Giáo án Lớp 4 tuần 22 - Trường TH Bùi Thị Xuân

Giáo án Lớp 4 tuần 22 - Trường TH Bùi Thị Xuân

 Tập đọc: SẦU RIÊNG

I. MỤC TIÊU

- Hiểu nội dung tả cây sầu riêng có nhiều nét dặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.

- Đọc trôi chảy, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng vào từ gợi tả.

- Giáo dục HS yêu quý, chăm sóc cây trồng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

 

doc 21 trang Người đăng nkhien Ngày đăng 30/05/2016 Lượt xem 1143Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 tuần 22 - Trường TH Bùi Thị Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 22
Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
 Tập đọc: SẦU RIÊNG
I. MỤC TIÊU 
- Hiểu nội dung tả cây sầu riêng có nhiều nét dặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.
- Đọc trôi chảy, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng vào từ gợi tả.
- Giáo dục HS yêu quý, chăm sóc cây trồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc 
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. KTBC: 
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông La và trả lời câu hỏi về nội dung.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Dạy học bài mới
 *Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa.
HĐ 1: Luyện đọc: 
- GV chia 3 đoạn
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được giới thiệu ở phần chú giải.
- Yêu cầu HS đọc nhóm 2
- GV đọc mẫu. 
HĐ 2: Tìm hiểu bài: 
Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi 2 trong SGK.
Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, của sầu riêng với dáng cây sầu riêng.
Theo em “Quyến rũ” có nghĩa là gì?
Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến lạ kì”, em có thể tìm những từ nào thay thế từ “Quyến rũ”.
Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất? Vì sao?
 Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?
- Gọi HS phát biểu ý chính của bài
- GV nhận xét, kết luận và ghi bảng.
HĐ 3: Đọc diễn cảm: 
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.
- GV nhắc HS ngoài việc thể hiện giọng đọc cần chú ý nhấn giọng các từ ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng.
- Treo bảng phụ viết đoạn văn thứ nhất và hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện đọc theo cặp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
- Tuyên dương HS đọc hay nhất.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò:
Bạn nào biết câu chuyện Sự tích trái sầu riêng?
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện yêu cầu
- Quan sát và nêu ý kiến của mình.
- 1HS đọc bài 
- 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp.
- HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS đọc theo nhóm. 
- Theo dõi Gv đọc mẫu
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- Lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn đọc bài, trao đổi và tìm ra những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc của hoa sầu riêng, của sầu riêng, dáng cây sầu riêng.
- HS trả lời:
+ “Quyến rũ” có nghĩa là làm cho người khác phải mê mẩn vì cái gì đó.
+ Các từ “hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người”.
+ Trong các từ trên, từ “quyến rũ” dùng hay nhất vì nó nói rõ ý mời mọc, gợi cảm đến với hương vị của trái sầu riêng.
+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.
 + Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
 + Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.
 + Vậy mà khi trái chín, hương vị toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.
- HS nêu
- HS trao đổi ý kiến và tìm giọng đọc hay: giọng tả nhẹ nhàng chậm rãi.
- HS tìm và gạch chân các từ cần nhấn giọng.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc.
- Đọc 3 đến 5 em diễn cảm một đoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.
 --------------------------------------------------------------------
 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU 
- Củng cố về khái niệm phân số .
- Rèn kỹ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số.
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của GV
1. KTBC: 
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm bài tập hướng dẫn luyện thêm của tiết 
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy học bài mới : 
