Giáo án tổng hợp lớp 5 - Tuần 14 - Trần Bá Tùng

Giáo án tổng hợp lớp 5 - Tuần 14 - Trần Bá Tùng

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

 - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kề và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật .

Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác .(Trả lời được câu hỏi 1,2,3 ) .

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ trong sách.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 40 phút ) .

 

doc 23 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 22/05/2017 Lượt xem 437Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án tổng hợp lớp 5 - Tuần 14 - Trần Bá Tùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 14 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC ( tiết 27 ) : Chuỗi ngọc lam
 I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
 - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kề và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật .
Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác .(Trả lời được câu hỏi 1,2,3 ) .
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ trong sách.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 40 phút ) .	
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: 
 Kiểm tra HS về bài Trồng rừng ngập mặn.
3. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: 
- Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người . - Bài Chuỗi ngọc lam.
 b) Luyện đọc: 
- Chia 2 đoạn, hướng dẫn HS luyện đọc, chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi đúng và giải nghĩa từ.
- Đọc diễn cảm.
 c) HD tìm hiểu bài:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai? Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không? Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì?
+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này?
 d) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HD đọc diễn cảm đoạn 2.
- Nhận xét.
4. Củng cố ặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS tiếp tục luyện đọc; biết yêu thương mọi người.
- Quan sát tranh và nghe giới thiệu.
- 2 em khá đọc bài. 
- Đọc nối tiếp từng đoạn của bài.
 + Giải nghĩa từ.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- 1 em đọc cả bài.
- Đọc thầm từng đoạn văn rồi trả lời câu hỏi.
+ Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en, người chị đã thay mẹ nuôi cô. Em không đủ tiền mua chuỗi ngọc. Em chỉ có một nắm xu, là số tiền đập con lợn đất.
+ Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm Pi-e không? Chuỗi ngọc là thật? Pi-e bán với giá bao nhiêu?
+ Vì em bé mua bằng tất cả số tiền em dành dụm được.
+ Ba nhân vật trong truyện là những người nhân hậu, biết sống vì nhau, biết đem lại niềm vui, hạnh phúc cho nhau.
- Nhận xét giọng đọc.
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Thi đọc diễn cảm cả bài.
 ..
TOÁN ( tiết 66 ) : Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
 mà thương tìm được là một số thập phân
I- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP.
- Biết vận dụng trong giải toán có lời văn. 
*Bài tập cần làm : BT1a, BT2
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu thảo luận cho BT 1.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 40 phút ) .
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: 
-HS nêu lại cách chia nhẩm số thập phân cho 10, nhân nhẩm cho 0,1.
3. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: Ghi mục bài lên bảng .
b) HD thực hiện phép chia: 
- Nêu bài toán ở VD 1.
- HD thực hiện chia theo các bước như ở SGK.
- Nêu VD 2 rồi HD thực hiện chia như ở SGK.
c) Thực hành: 
 Bài 1a: Đặt tính rồi tính
- HD và YC làm đươc ý a); 
- Thảo luận 3 nhóm - Trình bày.
- Làm lại vào vở.
- Nhận xét.
 Bài 2: 
Tóm tắt:
 25 bộ hết: 70 m
 6 bộ hết:  m?
- Chấm một số vở, nhận xét.
 Bài 3: Viết các PS thành STP
- HD HS giải tại lớp nếu có điều kiện; hoặc cho HS về nhà làm.
- Chấm một số vở, nhận xét.
 4. Củng cố: - Nhận xét tiết học 
5. Dặn dò:Tự luyện tập thêm ở nhà.
-3 HS Đọc quy tắc .
- Lắng nghe. 
- Làm vào nháp, 1 em làm trên bảng.
- Cùng làm vào nháp.
- Nêu cách chia.
- Học thuộc quy tắc chia.
Bài 1a: Đặt tính rồi tính
a, 12 : 5 = 2,4 ; 23 : 4 = 5,75 ; 882 : 36 = 24,5
Bài 2: - Học sinh đọc đề toán 1 em khá lên bảng giải , lớp làm bài vào vở .
Bài giải: 
Số mét vải để may 6 bộ quần áo là:
