Thiết kế bài dạy các môn lớp 5 - Tuần 4 năm 2012

Thiết kế bài dạy các môn lớp 5 - Tuần 4 năm 2012

I. Mục đích yêu cầu:

1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.

- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.

2. Hiểu ý nghĩa của bài: Tố cỏo tội ỏc chiến tranh hạt nhõn, thể hiện khỏt vọng sống, khỏt vọng hoà bỡnh của trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

KNS: - Xác định giá trị.

 - Thể hiện sự cảm thông (bày rỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại).

II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ.

III. Các hoạt động dạy- học:

 

doc 43 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 01/07/2017 Lượt xem 116Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy các môn lớp 5 - Tuần 4 năm 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4 
 Sỏng thứ 2 ngày 17 thỏng 9 năm 2012 
 Tiết 1 Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. Mục đớch yờu cầu:
1. Đọc trụi chảy, lưu loỏt toàn bài.
- Đọc đỳng cỏc tờn người, tờn địa lớ nước ngoài trong bài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
2. Hiểu ý nghĩa của bài: Tố cỏo tội ỏc chiến tranh hạt nhõn, thể hiện khỏt vọng sống, khỏt vọng hoà bỡnh của trẻ em. (Trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 2, 3)
KNS: - Xác định giá trị.
 - Thể hiện sự cảm thông (bày rỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại).
II. Đồ dựng dạy - học: - Tranh minh hoạ.
III. Cỏc hoạt động dạy- học: 
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phõn vai vở kịch “Lũng dõn”.
? Tại sao vở kịch lại được tgiả đặt tờn là “Lũng dõn”?
Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi bảng.
2. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV chia 3 đoạn, gọi HS đọc nối tiếp
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp, GV kết hợp sửa sai từ khú HS mắc phải .
 - HS đọc nối tiếp lần 2,GV kết hợp giải nghĩa một số từ khú trong bài .
 - Gọi 1em đọc chỳ thớch .
 - GV đọc mẫu bài .
3.Tỡm hiểu bài:
ỉ Đoạn 1: Gọi HS đọc từ đầu  nhiễm phóng xạ nguyên tử.
- 5 em đọc
- Trả lời cõu hỏi - Nhận xột.
 - 1 HS đọc
 + Đ1: Từ đầu ->(xuống Nhật Bản) phóng xạ nguyên tử.
 + Đ2: tiếp -> lặng lẽ gấp sếu.
 + Đ3: phần còn lại.
- HS đọc
- Lắng nghe
- 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm
? Ngày 16/7/1945. thế giới có sự kiện gì ?
? Hơn nửa tháng sau chính phủ Mĩ quyết định điều gì?
? Hậu quả của việc làm đó ?
- Nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử.
- Quyết định ném 2 quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản.
- Cướp đi gần nửa triệu người. Đến năm 1951, có thêm gần 100.000 người ở Hi - sô - si - ma chết do nhiễm phóng xạ.
GV: Vào lúc chiến tranh thế giới lần thứ 2 sắp kết thúc, Mĩ đã quyết định ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản để chứng tỏ sức mạnh của nước Mĩ - hòng làm thế giới khiếp sợ...
Hậu quả của việc làm này thật nghiêm trọng và khủng khiếp.
-> Rút ý 1: Hậu quả của 2 quả bom nguyên tử gây ra.
ỉ Đoạn 2: Tiếp -> lặng lẽ gấp sếu.
? Khi Hi - sô - si - ma bị ném bom, cô bé Xa-xa-ki bao nhiêu tuổi ? Số phận của em bé ra sao?
? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào?
? Vì sao Xa - da - cô lại tin nh vậy ?
