Giáo án Tổng hợp lớp 5 - Trường tiểu học Hải Lựu - Tuần 16

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán.

II/ Chuẩn bi :

-Bảng phụ

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

 

doc Người đăng huong21 Ngày đăng 23/05/2017 Lượt xem 275Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 5 - Trường tiểu học Hải Lựu - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 16 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
Tiết 1 : Chào cờ đầu tuần
Tiết 2 : Toán 
 luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS: 
-Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán.
II/ Chuẩn bi : 
-Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giỏo viờn
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ:(2’) Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?
2-Bài mới:(36-37’)
Hướng dẫn hs luyện tập:	
*Bài tập 1 (76): Tính (theo mẫu)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS phân tích mẫu.
-Cho HS làm vào bảng con. 
-GV nhận xét.
*Bài tập 2 (76): 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV Hướng dẫn HS và lưu ý: “Số phần trăm đã thực hiện được và số phần trăm vượt mức so với kế hoạch cả năm”
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (76):
-Mời 1 HS đọc đề bài.
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.
-1-2 hs nêu.
- HS nêu yêu cầu a) 65,5% b) 14%
- Phân tích mẫu c) 56,8% d) 27%
- Làm bảng con
-HS đọc .
- HS làm vào vở
- Chữa bài
 Đ/ S: a) Đạt 90%; b) Thực hiện 117,5% ; Vượt 17,5%
- HS đọc BT 
- Tìm hiểu bài toán
- Làm bài CN
- Chữa bài
 Đáp số: a) 125% ; b) 25%
 Tiết 3: Tập đọc 
Thầy thuốc như mẹ hiền
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông. 
2- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông(Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
II/ Các hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:(3’) HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Về ngôi nhà đang xây.
-Gv nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới:(35’)
HĐ1. Luyện đọc:(12’)
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn đoạn đọc.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
HĐ2.Tìm hiểu bài:(12’)
+Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài?
+Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
+)Rút ý 1:
+Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?
+Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài NTN?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng(ý 2 mục I).
HĐ3.Hướng dẫn đọc diễn cảm:(11’)
-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 trong nhóm.
-Thi đọc diễn cảm.
3-Củng cố, dặn dò:(2’)
-2 hs lên bảng.
- HS đọc
- HS đọcnối tiếp
-Luyện đọc trong nhóm
-Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng 
-Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra
+)Lòng nhân ái của Lãn Ông.
-Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.
-Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa
+)Lãn Ông không màng danh lợi.
-HS nêu.
-HS đọc.
-HS đọc .
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
Tiết 4 Chính tả: (Nghe - Viết)
về ngôi nhà đang xây
I/ Mục tiêu:
 -Nghe và viết đúng chính tả hai khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang xây. 
 -Làm được các bài tập 2,3	
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ. (4’)
2.Bài mới: (35’)
HĐ1: HD HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết.
+Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: giàn giáo, huơ huơ, nồng hăng
- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV lưu ý HS cách trình bày theo thể thơ tự do. 
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài. 
- GV chấm bài.Nhận xét chung.
HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 2 :
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài: HS trao đổi nhanh trong nhóm:(Mỗi nhóm một ý)
- Mời 3 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, KL nhóm thắng cuộc
* Bài tập 3 :
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS làm vào vở bài tập. 
- Mời một số HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-Cho 1-2 HS đọc lại câu truyện.
3-Củng cố dặn dò: (1-2’)
- GV nhận xét giờ học
 -Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi 
- HS theo dõi SGK.
-Giàn giáo tựa cái lồng, trụ bê tông nhú lên. Bác thợ nề cầm bay làm việc
- HS viết bảng con.
-HS nêu
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- Tìm hiểu BT
- Trao đổi nhóm; làm bài
- thi tiếp sức
- Nhận xét-Đánh giá
- Nêu yêu cầu
- Làm bài CN
- Trình bày kết quả
- Chữa bài
*Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lợt là: 
 Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi dị.
