Giáo án môn Tập đọc lớp 5 - Tuần 26, 27, 28

Giáo án môn Tập đọc lớp 5 - Tuần 26, 27, 28

I. Mục tiêu, yêu cầu

1- Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài.

2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, diễn biến của câu chuyện.

Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhỏ mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.

II. Đồ dụng dạy – học

 - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III. Các hoạt động dạy – học.

 

doc 16 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 16/05/2017 Lượt xem 1373Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tập đọc lớp 5 - Tuần 26, 27, 28", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26
Ngày soạn:./../.07
Ngày giảng:././.07
Nghĩa thầy trò
I. Mục tiêu, yêu cầu
1- Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài.
2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, diễn biến của câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhỏ mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
II. Đồ dụng dạy – học
	- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt động dạy – học.
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
4’
- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời câu hỏi
H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
H: Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều gì?
- HS1: đọc thuộc lòng + trả lời câu hỏi.
- Trong khổ thơ đầu, tác giả đã dùng những từ ngữ:
· Là cửa nhưng không then, cũng không khép lại bao giờ: Cách nói đó rất đặc biệt, cửa sông là một cái cửa khác bình thường. Cách nói của tác giả gọi là biện pháp chơi chữ.
HS2 đọc thuộc lòng.
- Tác giả muốn nói lên tấm lòng của cửa sông không quên cội nguồn
Bài mới
1
Giới thiệu bài mới
1’
 Tôn sư trọng đoạ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Từ ngàn xưa, ông cha ta luôn vun đắp, giữ gìn truyền thống ấy. Bài tập đọc hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em biét thêm một ý nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo.
- HS lắng nghe.
2
HĐ1: Cho HS đọc bài văn
HĐ2: Cho HS đọc đoạn trước lớp
· Đoạn 1: Từ đầu đến “...mang ơn rất nặng”
· Đoạn 2: Tiếp theo đên “...tạ ơn thầy”
· Đoạn 3: Phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
- Luyện đọc các từ khó: tề tựu, sáng sủa, sưởi nắng....
HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm
- Cho HS đọc cả bài
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
 Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trang trọng.
· Lời thầy Chu nói với học trò: ôn tồn, thân mật.
· Lời thầy nói với cụ đồ già: kính cẩn
- 2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc thầm theo trong SGK.
- HS dùng bút chí đánh dấu đoạn trong SGK.
- HS đọc đoạn nối tiếp (2 lần)
- HS nối tiếp nhau đọc hết bài
- 2 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc chú giải trong SGK
3
Tìm hiểu bài
· Đoạn 1
H: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
H: Tìm các chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu.
· Đoạn 2
H: Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của thầy Chu đối với thầy giáo cũ.
· Đoạn 3
H: Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
H: Em còn biết thêm các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nào có nội dung tương tự?
GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam bồi đắp, giữ gìn và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội tôn vinh.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- Đến để mừng thọ thầy thể hiện lòng yêu quí, kính trọng thầy, người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành.
- Từ sáng sơm, các môn sinh đã tề tựu trước nhà thầyđể mừng thọ thầy những cuốn sách quí. Khi nghe thầy nói đi cùng với thầy “tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng,” họ đã đồng thanh dạn ran...
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- Thầy giáo Chu tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thủa vỡ lòng.
- Thầy mời các em học trò của mình cùng tới thăm cụ đồ. Thầy cung kính thưa với cụ:
“Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy....
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
Đó là 3 câu:
· Uống nước nhớ nguồn.
· Tôn sự trọng đạo.
· Nhất tử vi sư, bán tự vi sư.
HS có thể trả lời:
· Không thầy đố mày làm nên.
· Kính thầy yêu bạn.
· Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy.
· Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Làm sao cho bõ những ngày ước ao.
4
Đcọ diễn cảm
5’-6’
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn.
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện lên và hướng dẫn HS đọc (đoạn Từ sáng sơn đến dạ ran).
- GV nhận xét + khen những HS đọc đúng, hay.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm hết bài văn. Cả lớp lắng nghe.
- HS luyện đọc đoạn.
- Một vài HS thi đọc.
- Lớp nhận xét
5 Củng cố, dặn dò
H: Bài văn nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm các truyện kể nói về tình thầy trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam.
- Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta, nhắc mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
Ngày soạn:./../.07
Ngày giảng:././.07
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân