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài
- HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước trung gian.
Bài 2 :- Gọi HS nêu yêu cầu 
Muốn biết phân số nào bằng phân số , chúng ta làm như nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét, sửa sai 
Bài 3 :- GV yêu cầu HS tự QĐMS các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được MSC bé nhất. (c- MSC là 36; d- MSC là 12)
Bài 4 : HS khá giỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong tùng nhóm.
- GV yêu cầu HS giải thích cách đọc phân số của mình.
3. Củng cố - dặn dò: 
- GV tổng kết giờ học, dặn dò.
Hoạt động của HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 PS
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập 
 = = ; = = 
 = = ; = = 
- Nêu yêu cầu của bài tập.
- Chúng ta cần rút gọn các phân số.
• Phân số là phân số tối giản
 = = ; = = 
 = = 
- Nhận xét sửa sai.
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
a) ; b) ; 
c) ; d) HS khá giỏi
- Nêu yêu cầu bài tập và làm bài.
a) ; b) ; c) ; d) 
- Hình b đã tô màu vào số sao.
*Ví dụ phần a: Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu. Vậy đã tô màu số sao.
 --------------------------------------------------------------------------------
 Âm nhạc : Ôn tập bài hát : Bàn tay mẹ 
 Tập đọc nhạc : số 6 
I/ MỤC TIÊU :
Hs hát đúng giai điệu và lời ca bàiBàn tay mẹ , đọc đúng bài nhạc và kết hợp hát lời ca 
Qua bài hát giáo dục các em tình yêu Cha , Mẹ, Kính trộng ông bà và người lớn .
 *HSY hát nhìn sách hát được bài hát , biết vỗ tay theo phách , đọc được một số nốt nhạc trong bài .
* hs tự tin biểu diễn bi ht .
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Gv hát tốt bài hát , đệm đàn thành thạo .
Băng nhạc , máy nghe , các nhạc cụ gõ đơn giản .
Chép sẵn bài nhạc ra bảng phụ và đọc thành thạo .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG HS
1/ ổn định lớp : GV điểm danh , nhắc nhở hs tư thế ngồi .
2/ kiểm tra bài cũ :
Gv cho hs hát lại một bài hát kết hợp gõ đệm .(Gv nhận xét chung.)
3/ Bài mới : GT ghi đề bài .Ôn tập bài hát : Bàn tay mẹ
A/ HOẠT ĐỘNG 1 : 
Gv cho hs nghe lại bài hát mẫu qua băng hoặc gv hát mẫu cho hs nghe
Gv đệm đàn cho hs hát đồng ca bài hát hai lần 
Cho hs hát kết hợp gõ đệm theo phách và theo nhịp .
GV cho hs dãy này hát còn hs dãy kia gõ đệm và ngược lại 
Gv cho hs hát cá nhân theo nhạc và kết hợp gõ đệm 
Gv tổ chức cho hs biểu diễn theo tốp ca chừng 5 hs nhận xét .
Gv cho hs tổ này hát còn tổ kia gõ đệm và nhận xét bạn sau đó gv nx .
Gv hướng dẫn hs hát và kết hợp vận động phụ họa .
Gv làm mẫu và sau đó hướng dẫn hs từng động tác , hướng dẫn xong sau đó cho hs làm và hát lời ca .
Gv quan sát giúp hs hát và vận động các động tác cho chính xác .
Gv gọi một vài hs lên trình bày bài hát và vận động , gv nhận xét .
Gv đệm đàn và cho lớp hát lại bài hát kết hợp vận động vài lần theo nhạc một lần .
Gv nhận xét tuyên dương hs 
B/ HOẠT ĐỘNG 2 : Tập đọc nhạc : số 6
Gv treo bảng phụ đã chép bài TĐN số 6 cho hs quan sát .
Gv hỏi hs về nốt nhạc thấp nhất , cao nhất trong bài ?
Bài nhạc có những hình nốt gì ?
Gv cho hs đọc cao độ theo thang âm các nốt có trong bài nhạc .
 Đô – Rê - Mi - Son 
Gv cho hs luyện đọc đi lên và đi xuống vài lần .
Gv cho hs đọc tiết tấu trong bài nhạc 
Gv cho hs đọc từng bước , từ chậm từng câu rồi hơi nhanh , sau khi đọc thành thạo 2 câu gv cho hs đọc ghép lời ca .
Gv đệm bài nhạc cho hs nghe qua sau đó cho hs đọc theo đàn .
Gv nghe và sửa sai giúp hs đọc chính xác hơn .
Gv cho từng dãy đọc và nhận xét .
Gv cho hs tự ghép lời ca trên nền giai điệu đã đọc 
Gv cho dãy này đọc nhạc còn dãy kia hát lời ca và đổi lại .
4/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
GV hỏi lại nội dung bài học , tên bài và tên tác giả 
Gv nhận xét tiết học.
Hs hát 
Hs hát ôn 
Hs nghe mẫu 
Hs ôn hát 
Hs hát theo tổ và dãy lớp 
Hs biểu diễn theo nhóm 
Hs vận động phụ hoạ 
Hs hát : nhóm , tổ , dãy lớp , cá nhân .
Hs trình bày cá nhân 
Hs hát đồng thanh
Hs quan sát bài nhạc 
Hs trả lời 
Hs đọc cao độ 
Hs đọc tiết tấu 
Hs đọc nhạc theo đàn
Hs đọc theo dãy lớp 
Hs đọc cá nhân 
Hs ghép lời ca 
Hs làm theo hướng dẫn của giáo viên
 --------------------------------------------------------------------------
 Chính tả: SẦU RIÊNG
I. MỤC TIÊU 