70 : 25 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16,8 m.
- Kiểm tra chéo vở.
Bài 3:
- Làm vào vở 2 em lên bảng làm:
; ; .
 ..
Khoa học ( tiết 27 ) : GỐM XÂY DỰNG : GẠCH , NGÓI
I- TIÊU: -Nhận biết một số tính chất của gạch , ngói.
 - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
 - Quan sát , nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói .
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Hình 56, 57/ SGK. - Một vài viên gạch, ngói khô chậm nước. - Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 35 phút ) .
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Thảo luận
 + Các loại đồ gốm được làm bằng gì?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát
 Sgk trang : 56, 57.
-Nêu tên các vật liệu và công dụng của nó trong các hình .
H. Mái nhà ở hình 5 được lợp bằng ngói ở hình nào ? 
H. Mái nhà ở hình 6 được lợp bằng ngới ở hình nào ? 
Kết luận: có nhiều gạch và ngói gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà.
* Hoạt động 3: Thực hành làm thí nghiêm - Quan sát trả lời:
- Nhóm trưởng điều khiển.
H .Quan sát 1 viên gạch hoặc ngói em thấy gì ? 
+ Thả một viên gạch hoặc ngói khô vào nước có hiện tượng gì xảy ra giải thích hiện tượng đó. 
H: Điều gì sẽ xảy ra khi thả viên gạch hoặc viên ngói xuống đất?
H: Nêu tính chất của gạch, ngói. 
Kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vở, vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ. 
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét tiết học. 
- Bằng đất sét
Hình 1( gạch ) : Dùng để xây tường.
2.a ( gạch ) : Dùng để lát sàn hoặc vỉa hè.
2.b( gạch ) : Dùng để lát sàn nhà.
2.c ( gạch ) : Dùng để ốp tường.
4( ngói ) : Dùng để lợp mái nhà.
- Hình 4C.
- Hình 4A.
- HS : Lắng nghe .
- Thấy có rất nhiều lổ nhỏ li ti
 - Thấy vô số bọt nhỏ từ viên gạch hoặc viên ngói thoát ra, nổi lên mặt nước.
Giải thích: Nước tràn vào các lỗ nhó li ti của viên gạch hoặc viên ngói, đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí
- Dễ vở .
- HS nêu .
- HS : Lắng nghe .
 .
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
ĐẠO ĐỨC ( tiết 14 ) : Tôn trọng phụ nữ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ.
- Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội .
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam.
III/ Các hoạt động cơ bản ( 40 phút ) : 
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
 1. Ổn định:
2. Kiểm tra: KT bài : Kính già, yêu trẻ.
3. Dạy bài mới: 
a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học b) Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 22, SGK)
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội dung một bức ảnh trong SGK.
- GV : nhận xét, kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ trong bức ảnh là những người phụ nữ không chỉ có vai trò trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước, trên các lĩnh vực.
H.Tại sao những người phụ nữ là những người đáng được kính trọng?
c) Hoạt động 2: Làm bài tập .
Bài tập 1
+ Các việc làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ là a), b).
+ Việc làm thể hiện sự chưa tôn trọng phụ nữ là c), d).
 d) Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT 2, SGK)
 - HS nhất trí thì dơ thẻ , nêu ý kiến.
- Nhận xét, kết luận: 
+ Tán thành với các ý kiến a), d).
+ Không tán thành với các ý kiến b), c), đ) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ.
4. Củng cố dặn dò: 
- Đọc phần Ghi nhớ. - Nhận xét tiết học.
- 3 HS đọc ghi nhớ của bài .
- Lắng nghe.
- Thảo luận theo tổ.
- Thi trình bày (có thể nêu thêm cảm nghĩ của mình).
- Lắng nghe.
- Kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình và xã hội.
- Đọc Ghi nhớ.
- Làm việc cá nhân.
- Trình bày.
- Nhận xét.
- Giơ các thẻ màu để biểu thị thái độ rồi nói rõ thêm về ý kiến của mình.
 .
Toán ( tiết 67 ) : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu : - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Bài tập cần làm : BT 1,3,4 .
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động cơ bản ( 40 phút ) : 
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: KT vở bài tập về nhà .
3. Dạy bài mới: GT bài, ghi mục bài . 
Bài 1: Tính 
-GV nhắc lại qui tắc thứ tự thực hiện phép tính.
 - Phân mỗi tổ một câu thi giải .
Bài 3: Học sinh đọc đề, nêu yêu càu bài .
- GV Hướng đẫn đổi , sau dó HS trung binh và yếu giải .
- Một em làm bảng .