Chiều thứ hai 12/12/2011
Tiết 1 : Toán 
giải toán về tỉ số phần trăm 
(Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: 
-Biết cách tính một số phần trăm của một số.
-Vận dụng giải bài toán đơn giản về nội dung tính một số phần trăm của một số. Làm BT1,2
II/Các hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ: (4’)
2-Bài mới:
a) Ví dụ:
-GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi HD HS:
+100% số HS toàn trường là 800 HS. 
 1% số HS toàn trường làHS?
+52,5% số HS toàn trường làHS?
-GV: Hai bước trên có thể viết gộp thành:
 800 : 100 x 52,5 hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420
b) Quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm nh thế nào?
c) Bài toán:
-GV nêu ví dụ và giải thích: 
+Cứ gửi 100 đ thì sau 1 tháng có lãi 0,5 đ.
+Gửi 1000000đ thì sau 1 tháng có lãiđ?
-Cho HS tự làm ra nháp.
-Mời 1 HS lên bảng làm. Chữa bài.
d) Luyện tập:
*Bài tập 1: 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV HD HS: Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 tuổi). Sau đó tìm số HS 10 tuổi.
-Cho HS làm vào vở 
-Chữa bài.
*Bài tập 2: 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV HD: Tìm 0,5% của 5 000 000 đ ( là số tiền lãi trong 1 tháng). Sau đó tính tổng số tiền gửi và tiền lãi 
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò: (1-2’)
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.:
-HS thực hiện:
1% số HS toàn trường là:
 800 : 100 = 8 (HS)
Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn trường là:
 8 x 52,5 = 420 (HS)
-HS nêu quy tắc. Sau đó HS nối tiếp đọc quy tắc trong SGK.
- Làm vào nháp
- Chữa bài
*Bài giải:
Số tiền lãi sau một tháng là:
 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng)
 Đáp số: 5000 đồng
- Nêu yêu cầu
- Tìm hiểu BT
- Làm bài CN
- Nêu yêu cầu
- Tìm hiểu bài toán
- Làm bài CN
- Chữa bài; củng cố cách giải
*Bài giải:
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
 5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi trong một tháng là:
 5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)
 Đáp số: 5025000 đồng.
Tiết 2 : Toán 
ễN Tập 
I.Mục tiờu:
 Biết tớnh tỷ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toỏn.
II.Hoạt động dạy học.
Giỏo viờn
Học sinh
HĐ1: HD HS làm BT (40’)
Bài 1: Tỡm tỷ số phần trăm của:
25 và 40 1,6 và 80 0,4 và 3,2
2và 3 18 và 0,3 và 0,96
Củng cố.
Bài 2: Khoanh cõu trả lời đỳng:
Một đội búng rổ thi 20 trận, thắng 12 trận. Như thế tỷ số % cỏc trận thắng của đội búng đú là:
A. 12% B. 32% C.40% D. 60%
Nhận xột, chữa bài.
Bài 3: Điểm KT mụn toỏn cuối năm của HS khối 5 cú 60 HSG, 110 HSK, 29 TB, 1yếu trờn tổng số 200 HS toàn khối khối. Hóy tớnh tỷ số % của số HSG, HSK, HSTB, HSY so với tổng số HS khối 5 của trường.
- Chấm bài, nhận xột.
HĐ2: Củng cố, dặn dũ (1-2’)
 - HS nờu YC, nờu cỏch tớnh tỷ số %.
- Cả lớp làm vào vở.
- Gọi 3 HS làm bảng
- Nhận xột, chữa bài.
- Gọi HS nờu YC.
- Hỏi HS yếu nờu cỏch tỡm tỷ số
- Lớp làm vở, 1HS làm bảng.
- Gọi HS đọc bài toỏn.
? Bài toỏn cho biết gỡ, hỏi gỡ?
- HS phõn tớch bài toỏn
- Lớp làm vở, 1HS làm bảng.
- Làm bài, chữa bài.