- Nghe viết đúng, đẹp từ: Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm ... đến tháng năm ta trong bài Sầu riêng.
- Làm đúng bài tập chính tả, hoặc út/úc.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phu, VBT của hs.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra học sinh và viết các từ khó, dễ lẫn của giờ chính tả tuần trước.
- Nhận xét bài viết trên bảng của HS
2. Bài mới: 
 * Giới thiệu bài
 HĐ 1:Hướng dẫn viết chính tả: 
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
 Đoạn văn miêu tả gì?
 Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu riêng rất đặc sắc?
b) Hướng dẫn viết từ khó
c) Viết chính tả
- Đọc cho HS viết theo quy định
d) Soát lỗi, chấm bài
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 
Bài 2: Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập b.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Dán tờ phiếu nghi bài tập lên bảng.
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình thức tiếp sức.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
3. Củng cố - dặn dò: 
- Nhận xét tiết học
- HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau:
- Theo dõi lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng đoạn văn trong SGK.
 + Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng
 + Những từ ngữ cho ta thấy hoa sầu riêng rất đặc sắc: hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi ...
- HS đọc và viết các từ sau: trổ, cuối năm, toả khắp khu vườn, giống cánh sen con ...
- HS viết 
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS làm bài trên bảng lớp.
- HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- 2 đến 3 HS đọc lại khổ thơ
- HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
- HS 2 nhóm thi làm bài tiếp sức. 
- Đại diện của 2 nhóm đọc đoạn văn đã hoàn thành. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc lại đoạn văn sau khi đã chọn các từ: nắng-trúc-lóng lánh- nên- vút-náo nức.
------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
 Toán: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ
I. MỤC TIÊU 
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1.
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ như bài học SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. KTBC: 
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm bài tập hướng dẫn luyện thêm của tiết 106.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy học bài mới 
HĐ 1: HD so sánh 2 phân số cùng mẫu số: 
a) Ví dụ 
- GV vẽ đoạn thẳng AB như SGK lên bảng. 
Lấy đoạn thẳng AC =2/5 và AD = 3/5 AB.
- Độ dài đ/thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳn ... g của học sinh
1. KTBC: 4’
- Gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý tả một cây ăn quả theo một trong hai cách đã học:
 + Tả lần lượt từng bộ phận của cây
 + Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy - học bài mới: 
*Giới thiệu bài
*Hướng dẫn HS làm bài tập: 30’
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 + Đọc lại các bài văn trong SGK: Bãi ngô trang 30, Cây gạo trang 32, Sầu riêng trang 34.
- Trong bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào miêu tả một cái cây cụ thể?
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Ghi các câu hỏi làm tiêu chí đánh giá trên bảng.
- Cây đó có thật trong thực tế quan sát không?
- Tình cảm của bạn đối với cây đó như thế nào?
- Nhận xét, chữa những hình ảnh chưa đúng cho từng HS.
3. Củng cố - dặn dò: 4’
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà lập dàn ý chi tiết miêu tả 1 cái cây cụ thể và quan sát thật kĩ 1 bộ phận của
- HS đứng tại chỗ đọc bài
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
 + Trao đổi, trả lời từng câu hỏi
a. Trình tự quan sát
b. Tác giả quan sát bằng những giác quan.
+ Bài Sầu riêng, bãi ngô tả một loài cây, Bài Cây gạo tả một cái cây cụ thể.
- HS tiếp nối nhau đọc .
- Tự ghi lại kết quả quan sát.
- Lắng nghe và tự làm bài.
- 3 đến 5 em đọc bài làm của mình
- Nhận xét
. .
Khoa học
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG.
(TIẾP THEO)
I. MỤC TIÊU
-Biết được tác hại của tiếng ồn. Một số biện pháp phòng chống tiếng ồn.
- Nêu được ví dụ về lợi ích của âm thanh trong cuộc sống
- Có ý thức thực hiện được một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về tiếng ồn và việc phòng, chống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. KTBC: 4’