- 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm
- Em hai tuổi lúc đó em thoát nạn nhưng em lại bị nhiễm phóng xạ. 10 năm sau em bệnh nặng.
- Hằng ngày em gấp sếu, vì em tin vào một truyền thống nói rằng...
- Vì em còn bé nhỏ, em thơ ngây. em mong muốn được khỏi bệnh, khát khao được sống như bao trẻ em khác.
-> GV: Hoàn cảnh Xa – da - cô thật đáng thương. Khát vọng sống của em là một nguyện vọng chính đáng. Chỉ có những người sắp cận kề cái chết mới biết được cuộc sống có giá trị biết chừng nào...
-> Rút ý 2: Khát vọng sống của Xa-da-cô.
ỉ Đoạn 3: Gọi HS đọc đoạn còn lại.
? Các bạn nhỏ đã làm gì để thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ và đoàn kết với bé?
? Điều đó có giúp gì được cho Xa - da- cô không ?
- 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm
- Trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi 
trên thế giới tiếp tục gửi hàng nghìn con 
sếu giấy cho Xa- da-cô.
- Chỉ an ủi em. em vẫn phải chết khi gấp được 644 con sếu.
GV: Đây là cái chết thật oan uổng – một cái chết minh chứng cho tội ác của chiến tranh, cái chết nhắc nhở mọi người phải biết yêu thương và bảo vệ hoà bình. 
? Sau khi cô bé chết, Hs TP Hi - sô - si - ma đã làm gì?
? Việc làm đó thể hiện điều gì ?
- Quyên góp tiền xây dựng tượng đài (cho HS quan sát tượng đài).
- Thể hiện khát vọng được sống trong một thế 
giới hoà bình...
- HS thảo luận nhóm 4, trao đổi ý kiến về câu hỏi 4. Một số em trình bày ý kiến.
-> Rút ý 3: Ước vọng hoà bình của trẻ em trên thế giới.
? Cõu chuyện muốn núi với cỏc em điều gỡ?
=> Nội dung: Cõu chuyện tố cỏo tội ỏc chiến tranh hạt nhõn, thể hiện khỏt vọng sống, khỏt vọng hoà bỡnh của trẻ em.
4. Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đoạn từng đoạn và nờu giọng đọc của đoạn đú
- GV kết luận giọng đọc.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Thi đọc.
+ Nhận xột, cho điểm
5. Củng cố, dặn dũ:
? Cỏc em cú biết trong khỏng chiến chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chỳng ta đó bị nộm những loại bom gỡ và hậu quả của nú ra sao?
- Nhận xột tiết học, dặn dũ về nhà
+ Đ1: Đọc to, rừ ràng.
+ Đ2: Đọc giọng trầm, buồn.
+ Đ3: Đọc giọng thương cảm, xỳc động.
+ Đ4: Đọc giọng trầm, chậm
- HS luyợ̀n đọc đoạn 3
- HS đọc.
- Bom từ trường, bom bi, bom na pan.
- Về học, chuẩn bị bài sau
Tiết 2 Toán ễN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. Mục đớch yờu cầu: Giỳp học sinh:
- Biờ́t mụ̣t dạng quan hợ̀ tỉ lợ̀ (đại lượng này gṍp lờn bao nhiờu lõ̀n thì đại lượng tương ứng cũng gṍp lờn bṍy nhiờu lõ̀n).
- Biết cỏch giải bài toỏn liờn quan đến quan hợ̀ tỉ lợ̀ này bằng mụ̣t trong hai cách “Rút vờ̀ đơn vị” hoặc “Tìm tỉ sụ́” .
II. Đồ dựng dạy - học: - Bảng số trong vớ dụ viết sẵn vào bảng phụ.
III. Cỏc hoạt động dạy- học: 
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh chữa bài 2, 3
- Nhận xột, cho điểm.
2. Dạy học bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b. Tỡm hiểu vớ dụ về quan hệ tỉ lệ:
* Vớ dụ: GV treo bảng phụ cú viết sẵn nội dung và yc hs đọc.
? 1 giờ người đú đi được bao nhiờu ki-lụ một?
? 2 giờ người đú đi được bào nhiờu ki- lụ - một?
? 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ ?
? 8 km gấp mấy lần 4 km ?