Tiết 3 : Kể chuyện 
Kể chuyện đƯỢC chứng kiến
hoặc tham gia
I/ Mục tiêu:
-Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đỡnh theo gợi ý của SGK.
II/ Các hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ: (3’)
2-Bài mới: (35’)
HĐ1:HD HS hiểu yêu cầu đề bài:
-Cho 1-2 HS đọc đề bài.
-GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình em hay nhà bạn em 
-Mời 1 HS đọc các gợi ý 1-2 SGK. Cả lớp theo dõi SGK.
-HS lập dàn ý câu truyện định kể. 
-GV kiểm tra và khen ngợi những HS có dàn ý tốt.
-Mời một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể.
HĐ2:Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn.
b) Thi kể chuyện trước lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể. Mỗi HS kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho người kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện.
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ, 
+Cách dùng từ, đặt câu.
-Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện thú vị nhất.
+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học.
3-Củng cố-dặn dò: (1-2’)
-GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
-Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC tuần sau.
-HS đọc đề bài 
-HS đọc gợi ý.
-HS lập dàn ý.
-HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể.
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn.
-Cả lớp bình chọn theo sự HD của GV.
Tiết 4 : Sinh hoạt tập thể: 
Sơ kết tuần 15
I/ Nhận xét hoạt động tuần 15
* Nề nếp: -Nhìn chung lớp học ngoan 
 - Đa số HS đi học đầy đủ đúng giờ
 - Vệ sinh trực nhật sạch sẽ ,nhanh nhẹn 
 - Trang phục sạch sẽ gọn gàng, đúng qui định
 - Xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn khẩn trương, thẳng hàng
* Học bài: - Nhìn chung các em đã có ý thức học bài, làm bài ở lớp, ở nhà.
 - Nhiều em hăng say phát biểu xây dựng bài
 - Phương, Ngọc, Thuần, ... đã tiến bộ rõ nét
* Tồn tại: Vẫn còn có HS chưa chăm học(Nguyên, Công...)
II/ Kế hoạch tuần 16. 
Phát huy ưu điểm của tuần 15, Khắc phục tình trạng HS lười học 
Nhắc nhở các em ăn mặc phù hợp với thời tiết mùa lạnh , tránh cảm lạnh
Nhắc nhở tổ trực nhật vệ sinh trực nhật tốt.
________________________________________________ 
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
Tiết 1 : Toán 
 luyện tập
I/ Mục tiêu: 
Biết tỡm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toỏn.
Làm BT1(a,b);2,3.
II/Các hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ: (4’)
2-Bài mới: (35’ ...  về tích cực luyện đọc.
- Nối tiếp đọc; giải nghĩa từ
- Đọc trong nhóm
-Cụ Ún làm nghề thầy cúng
-Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.
-Vì cụ sợ mổ, lại không tin vào bác sĩ người kinh bắt được con ma người Thái.
-Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
-Cụ đã hiểu thầy cúng không thể chữa khỏi bênh cho con người. Chỉ có thầy thuốc mới 
+Nhờ bệnh viện cụ Ún đã khỏi bệnh.
-HS nêu.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
____________________________________
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
Tiết 1 : Toán
giải toán về tỉ số phần trăm 
(Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS: 
-Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó.
-Vận dụng giải bài toán đơn giản dạng tìm một số khi biết một số phần trăm của nó. Làm BT1,2.
II/Các hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ: (4’)
2-Bài mới: (35’)
a) Ví dụ:
-GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi HD HS:
+52,5% số HS toàn trường là 420 HS. 
+1% số HS toàn trường làHS?
+100% số HS toàn trường làHS?
-GV: Hai bước trên có thể viết gộp thành:
 420 : 52,5 x 100 = 800
Hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800
b) Quy tắc: Muốn tìm một số biết 52,5% của số đó là 420 ta làm như thế nào?
c) Bài toán:
-GV nêu ví dụ và hướng dẫn HS giải.
-Cho HS tự làm ra nháp.
-Mời 1 HS lên bảng làm. Chữa bài.
d) Luyện tập:
*Bài tập 1: 
-GV HD HS tìm hiểu bài toán.