- Nêu những âm thanh mà em thích và những âm thanh em không thích?
2. Bài mới: 30’
- Giới thiệu bài 
HĐ 1:- Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn
 - Y/c các nhóm báo cáo kết quả.
- Tiếng động do dâu gây ra?
HĐ2:Tác hại của tiếng ồn và cách phòng chống
- Y/c quan sát các hính trang 88
Hoạt động 3: 
- Tổ chức cho HS chơi
3. Củng cố - Dặn dò: 4’
- Nhận xét tiết học.
- Về học kỹ bài và CB bài sau.
- Hs trả lời.
- Nhắc lại đầu bài.
- Thảo luận nhóm. (theo tổ).
- Quan sát hình trang 83 để ghi lại những tiếng ồn. Có thể bổ sung thêm các loại tiếng ồn ở trường, ở nơi em sinh sống.
- Hầu hết tiếng ồn đều do con người gây ra.
- Nêu tác hại và các biện pháp chống tiếng ồn và trả lời câu hỏi trong SGK.
 + Những biện pháp chống tiếng ồn:
 + Có nhưng q/định chung về chống tiếng ồn ở nơi công cộng.
 + SD các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồng truyền đến tai...
 (?) Làm gì để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh
- Thảo luận cặp đôi.
- Trình bày kết quả thảo luận.
 ----------------------------------------------------------------------------------------- 
 Đạo đức: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết: 2)
I.Mục tiêu:
 Học xong bài này, HS có khả năng:
 -Hiểu:
 +Thế nào là lịch sự với mọi người.
 +Vì sao cần phải lịch sự với mọi người.
 -Biết cư xử lịch sự với những người chung quanh
 -Có thái độ:
 +Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
 +Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự.
II.Đồ dùng dạy học: -SGK đạo đức 4 -Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
 -Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/33)
 -GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 2.
 Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý kiến nào?
a/. Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi.
b/. Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị xã.
c/. Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với nhau hơn.
d/. Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không phân biệt già- trẻ, nam- nữ.
đ/. Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần thiết.
 -GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình.
 -GV kết luận:
*Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/33)
 -GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình huống a, bài tập 4.
 ï Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ chơi thật vui vẻ. Chẳng may, Tiến lỡ tay làm hỏng đồ chơi của Linh. Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?
 -GV nhận xét chung.
4.Củng cố - Dặn dò:
 -Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
 -Về xem lại bài và áp dụng những gì đã học vào thực tế
-HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3.
-HS giải thích sự lựa chọn của mình.
-Cả lớp lắng nghe.
-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai.
-Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác.
-Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết.
-HS lắng nghe.
------------------------------------------------------------------------------
Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2011
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. MỤC TIÊU
-Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- Đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học; bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp.
- Giáo dục HS biết yêu quý cái đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn cột B của BT4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. KTBC: 4’
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn kể về một loại trái cây mà em thích.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Dạy - học bài mới: 30’
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu .
- GV ghi nhanh vào một bảng phụ
- Nhận xét, kết luận các từ đúng khen ngợi nhóm tìm được nhiều từ.
*Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ cá nhân.
- Yêu cầu đại diện tổ đọc các từ tổ mình tìm được.
- Nhận xét các từ đúng. 
*Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS đặt câu. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho từng HS.
*Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3. Củng cố, dặn dò: 4’ 