? Như vậy thời gian đi gấp lờn 2 lần thỡ quóng đường đi được gấp mấy lần ?
Tương tự ... 3 giờ 
? Em hãy nờu mối quan hệ giữa thời gian đi và quóng đường đi được ?
- GV nhận xột và kết luận
* Bài toỏn:
- Gv yc hs đọc đề toỏn.
? Bài toỏn cho em biết những gỡ?
? Bài toỏn hỏi gỡ?
- Gv yc hs túm tắt đề toỏn.
- Yc hs suy nghĩ cỏch giải.
- Cho một số học sinh lờn trỡnh bày. Nhận xột, hướng dẫn theo trỡnh tự như sau:
* Giải bằng cỏch rỳt về đơn vị:
? Biết 2 giờ ụ tụ đi được 90 km, làm thế nào để tớnh được số ki- lụ-một ụ tụ đi được trong 1 giờ ?
? Biết 1 giờ ụ tụ đi được 45 km. Tớnh số km đi được trong 4 giờ?
? Dựa vào mối quan hệ nào chỳng ta cú thể làm được như thế?
* KLuận: Bước tỡm số km đi trong một giờ ở bài tập trờn người ta gọi là bước rỳt về đơn vị.
* Giải bằng cỏch tỡm tỉ số:
? Nhìn vào tóm tắt, ta thṍy 4 giờ gṍp 2 giờ mṍy lõ̀n?
Gọi 2 giờ là 1 lõ̀n thì 4 giờ là 2 lõ̀n.
? Vậy 4 giờ đi được bao nhiờu km?
- Gọi HS nhắc lại cách làm
* KLuận: Bước tỡm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tỡm tỉ số
2.3. Thực hành:
F Bài tập 1: - Gọi học sinh đọc đề bài
? Bài toỏn cho biết gỡ? Bài toỏn hỏi gỡ?
? Em hóy nờu mối quan hệ số tiền và số vải mua được?
? Yờu cầu học sinh giải?
- GV chṍm, nhận xột chữa bài
? Em đó giải bài tập bằng cỏch nào?
? Cú thể giải bài toỏn = cỏch tỡm tỉ số khụng? Vỡ sao?
3. Củng cụ́, dặn dò:
? Nếu cỏch giải bài toỏn tỉ lệ?
- Nhận xột tiết học.
- Dặn dũ về nhà.
- 2 học sinh chữa bài.
- 1 học sinh đọc
- 1 giờ đi được 4 km
- 2 giờ đi được 8 km.
- 2 lần.
- 2 lần.
- Quóng đường đi đuợc gấp 2 lần.
- Thời gian gấp lờn bao nhiờu lần thỡ quóng đường gấp lờn bấy nhiờu lần.
- Học sinh đọc đề toỏn:
 2 giờ: 4 km
 4 giờ:..km?
- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Trong 4 giờ ụt tụ đi được là:
 45 x 4 = 180 (km)
-Vỡ biết thời gian gấp lờn bao nhiờu lần thỡ quóng đường gấp lờn bấy nhiờu lần.
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4 : 2 = 2 ( lần)
 Trong 4 giờ đi được: 90 x 2 = 180 ( km)
- Tỡm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần.
- Lấy 90 nhõn với số lần vừa tỡm đuợc.
* HS đọc bài toán
- 1 HS lờn bảng toám tắt bài toán
 5 m: 80000 đụ̀ng
 7 m: ...... đụ̀ng?
- Khi tiền mua vải gấp lờn bao nhiờu lần thỡ vải mua được gấp lờn bấy nhiờu lần.
 Bài giải:
 Mua 1 m vải hết số tiền là:
 80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
 Mua 7 m vải đú hết số tiền là:
 16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
 Đỏp số: 112 000 (đồng)
- Rỳt về đơn vị.
- Khụng vỡ: 7 khụng chia hết cho 5.
- Học sinh, làm bài 2, bài 3, Chuẩn bị bài sau.
Tiết 3 Chính tả (nghe - viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. Mục đớch yờu cầu:
- Nghe, viết đỳng bài chớnh tả ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi. 
- Nắm chắc mụ hỡnh cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng cú ia, iờ (BT2, BT3)
II. Đồ dựng dạy - học: - VBT Tiếng Việt 5 – tập 1.
III. Cỏc hoạt động dạy- học: 
1. Kiểm tra bài cũ:
HS viết vần của cỏc tiếng: chỳng - tụi - mong - thế - giới - này - mói - mói - hoà - bỡnh, và nờu rừ cỏch đặt dấu thanh.
- Nhận xột, ghi điểm.
2. Dạy học bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hướng dẫn nghe viết.