- GV chấm, chữa bài
Bài 4 : Học sinh đọc đề, nêu yêu càu bài 
- GV Hướng đẫn , sau dó HS Khá ,giỏi giải 
- Một em làm bảng .
- GV chấm, chữa bài
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Làm bài 2 nhà
a) 5,9 :2 + 13,06 = 16,01
b) 35,04 : 4 – 6,87 = 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 1,67
d) 8,76 x 4 : 8 = 4,38
Giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
24 = 9,6 (m)
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 x 9,6) x 2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn là: 
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
 Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2 
- Bài 4 : Cho HS tự làm.
Giải:
Mỗi giờ xe máy đi được là:
93 : 3 = 31 (km)
Mỗi giờ xe ô tô đi được là:
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe gắn máy:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5 km
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( tiết 27 ) : Ôn tập về từ loại 
I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 
Giúp HS:
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2).
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3.
-Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c).
*Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ BT4.
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn ở BT 1.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Bài Luyện tập về quan hệ từ.
3. Dạy bài mới: -Giới thiệu bài,. 
 Bài tập 1: Tìm danh từ riêng và danh từ chung
Gv gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1.
Gọi 1 học sinh trình bày định nghĩa về danh từ chung, danh từ riêng.
- Gv dán tờ phiếu viết nội dung cần ghi nhớ- 1 học sinh đọc lại.
- Gv cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tìm danh từ riêng và danh từ chung. 
- GV nhận xét bổ sung.
Gv lưu ý: Các từ chị, chị gái in nghiêng là danh từ, còn các từ: chị, em còn lại
Bài tập 2: 
Gv gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. Gv gọi học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học. Cho ví dụ
 - Gv chốt lại và dán phiếu ghi nội dung cần ghi nhớ lên bảng, gọi 2 học sinh đọc lại.
 Bài tập 3: Tìm các đại từ trong đoạn văn
GV nhắc lại : Đại từ xưng hô là được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: Tôi,chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó. Bên cạnh các từ nói trên người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo th ... Nhiều loại hình và phương tiện giao thông.
* HS khá giỏi :
- Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông nước ta:tỏa khắp nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc –Nam
-Giải thích vì sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo chiều Bắc –Nam:
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông.
- Bản đồ hành chính VN; Bản đồ Giao thông Việt Nam.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 35 phút ) .
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
 1. Ổn định:
2. Kiểm tra: 
 KT về bài Công nghiệp (tiếp theo).
3. Dạy bài mới: 
a) Giới thiệu bài: Giao thông vận tải
 b. Tìm hiểu bài:
- Gv treo tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông. Sau đó cho hs kể tên các loại hình giao thông và các phương tiện giao thông vận tải trên đất nước ta?
- Gv cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức. Cùng 1 thời gian đội nào kể được nhiều loại hình, nhiều phương tiện giao thông là thắng.
- Gv cho hs quan sát hình 1 cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá? 
+ Vì sao đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá?
- GV giải thích thêm nước ta có nhiều loại hình và phương tiện giao thông nhưng chất lượng chưa cao. Chúng ta đang xây dựng nhiều tuyến đường hiện đại để việc đi lại tốt hơn
Hoạt động 2: Phân bố 1 số hình giao thông.
Học sinh tìm trên hình 2 quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, các sân bay quốc tế như Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, các cảng biển như Hải Phòng, Đà Nẵng...
+ Hãy nhận xét sự phân bố các loại hình giao thông.
+ Tuyến đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A đi qua những thành phố nào?
+ Hiện nay nước ta đang xây dựng tuyến đường nào để phát triển kinh tế xã hội?
- Gv cho hs rút ra nội dung bài học
4. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem lại bài; tìm hiểu thêm về ngành giao thông vận tải.