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, thành ngữ có trong bài.
- Hs đứng tại chỗ đọc bài.
- HS nhận xét đoạn văn của bạn.
- Lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng
- HS tạo thành 1 nhóm, tìm các từ ngữ theo yêu cầu.
- Đọc từ ngữ.
- HS đọc lại các từ trên bảng. Cả lớp ghi nhớ và viết vào vở.
- HS tìm từ tiếp nối trong tổ.
- Hs đọc thành tiếng trước lớp.
- 10 đến 15 HS tiếp nối nhau đọc câu văn mình đặt trước lớp.
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS dưới lớp dùng bút chì nối các dòng thích hợp với nhau trong SGK.
HS đọc thành tiếng các câu đã hoàn chỉnh.
+Chữ như gà bới: chữ viết xấu, nguệch ngoạc, nát vụn ...
+Mặt tươi như hoa: khuôn mặt xinh đẹp, tươi tắn.
--------------------------------------------------------------------------
Tập làm văn
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được một số nét đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây (lá, thân, gốc cây) ở một số đoạn văn mẫu.
- Viết được một đoạn văn tả lá cây hoặc thân cây hoặc gốc cây em thích.
- Giáo dục HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn những điểm đáng chú ý trong cách tả của mỗi tác giả ở từng đoạn văn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của giáo viên
1. KTBC: 4'
- Gọi 3 Hs đọc kết quả quan sát một cái cây mà em thích.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy - học bài mới: 30’
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung nhắc HS đọc đoạn văn Bàng thay lá và Cây tre đọc thêm ở nhà hoặc lúc làm bài.
- Tác giả miêu tả cái gì?
- Tác giả dùng những biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả? Lấy ví dụ minh hoạ?
Bài 2:- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình.
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt.
3. Củng cố - dặn dò: 4’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn miêu tả lá, thân hay gốc của một cây mà em thích và phân tích cách tả lá cây, thân cây qua hai đoạn văn Bàng thay lá và Cây tre.
Hoạt động của học sinh
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn 
- HS đứng tại chỗ đọc bài.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn lá bàng và cây sồi
- Thảo luận, làm việc trong nhóm theo yêu cầu.
a. Đoạn văn Lá bàng
 *Tác giả tả sự thay đổi màu sắc của lá bàng qua bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông.
b. Đoạn văn Cây sồi già
 *Tác giả tả sự thay đổi của cây sồi từ mùa đông sang mùa hè.
 *Tác giả sử dụng biện pháp so sánh 
- Nêu ví dụ
- HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Làm bài vào vở hoặc giấy.
3 HS tả 3 bộ phận của cây.
3 đến 5 HS đọc bài
- HS nhận xét bài của bạn.
 ----------------------------------------------------------------------- 
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
-Rèn kỹ năng so sánh hai phân số khác mẫu số.
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. KTBC: 4’
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới: 30’ Luyện tập.
 Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào ?
- Nhận xét, sửa sai 
Bai 2: - GV viết phần a của bài tập lên bảng và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm ra 2 cách so sánh phân số và .
- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cách QĐMS rồi so sánh, sau đó hướng dẫn HS cách so sánh với 1.
Bài 3: - GV yêu cầu HS quy QĐMS rồi so sánh hai phân số: ; .
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, sau đó tự làm tiếp các phần còn lại.
Bài 4: HS khá giỏi
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS.
3. Củng cố dặn dò: 4’
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai PS.
- Ta quy đồng mẫu số hai PS rồi mới so sánh.
- HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở 
a) < b) Rút gọn = = .
Vì < nên < .c) HS khá giỏi
- HS trao đổi với nhau, sau đó phát biểu ý kiến trước lớp.
- HS so sánh : > 1; < 1.
- Vì > 1; .
- HS thực hiện và nêu kết quả so sánh : > 
- HS nêu cách thực hiện
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Trình bày như sau:
a) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn là ; ; .
b) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn là ;;.
- Nhận xét, sửa sai.
-------------------------------------------------------------------------------
Sinh hoạt lớp 

Tài liệu đính kèm:

  • docGA L4 T22.doc