I. Mục tiêu, yêu cầu
 	1. Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài.
2. Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm ở làng Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.
II. Đồ dụng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy – học.
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài văn
4’
- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời câu hỏi.
H: Các môn sinh của cụ già Chu đến nhà thầy để làm gì? Sự tôn kình thầy thể hiện qua những chi tiết nào?
H: Câu chuyện nói nên điều gì?
- HS1 đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi.
- Đến để mừng thọ thầy.
- Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước nhà thầy. Họ biếu thầy những món sách quý...
- HS2 đọc đoạn 2 +3 và trả lời câu hỏi.
- Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
Bài mới
1
Giới thiệu bài
1’
 Mỗi vùng quê trên nước ta thường có những lễ hội văn hoá độc đáo. Đó là những sinh hoạt văn hoá của dân tộc được lưu giữ từ nhiều đời. Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là một trong những lễ hội thể hiện nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
- HS lắng nghe.
2
Luyện đọc
11’-12’
HĐ1: Cho HS đọc toàn bài
- GV đưa tranh minh hoạ và giới thiệu về tranh (cũng có thể đưa tranh minh hoạ ở phần tìm hiểu bài khi trả lời câu hỏi 3).
HĐ2: Luyện đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “... sông Đáy xưa”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “...thổi cơm”.
Đoạn 3: Tiếp theo đến “...xem”.
Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ khó: trẩy, thoăn thoắt, bóng nhẫy, một giờ rưỡi.
HĐ3: HS đọc trong nhóm
- Cho HS đọc cả bài
HĐ4: GV đọc diễn cảm cả bài: Cần đọc với giọng kể linh hoạt: khi dồn dập, khi náo nức ( đoạn lấy lửa, chuận bị nấu cơm); khi khoan thai...thể hiện không khí vui tươi, náo nhiệt của hội thi và tình cảm mến yêu của tác giả đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá dân tộc được gửi gắm qua bài văn.
- 2HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc cả bài.
- HS quan sát tranh.
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.
- HS đọc đoạn nối tiếp.
- HS luyện đọc từ.
- HS đọc tiếp thep cặp ( mỗi HS đọc 2 đoạn).
- 2 HS đọc lại cả bài.
- 1 HS đọc chủ giải.
- 2HS giải nghĩa từ.
3
Tìm hiểu bài
10’-11’
Đoạn 1
H: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Văn bắt nguồn từ đâu?
Đoạn 2
H: Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm.
Đoạn 3
H: Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thì đều phối hợp ăn ý, nhịp nhàng với nhau.
Đoạn 4
H: Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi “ là niềm tự hoà khó có gì sánh nổi đối với dân làng”?
H: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong đời sống văn hoá của dân tộc?
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cở bên bờ sông Đáy xưa.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
“ Khi tiếng trống hiệu bắt đầu....bắt đầu thổi cơm.”
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thâmf theo
Trong khi một người lấy lửa, các thành viên khác đều lo mỗi người một việc... vừa nấu, các đội vừa đan xen uốn lượn...
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS có thể phát biểu:
Vì khẳng định đội thi tài giỏi, khéo léo.
Vì giải thưởng là sự nỗ lực , là sức mạnh đoàn kết của cả đội.
- Thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào đối với nét đẹp trong truyền thống văn hoá của dân tộc.
4
Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc diễn cảm.
- GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện lên và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.
- HS đọc đoạn.
- Một số HS thi đọc.
- Lớp nhận xét
5
Củng cố, dặn dò
H: Em hãy nêu ý nghĩa của bài văn.
- GV nhận xét tiết học.
Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyển trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.
Tuần 27
Ngày soạn:./../.07
Ngày giảng:././.07
 Tranh làng Hồ
I. Mục tiêu, yêu cầu
1. Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài.
2. Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi các nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí trọng những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
II. Đồ dụng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy – học.
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
4’
- Kiểm tra 2 HS.
H: Hội thổi cơm thi ổ Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
H: Bài văn nói nên điều gì?
- GV nhận xét , cho điểm.
2 HS lần lượt đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi.
+ HS1 đọc đoạn 1+2
Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người
Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
+ HS2 đọc đoạn 3 + 4 và trả lời câu hỏi.
- Qua việc miêu tả hội nấu cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.
Bài mới
1
Giới thiệu bài
1’
Khi nói về tranh Đông Hồ, nhà thơ Hoàng Cầm có viết:
 Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong Màu dân tộc sáng bừng trên giấy đẹp.
Tranh Đông Hồ có gì đẹp, có gì đặc biệt mà nhà thơ Hoàng Cầm đã dành những vần thơ đằm thắm, đầy tự hào khi viết về nó. Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu vào bài tập đọc Tranh làng Hồ.
- HS lắng nghe.
2