-Cho HS làm CN. 
-Chữa bài.
*Bài tập 2: 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV HD HS tìm hiểu bài toán.
-Cho HS làm vào vở. Chấm bài
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò: (1-2’)
 -GV nhận xét giờ học
-HS thực hiện cách tính:
1% số HS toàn trường là:
 800 : 100 = 8 (HS)
Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn trường là:
 8 x 52,5 = 420 (HS)
-HS nêu quy tắc. Sau đó HS nối tiếp đọc quy tắc trong SGK.
- HS làm vào vở nháp
- Chữa bài; củng cố cách làm
- HS nêu yêu cầu
- Khai thác bài
- Làm vào vở
 *Bài giải:
Số HS trường Vạn Thịnh là:
 1590 x 100 : 92 = 600 (HS)
 Đáp số: 600 HS.
- Làm bài CN
- Chữa bài
*Bài giải:
 Tổng số sản phẩm là:
 732 x 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm)
 Đáp số: 800 sản phẩm
Tiết 2 : Tập làm văn 
 tả ngƯời
 (Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sỏt chõn thực, diễn đạt trụi chảy.
II/ Đồ dùng dạy học: 
 Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra.
III/ Các hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1-Giới thiệu bài: (1-2’)
2-HD HS làm bài kiểm tra: (7’)
-Mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đề kiểm tra trong SGK.
-GV nhắc HS: Nội dung kiểm tra không xa lạ với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập.
Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành đoạn văn.
Tiết kiểm tra này yêu cầu các em viết hoàn chỉnh cả bài văn.
-Mời một số HS nói đề tài chọn tả.
3-HS làm bài kiểm tra (30’)
-HS viết bài vào vở TLV.
-GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
-Hết thời gian GV thu bài.
4-Củng cố, dặn dò: (1-2’)
-GV nhận xét tiết làm bài.	
- Lắng nghe
-HS nối tiếp đọc đề bài.
-HS chú ý lắng nghe.
-HS nói chọn đề tài nào.
-HS viết bài.
-Thu bài.
Tiết 3: Luyện từ và câu 
tổng kết vốn từ
I/ Mục tiêu:
-Biết kiểm tra vốn từ của mỡnh theo cỏc nhúm từ đồng nghĩa đó cho(BT1).
-Đặt được cõu theo yờu cầu của BT2, BT3.
II/ Đồ dùng dạy học:
	-Bảng nhóm.
III/ Các hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ: (3’)
2- Dạy bài mới: (35’)HD HS làm bài tập.
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV HD HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
-Cho HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào bảng nhóm.
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
*Bài tập 2 :
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài văn.
+Trong miêu tả người ta thường làm gì?
+Cho học sinh tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1.
+So sánh thường kèm theo điều gì?
+GV: Người ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, tâm trạng.
+Cho HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong đoạn 2.
+GV: Trong quan sát để miêu tả người ta phải tìm ra cái mới, cái riêng.
+Mời HS nhắc lại VD về một câu văn có cái mới, cái riêng.
*Bài tập 3 :
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở.
-HS nối tiếp nhau đọc câu văn vừa đặt.
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương HS có những câu văn hay.
3-Củng cố, dặn dò: (1-2’)
 -GV nhận xét giờ học.
 - nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày; nhận xét
*Lời giải :
a) Các nhóm tỡm từ đồng nghĩa.
-Đỏ, điều, son
-Trắng, bạch.
-Xanh, biếc, lục.
-Hồng, đào.
b) Các từ cần điền lần lượt là:
 đen, huyền, ô, mun, mực, thâm.
-Thường hay so sánh.
VD: Cậu ta chừng ấy tuổi mà trông như một cụ già, Trông anh ta như một con gấu,
-So sánh thường kèm theo nhân hoá.
VD: Con gà trống bước đi như một ông tướng
VD miêu tả cây cối: Giống như những con người đang đứng tư lự,.
-HS đọc yêu cầu.