- Nghe giới thiệu.
- Các phương tiện và các loại hình gia thông là:
+ Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe ba bánh, xe xích lô.
+ Đường thuỷ: tàu thuỷ, ca nô, thuyền.
+ Đường sắt: tàu hoả.
+ Đường hàng không: Máy bay.
- Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá .
- Vì ô tô có thể đi lại nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng nhiều địa điểm khác nhau, đi trên đoạn đường có chất lượng khác nhau 
Tàu hoả chỉ đi trên đoạn đường có đường ray.
- Học sinh chỉ và nêu quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, các sân bay quốc tế như Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, các cảng biển như Hải Phòng, Đà Nẵng...
- Nước ta có mạng lưới giao thông toả đi khắp nước. Các tuyến giao thông chính chạy dài từ Bắc đến Nam.
- Hà Nội, Thanh Hoá, Vinh, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nước ta đang xây dựng đường Hồ Chí Minh.
- Hs rút ra và đọc lại
	 .
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2011
TOÁN ( tiết 70 ) : Chia một số thập phân cho một số thập phân
I- MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng trong giải bài toán có lời văn liên quan đến chia số thập phân cho số thập phân . *Bài tập càn làm BT1(a,b,c ) ,BT2
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ kẻ bảng cho BT 1.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 40 phút ) .
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: HS thực hiện một số phép nhân số thập phân.
3. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học b) Hình thành quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân: 
a) Ví dụ 1: Nêu bài toán ở VD.
- HD chuyển phép chia 23,56 : 6,2 thành phép chia STP cho STN : 
= 235,6 : 62 = 3,8
- Nhận xét, ghi tóm tắt các bước.
b) Ví dụ 2: Nêu phép chia 82,55 : 1,27 . Thực hiện như Ví dụ 1 .
= 8255 : 127 = 65
c) Thực hành: 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Nhận xét, cho HS sửa bài.
Bài 2: Tóm tắt: 
4,5 lít dầu hoả : 3,42 kg.
 8 lít dầu hoả: ? kg.
- Nhận xét, cho HS sửa bài.
Bài 3: 
- HD HS giải tại lớp nếu có điều kiện; hoặc cho HS về nhà làm. 
- Chấm một số vở, nhận xét.
 4. Củng cố - dăn dò: - Nhận xét tiết học, dăn HS tự luyện tập thêm ở nhà 
- 3 HS làm bảng , lớp làm nháp , nhận xét .
- Lắng nghe. 
- Nhắc lại đề toán.
- Thực hiện phép chia vào nháp, 1 em làm ở bảng.
- Nêu các bước thực hiện như ở SGK .
- Làm vào nháp, 1 em làm ở bảng.
- Nêu quy tắc và học thuộc quy tắc.
- Bài 1: Làm trong nhóm đôi (1 em làm một em quan sát, giúp đỡ).
Bài 1: 
197,2 58 821,6 52
 232 3,4 301 1,58
 416 
 1288 0,25 
 38 51,52 
 130 
 50 
Bài 2: Giải:
1lít dầu cân nặng là: 3,42:4,5= 0,76 (kg)
8 lít dầu cân nặng là: 0,76 ´8=6,08 (kg)
Đáp số: 6,08 kg
Bài 3: Bài giải
Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1)
Vậy 429,5 m vải may được nhiều nhất là 153 bộ quần áo và thừa 1,1 m vải. 
Đáp số: 153 bộ quần áo;
thừa 1,1 m vải.
 .
KHOA HỌC ( tiết 28 ) : Xi măng
I- MỤC TIÊU: Giúp HS có khả năng:
- Nhận biết tính chất của xi măng và công dụng của xi măng.
- Nêu được một số cách bảo quản xi măng.
- Quan sát, nhận biết xi măng. 
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK; mẫu vữa, bê tông.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 35 phút ) .	
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
 1 . Ổn định
2. Kiểm tra:
 KT 3 em về bài “Gốm xây dựng: Gạch, ngói". 
3. Dạy bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
 b. Tìm hiểu bài:
- Gv gọi học sinh kể tên một số nhà máy xi măng của nước ta mà em biết.
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm, 
+ Xi măng được làm từ vật liệu nào? Xi măng có tính chất gì?
+ Xi măng được dùng để làm gì? Cần bảo quản xi măng như thế nào?
+ Vữa xi măng do nguyên vật liệu nào tạo thành và có tính chất gì?
+ Bê tông do nguyên vật liệu nào tạo thành ? Bê tông có ứng dụng gì?
+ Bê tông cốt thép là gì ? bê tông cốt thép dùng để làm gì?
Gv kết luận 
4. Củng cố dặn dò : Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
 Giáo viên nhận xét tiết học
.Nhận xét tiết học.
-3HS
- Lắng nghe. 
- Học sinh kể tên: Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên...
- Học sinh thảo luận nhóm và trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Xi măng được làm từ đất sét, đá vôi và một số chất khác. Xi măng có tính chất là :Màu xám xanh, xi măng không tan khi bị trộng với một ít nước mà trở nên dẻo, khi khô kết thành tảng và cứng như đá.
