tiết học.
Hát 
Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời.
- 2 HS nhắc lại tên bài.
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Nhóm 1, 2: Thực hiện theo công việc được giao.
+ Nhóm 3, 4: Thực hiện theo công việc được giao.
Đại diện trình bày kết quả:
+ Hình 1a: Cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng tiến đến gần con mồi
+ Hình 1b: cảnh hổ con nằm phục xuống đất trong đám cỏ lau, cách con mồi một khoảng nhất định để quan sát hổ mẹ săn mồi thế nào 
Hoạt động nhóm, lớp.
Học sinh tiến hành chơi.
Các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
- 3 HS đọc to.
- Lớp nghe.
-Lớp nghe.
------------------------------------------------------------------------------------
Môn :HĐTT
PHẦN DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 30.doc