-HS làm vào vở.
-HS đọc.
Tiết 4 : Luyện viết 
 bài 15
I. Mục tiêu:
Rèn cách viết chữ cho HS viết đúng, viết đẹp, biết cách trình bày bài đúng.
Rèn luyện tính cẩn thận cho HS.
II. Hoạt động dạy học:
 Giỏo viờn
 Học sinh
HĐ1: HD HS viết(5’)
Gọi HS đọc bài viết
GV nhận xét, chỉnh sửa.
HĐ2: HS viết bài (20’)
Theo dõi, nhắc HS ngồi viết đúng tư thế
HĐ3: Chấm bài(10’)
- Thu bài, chấm 10-15 vở 
- Nhận xét
HĐ4: Nhận xét dặn dò (1-2’)
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Nêu độ cao các chữ cái viết hoa có trong bài
- 2HS lên bảng viết chữ hoa, lớp viết nháp
- Cả lớp viết bài vào vở
- Đổi vở kiểm tra lỗi, nhận xét
Thứ sáu ngày 1 6 tháng 12năm 2011
Tiết 1 : Toán 
luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS: Ôn lại ba dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm:
-Tính tỉ số phần trăm của hai số.
-Tính một số phần trăm của một số.
-Tính một số biết một số phần trăm của nó.
 - Làm BT1b,2b,3a.
II/Các hoạt động dạy học :
Giỏo viờn
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ: (3’)
2-Bài mới: (35’)HD HD luyện tập
*Bài tập 1 (79): 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV HD HS cách làm.
-Cho HS làm vàovở. 
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (79): 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV cho HS nhắc lại cách tìm một số phần trăm của một số.
-Mời một HS nêu cách làm. 
-Cho HS làm vào vở.
- Chấm bài.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (79):
-Mời 1 HS đọc đề bài.
-GV cho HS nhắc lại cách tính một số biết một số phần trăm của nó.
-Cho HS làm vào vở. Chấm bài.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò: 
- Nêu yêu cầu
- Làm bai CN
- Chữa bà.i 
b) Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là:
 126 : 1200 = 0,105
 0,105 = 10,5%
 Đáp số: 10,5%
- Nêu yêu cầu
- 2HS
- Làm bài CN
- Chữa bài 
 *Bài giải:
b) Số tiền lãi là:
 6 000 000 :100 x15 = 900 000 (đồng)
 Đáp số: 900 000 đồng.
- Nêu yêu cầu
- 2 HS
- Làm bài CN. 
b) Số gạo của của cửa hàng trước khi bán là:
 420 x 100 : 10,5 = 4000 (kg)
 4000kg = 4 tấn.
Tiết 2 : Tập làm văn
luyện tập về tả người
I. Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng vố từ ngữ về ngoại hình của người .
- Hs biết quan sát và chọn lọc được những chi tiết, lập được dàn ý để tả ngoại hình
một người mà em thường gặp.Viết được một đoạn văn ngắn tả ngoại hình của người dựa vào dàn ý đã lập
-Có óc quan sat, có ý thức chọn lọc khi dùng từ.
II. Đồ dùng dạy học: 
Đề bài, nháp
 III. Hoạt động dạy học:
Giỏo viờn
Học sinh
1. Kiểm tra: 
2. Dạy học bài mới: 
ùGiới thiệu bài
ù Hướng dẫn làm bài tập:
Đề bài: Tìm những từ ngữ thường dùng khi miêu tả ngoại hình một em bé; một cụ già; một cô gái
Nhận xét, chữa bài
Đề 2: Lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình một em bé ở gần nhà em và dựa vào dàn ý đó hãy viêt một đoạnh văn ngắn miêu tả ngoại hình của em bé.
Nhận xét, chữâ bài, chấm bài cho hs 
3. Củng cố - dặn dò: 
Nhận xét giờhọc
-Đọc đề, xác định đề
Làm bài vào nháp
Vài em báo cáo
Em bé: bụ bẫm, mũm mĩm, mắt đen láy; 
Cụ già: da nhăn nheo; da hồng hào; lưng còng;..