- Xi măng được dùng để sản xuất vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép, được dùng để xây dựng nhà cửa, cầu cống, nhà cao tầng, công trình thuỷ điện. Cần bảo quản xi măng ở nơi khô ráo, thoáng khí và không để nơi ẩm thấp.
- Vữa xi măng là hỗn hợp xi măng, cát, nước trộn đều với nhau.
Tính chất : Khi mới trộn thì dẻo, khi khô trở nên cứng, không tan, không thấm nước. Vì vậy vữa trộn xong phải dùng ngay.
- Bê tông là hỗn hợp xi măng, cát, sỏi, nước trộn đều nhau. Bê tông có sức chịu nén cao nên được dùng để lát đường, đổ trần nhà, làm móng..
- Bê tông cốt thép là hỗn hợp xi măng, cát sỏi hoặc đá, nước trộng đều rồi vào khuôn có cốt thép. Dùng để xây dựng nhà cao tầng, cầu, đập nước...
- 2 học sinh đọc mục bạn cần biết.
- 1 học sinh nêu lại công dụng của xi măng.
Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
	 .
 KĨ THUẬT ( tiết 14 ) Cắt, khâu, thêu tự chọn (tiếp theo)
I- MỤC TIÊU: HS cần phải:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm khâu, thêu yêu thích.
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: ( Như tiết 1 đã chuẩn bị ) .
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 35 phút ) .	
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
KT sự chuẩn bị. 
3. Dạy bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: Nêu MT của bài 
 b) Thực hành: 
- HD một số kỹ năng khâu ở lớp 4, như khâu chỉ lược, để hỗ trợ cho khâu thêu sản phẩm được đẹp hơn.
- HD để HS có những kinh nghiệm khi thực hành những chỗ khó thực hiện và hiểu về yêu cầu sản phẩm đạt được.
- Gợi ý thêm cho ý tưởng của HS được đầy đủ. Chẳng hạn như may cái túi, thêu khăn,
- Quan sát, HD thêm.
- Nhận xét, đánh giá.
 4.Củng cố dặn dò : -Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe. 
- Nêu cách đính khuy hai lỗ, thêu dấu nhân.
- Nêu những chỗ khó thực hiện được rút ra từ tiết trước.
- Quan sát và có thể thực hành theo một số thao tác để nhớ lại.
- Lắng nghe.
- Nêu sản phẩm mình định làm.
- Thực hành tạo sản phẩm hoặc đính khuy hai lỗ và thêu dấu nhân.
- Trình bày sản phẩm.
- Nhận xét.
 ..
TẬP LÀM VĂN ( tiết 28 ) : Luyện tập làm biên bản cuộc họp
 I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 
- HS ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK.
* GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề; tư duy phê phán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi dàn ý 3 phần của 1 biên bản cuộc họp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC ( 40 phút ) .
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
1. Bài cũ: Gv gọi hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Kiểm tra hoàn chỉnh bài tập 1 của học sinh.
- Giáo viên chấm điểm vở.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài: Gv gọi hs đọc yêu cầu và gợi ý trong SGK
- Gv giúp học sinh nắm lại :
+ Những người lập biên bản là ai?
+	Thể thức trình bày.
+ Nội dung loại hình biên bản
- Gv gợi ý: Có thể chọn bất kì một cuộc hợp nào mà em đã từng chứng kiến hoặc tham dự
+ Cuộc họp ấy bàn vấn đề gì và diễn ra trong thời gian nào ?
- Gv gọi một số hs nói trước lớp biên bản viết về vấn đề gì?
- Gv nhắc hs cách viết biên bản
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ
- Gv cho hs viết biên bản 
- GV chấm điểm những biên bản viết tốt(đúng thể thức, rõ ràng, mạch lạc, đủ thông tin, viết nhanh )
3. Củng cố - dặn dò: 
- Về nhà làm hoàn chỉnh yêu cầu 3.
- Nhận xét tiết học.
-2 HS nối tiếp nhắc lại
- Nghe giới thiệu.
- Nêu yêu cầu bài và các gợi ý.
- Tự suy nghĩ, định hình các ý theo thứ tự.
- Một số em nói trước lớp.
- Đọc dàn ý gồm 3 phần của biên bản để biết cách trình bày.
- Làm vào vở.
- Trình bày, nhận xét, rút kinh nghiệm và sửa chữa.
 ..
SINH HOẠT TUẦN 14
I.Mục tiêu: 
- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 14
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân.
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn bản thân.
II. Đánh giá tình hình tuần qua:
 * Nề nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Duy trì SS lớp tốt.
- Nề nếp lớp tương đối ổn định.
 * Học tập: 
 - Có học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Một số em chưa chịu khó học ở nhà.
.III. Kế hoạch tuần 15:
 * Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.
 .

Tài liệu đính kèm:

  • docGA lop 5 tuan 14 CKTKNGT.doc