Luyện đọc
HĐ2: Cho HS đọc bài văn
- GV dán tranh làng Hồ lên bảng lớp và giới thiệu về mỗi tranh.
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “... tươi vui”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “...mái mẹ.
Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn
- Luyện đọc từ ngữ: chuột, ếch, lĩnh
HĐ3: HS đọc trong nhóm
- Cho HS đọc cả bài
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làn Hồ. Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh: thích, thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, đậm đà, lành mạnh, háu hỉnh, vui, tươi...
Đoạn 1 + 2
- 2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn.
- HS quan sát tranh và nghe thầy ( cô)  ... ể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng những người nghệ sĩ tạo hình của dân gian
HS có thể trả lời: Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- Kĩ thuật tạo màu rất dặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp....
 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe.
- Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên.
Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ.
- Kĩ thuật tranh đã đạt đến sự trang trí tinh tế.
- Màu trắng điệp cũng là một màu sáng tạo, góp phần làm đa dạng kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.
HS có thể trả lời:
- Vĩ những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi.
- Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc...
4
Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn.
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn cần luyện lên và hướng dẫn HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay
- 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm. Mỗi em đọc một đoạn.
- HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV.
- Một vài HS thi đọc.
- Lớp nhận xét.
5
Củng cố, dặn dò
H: Em hãy nêu ý nghĩa của bài văn.
- GV nhận xét tiết học.
Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền văn hoá dân tộc.
Ngày soạn:./../.07
Ngày giảng:././.07
Đất nước
I. Mục tiêu, yêu cầu
1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giòn trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về đất nước.
2. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện niều vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dụng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy – học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
4’
- Kiểm tra 2 HS.
H: Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lays đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.
H: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
- GV nhận xét + cho điểm. 
- 2 HS lần lượt đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi.
· HS1 đọc đoạn 1+2
- HS có thể trả lời: Tranh vẽ lơn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ.
· HS2: Đọc đoạn 3 + trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc màu mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp.
Bài mới
1
Giới thiệu bài mới
 Nguyễn Đình Thi là nhà thơ nổi tiếng của nước ta. Đất nước là một trong những bài thơ nổi tiếng của ông. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học năm khổ thơ đầu của bài thơ. Năm khổ thơ đầu của bài nói về điều gì? Để biết được điều đó, chúng ta cùng đi vào đọc, hiểu bài thơ.
- HS lắng nghe.
2
Luyện đọc
11’-12’
HĐ1: Cho HS đọc bài thơ
- GV đưa tranh minh hoạ lên và giới thiệu về tranh.
HĐ2: Cho HS đọc khổ nối tiếp
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới...
HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm
Cho HS đọc cả bài
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt
• Khổ 1,2: đọc giọng tha thiết, bâng khuâng.
• Khổ 3, 4 đọc nhanh hơn khổ 1,2, giọng vui, khẻo khoắn, tràn đầy tự hào.
• Khổ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính.
- Một HS khá, giỏi đọc bài thơ.
- HS quan sát tranh + nghe thầy (cô) giới thiệu về tranh.
- HS nối tiếp bài. Mỗi HS đọc một khổ (2 lần).
- HS đọc nhóm. Mỗi HS đọc một khổ (2 lần).
- 1-2 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc chú giải.
- 2 HS gải nghĩa từ.
3
Tìm hiểu bài
10’-11’
• Khổ 1+2
H: Những ngày thu đã xa được tả trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn. Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó?
• GV: Đây là hai khổ thơ viết về mùa thu Hà Nội năm xưa – năm nhứng người con của Thu đô Hà Nội lên đường đi kháng chiến.
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- Những ngày thu đã xa rất đẹp: sáng mát trong gió thổi mùa thu hương cốm mới.
- Những ngày thu đã rất buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng lá rơi đầy, người ra đi đầu khồn ngoảnh lại.
• Khổ 3
H: Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?
• Khổ 4+5
H: Lòng tự hào vế đất nước tự do vè truyên thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào trong hai khổ thơ cuối?
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- Đất nước trong mùa thu rất đẹp: rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc.
- Đất nước rất vui: rừng tre phấp phới, trong biếc nói cười thiết tha.
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- Thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại: trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta....
- Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giời đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta....
- Những hình ảnh thể hiện lòng tự hào về 
4
Đọc diễn cảm + học thuộc lòng 
5’-6’
- Cho HS đọcdiễn cảm cả bài thơ.
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn 2 khổ 3;4 lên bảng và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS đọc thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét + khen những HS học thuộc, đọc hay.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài thơ.
- HS đọc 2 khổ thơ theo sự hướng dẫn của GV.
- HS nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài.
- Một số HS thi đọc.
- Lớp nhận xét.
5
Củng cố, dặn dò.
H: Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu thiết tha của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.
Tuần 28
Ngày soạn:./../.07
Ngày giảng:././.07
ôn tập giữa học kì II
Tiết 1
I. Mục tiêu, yêu cầu
1- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu (HS trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc).
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5 ( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( câu đơn, câu ghép), tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo trong bảng tổng kết.
II. Đồ dụng dạy – học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai.
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung BT2
III. Các hoạt động dạy – học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
Giới thiệu bài
1’
 Bài đầu tiên của tiết ôn tập hôm nay, ngoài việc kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, các em sẽ được củng cố, khắc sau kiến thức về cấu tạp câu ( câu đơn, câu ghép); tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu vừa đựơc ôn.
- HS lắng nghe
2
Kiểm tra
Tập đọc, học thuộc lòng
22’-24’
- Gọi từng HS lên bốc thăm.
- Cho HS chuẩn bị bài
- GV cho điểm (theo hướng dẫn của Vụ Giáo viên Tiểu học).
Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau.
- HS lần lượt lên bốc thăm.
- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’-2’
- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi như đã ghi ở phiếu thăm.
3
Làm BT
HĐ1: Hưỡng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV: (GV dán lên bảng lớp bảng thống kê) và giao việc cho HS.
 + Các em quan sát bảng thống kê.
 + Tìm ví dụ minh hoạ cho các kiểu câu.
 • 1 ví dụ minh hoạ cho câu đơn.
 • 1 ví dụ minh hoạ cho câu ghép không dùng từ nối
 • 1 câu ghép dụng quan hệ từ.
 • 1 câu ghép dụng cặp từ hô ứng.
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho 3, 4 HS).
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại những câu cácem tìm đúng
Ví dụ:
- Câu đơn: Trên cành cây chim hót líu lo.
- Câu ghép không dùng từ nối:
Mây bay, gió thổi
- Câu ghép dùng quan hệ từ:
Vì trời mưa to nên đường trơn như đổ mỡ
- Câu ghép dùng cặp từ hô ứng
Trời chưa sáng, mẹ em đã đi làm
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe.
- 3,4 HS làm bài vào phiếu .
- Cả lớp làm bài vào nháp.
- 3, 4 HS làm vào phiếu lên dán trên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
4
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn để tiết sau kiểm tra lấy điểm.
- Dặn những HS kiểm tra nhưng chưa đạt về ôn tập sau kiểm tra lại.
- HS lắng nghe.
Ngày soạn:./../.07
Ngày giảng:././.07
ôn tập giữa học kì II
Tiết 2
I. Mục tiêu, yêu cầu
1- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng ( yêu cầu như tiết 1)
2- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu: Biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong những ví dự đã cho.
II. Đồ dùng dạy – học
- Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng ( như tiết 1). 
- 3 tờ giấy khổ to phô tô ba đoạn văn ở BT2.
- Giấy khổ to viết về 3 kiểu liên kết câu ( bằng cách lặp từ ngữ , cách thay thế các từ ngữ, cách dùng các từ ngữ nối). 
III. Các hoạt động dạy – học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
Giới thiệu bài
1’
 Trong tiết ôn tập hôm nay, tất cả những em chưa có điểm tập đọc và học thuộc lòng sẽ được kiểm tra. Sau đó, các em sẽ được ôn tập để củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu, biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong những ví dụ đã cho.
- HS lắng nghe
2
Kiểm tra TĐ- HTL
22-24’
- Thực hiện như ở tiết 1
3
Làm BT 10’
- Cho HSđọc yêu cầu của BT + đọc 3 đoạn văn a, b, c.
- GV giao việc:
 – Mỗi em đọc lại 3 đoạn văn.
 – Tìm từ ngữ thích hợp để điền vào các ô trong 3 đoạn văn.
 – Xác định đó là liên kết câu theo cách nào.
- Cho HS làm bài. GV dán 3 tờ giấy khổ to đã phô tô 3 đoạn văn lên bảng.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
a/ Từ cần điền là nhưng.
 - Nhưng là từ nối câu 3 với câu 2.
b/ Từ cần điền là chúng.
 - Chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1
c/ Các từ lần lượt cần điền là nắng, chị, nắng, chị, chị.
 – Nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2
 – Chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4
 – Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- 3 HS lên làm trên giấy.
- HS còn lại làm vào vở BT.
- Lớp nhận xét kết quả của 3 bạn trên bảng.
4 
Củng cố, dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết.

Tài liệu đính kèm:

  • doct26-28.doc