 Cô gái: thon thả, tóc đen nhánh...
-Đọc đề, xác định đề và làm bài
Một số em đọc bài viêt của mình
Nhận xét
Chiều thứ sáu 16/12/2011
Tiết 1: Toán
Luyện tập giải toán về tỉ số phần trăm
I.Mục tiêu:
-Học sinh luyện tập các bài toán về tỉ số phần trăm: Tìm giá trị phần trăm của một số và tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó.
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi giải toán.
II.Đồ dùng dạy học: hệ thống bài tập, nháp, vở.
III.Các hoạt động dạy học:
GV
HS
1.Kiểm tra: Muốn tìm giá trị phần trăm của một số ta làm thế nào?
Muốn tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó ta làm thế nào?
2.Dạy học bài mới:
ỏHoạt động 1: Luyện tập tìm gía trị phần trăm của một số
Bài 1:Số thứ nhất là 48. Số thứ hai bằng 90% số thư nhất. Số thứ ba bằng 75% số thư hai. Tìm số trung bình cộng của ba số đó.
- GV giúp đỡ HS yếu
Chữa bài, nhận xét, củng cố lại cách tìm giá trị phần trăm của một số và tìm số trung bình cộng 
Bài 2: Một cái xe đạp giá 4000 000 đồng, nay hạ giá 15%. Hỏi giá cái xe đạp bây giờ là bao nhiêu đồng?
- GV HD hs yếu
Chấm một số bài; chữa bài
Bài 3: Một cửa hàng bán được 3 tạ rưỡi gạo, trong đó 25% là gạo nếp. Hỏi cửa hàng bán mỗi loại bao nhiêu kg gạo?
- GV HD hs yếu
Chấm chữa vài bài; chốt bài đúng: 87,5 kg gạo nếp; 262,5 kg gạo tẻ
Đọc đề, phân tích đề
Làm bài vào vở ; 1 em làm bảng phụ
Số thứ hai là: 48 : 100 x 90= 43,2
Số thứ ba là: 43,2: 100 x 75= 32,4
Trung bình cộng của ba số là: 
( 48 + 43,2 + 32,4) : 3 = 41,2
Đọc đề và tự làm bài vào vở
Sau khi giảm giá thì xe đạp có tỉ số phần trăm là: 100% -15% = 85%
Xe đạp bây giờ có giá là:
4000 000 : 100 x 85 = 3 4000000( đồng)
 Đáp số: 3400 000 đồng
- Đọc đề và tự làm bài vào vở 
- Chữa bài;củng cố cách làm
Tiết 2-3 : Tiếng Việt
 ễN TẬP	
I.Mục tiờu:
 Luyện đọc cho HS yếu, làm một số bài tập ụn luyện về LTVC.
II.Hoạt động dạy học.
Giỏo viờn
Học sinh
HĐ1: Luyện đọc (40)
Gọi HS yếu LĐ, kết hợp trả lời cõu hỏi.
HĐ2: Luyện tập (40’)
Bài1: Chọn từ ngữ trong ( ) điền vào chỗ trống đ ể cú cỏc kết hợp từ đỳng: 
-hạnh phỳc - hạnh phỳc
-hạnh phỳc - hạnh phỳc
-hạnh phỳc - hạnh phỳc
( to lớn, sống, ước mơ, của nhõn dõn, giành lấy, đơn sơ.)
- Chấm bài viết của HS, nhận xột, chữa bài.
Bài 2: Tỡm và ghi 5 thành ngữ, tục ngữ cú từ học
-Nhận xột, chữa bài.
HĐ3: Củng cố dặn dũ (1-2’) 
Đọc nối tiếp đoạn, trả lời cõu hỏi.
- Đọc ND bài tập.
Làm bài, trỡnh bày.
Cho HS TL N2
Trỡnh bày
YC HS đọc thuộc.

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 5 T16CKTKNKNS.doc