a) Tỡm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài chớnh tả.
? Chi tiết nào cho thấy Phrăng- Đơ Bụ- en rất trung thành với đất nước Việt Nam?
? Vỡ sao đoạn văn lại được đặt tờn là Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ?
b) Hướng dẫn HS viết từ khú: 
Phrăng- Đơ Bụ- en , phi nghĩa, Phan Lăng.
c) Viết chớnh tả.
- GV đọc bài viết.
d) Soỏt lỗi, chấm bài.
2.3. Luyện tập:
F Bài tập 2: Gọi Hs đọc yc và nội dung của bài 
- Yờu cầu HS tự làm bài cỏ nhõn.
 ? Nờu sự giống và khỏc nhau giữa hai tiếng? 
Nhận xột, kết luận lời giải đỳng.
F Bài tập 3: Gọi HS đọc yc và nội dung của bài. 
(Hướng dẫn tương tự bài tập trờn.)
- Yờu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- Nxột, hoàn chỉnh bài làm. Hd Hs rỳt ra qui tắc.
3. Củng cụ́, dặn dò:
? Qua bài học hụm nay em được biết thờm điều gỡ?
- Nhận xột tiết học, dặn dũ HS về nhà
3 HS lờn bảng thực hành.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
- Mặc dự bị địch bắt, tra tấn  khụng khai.
- Vì Phrăng Đơ Bụ-en là người lính Bỉ nhưng lại làm viợ̀c cho quõn đụ̣i ta, nhõn dõn ta thương yờu gọi anh la Bụ̣ dụ̣i Cụ Hụ̀
- HS luyợ̀n viờ́t từ khó
- HS viết bài.
* 2 HS đọc.
- Giống: hai tiếng cú õm chớnh gồm hai chữ cỏi (đú là cỏc nguyờn õm đụi)
- Khỏc: tiếng “chiến”cú õm cuối, tiếng “nghĩa” khụng cú.
* Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung của bài tập.
(Hướng dẫn tương tự bài tập trờn.)
- Yờu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- HS nhắc lại.
- 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
Tiết 4 Toán (ôn) ôn tập
I. Mục đớch yờu cầu: Giỳp HS củng cố, ụn tập về giải toỏn cú lời văn vờ̀ tụ̉ng – tỉ; hiợ̀u – tỉ; bài toán rút vờ̀ đơn vị, Tìm tỉ sụ́.
II. Cỏc hoạt động dạy- học: 
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dõ̃n HS làm bài tọ̃p.
F Bài tập 1: Lớp 5B cú 36 học sinh, biết số học sinh nữ bằng 4 /5 số học sinh nam. Hỏi lớp 5B cú bao nhiờu nam, bao nhiờu nữ?
? Bài toán thuụ̣c loại toán gì? 
F Bài tập 2: Lớp 5B cú số học sinh nữ bằng 4/5 số học sinh nam và ớt hơn số nam là 4 bạn. Hỏi lớp 5B cú bao nhiờu nam, bao nhiờu nữ?
F Bài tập 3: Tỡm hai số biết hiệu của chỳng là 5/7 và tỉ số của hai số đo là ắ.
F Bài tập 4: Một xe lửa trong 3 giờ đi được 150 km. Hỏi xe đú tr ... đề bài
-Hs tóm tắt bài toán
 24 người : 4 giờ 
 16 người : ? giờ
-Hs tự giải:
Nếu 1 người làm thì cần số giờ là:
 24 x 4 = 96 ( giờ )
Nếu 16 người làm thì cần số giờ là:
 96 : 16 = 6 ( giờ )
 Đáp số : 6 giờ
-Hs tóm tắt:
 72 người : 10 ngày
 90 người : ? ngày 
-Hs giải:
Nếu 1 người ăn thì ăn hết số gạo đó trong số ngày là:
 72 x 10 = 720 ( ngày )
Nếu 90 người ăn thì ăn hết số gạo đó trong số ngày là:
 720 : 90 = 8 ( ngày )
 Đáp số : 8 ngày
-Hs tự nhận xét bổ sung
-Hs tóm tắt:
 160 thùng : mỗi thùng 20 l
 64 thùng : mỗi thùng  lít?
-Hs giải:
Tổng số lít nước mắm có là:
 160 x 20 = 3200 ( l )
Nếu đựng vào 64 thùng thì mỗi thùng đựng được là:
3200 : 64 = 50 ( l)
 Đỏp số: 50 lớt
-Hs tự nhận xét bổ sung
------------------------------------------------------------------------
 Toán(ôn tập) Ôn tập về giải toán
 I/ Mục tiêu : 
 Giúp HS nhớ và làm được các dạng toán 
 + Tìm 2 số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của 2 số đó 
 + Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số
 II/ Chuẩn bị : 
 Hệ thống bài tập
 III/ Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động 1: Ôn cách làm các dạng toán
 - Tìm 2 số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của 2 số đó 
 - Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
 Lưu ý học sinh khi làm bài nên vẽ sơ đồ 
 Hoạt động 2: Thực hành
 - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
 - Xác định dạng toán , tìm cách làm
 - HS làm bài
 - GV giúp thêm học sinh yếu
 Bài 1 : Hai thùng dầu có 168 lít dầu. Tìm số dàu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có nhiều hơn thùng thứ hai là 14 lít .
 Bài 2 : Có hai túi bi. Túi thứ nhất có số bi bằng số bi túi thứ hai và kém túi thứ hai là 26 viên bi. Tìm số bi mỗi túi ?
 Bài 3 : Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm , chiều rộng bằng chiều dài 
Tìm diện tích hình chữ nhật đó ?
 Bài 4: 
Bạn Lan mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi bạn Lan mua 14m vải như vậy hết bao nhiêu tiền?
Tóm tắt: 6m vải : 90 000 đồng
	 14m vải : ... đồng?
Bài giải : Giá tiền một mét vải là :
 90 000 : 6 = 15 000 (đồng)
 Số tiền Lan mua 9m vải là:
 15 000 14 = 210 000 (đồng)
Đáp số : 210 000 đồng
Bài 5 : 
Một đội công nhân sửa đường, 5 ngày sửa được 1350m. Hỏi trong 15 ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?
Tóm tắt : 5 ngày : 1350m
 15 ngày : m?
Bài giải : 15 ngày so với 5 ngày thì gấp số lần là:
15 : 5 = 3 (lần)
 Trong 15 ngày đội đó sửa được là:
1350 3 =4050 (m)
Đáp số : 4050 m
Bài 6: 
Một người đi xe máy 2 giờ đi được 70km. Hỏi nngười đó đi trong 5 giờ được bao nhiêu ki lô mét?
Tóm tắt : 2 giờ : 70km
	 5 giờ : ...km?
Bài giải : Một giờ người đó đi được là:
 	70 : 2 = 35 (km)
 Quãng đường người đó đi trong 7 giờ là:
35 7 = 245 (km)
Đáp số : 245km
Hoạt động 3 : Chấm chữa bài 
 - GV gọi HS lên chữa bài 
 - GV chấm một số bài 
 - Chữa chung cho HS
 IV/ Dặn dò 
 - Về nhà ôn các dạng toán vừa học
Tiếng Việt (ôn) Luyện từ và câu
 Ôn luyện từ trái nghĩa
I.Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa.
- HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.
II.Đồ dùng dạy học : Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nhắc lại kiến thức về từ trái nghĩa. Cho ví dụ?
2. Bài mới: GV nêu yêu cầu của giờ học.
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Tìm từ trái nghĩa trong doạn văn sau.
Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay, 
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
Đời ta gương vỡ lại lành
Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.
Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau.
Nơi hầm tối lại là nới sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
Bài giải: ngọt bùi // đắng cay ngày // đêm
 vỡ // lành tối // sáng
Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ sau.
Lá lành đùm lá rách.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Chết đứng còn hơn sống quỳ.
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ : hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn.
Bài giải:
hiền từ //độc ; ác cao // thấp ; dũng cảm // hèn nhát ; dài // ngắn ;
vui vẻ // buồn dầu ; nhỏ bé // to lớn ; bình tĩnh // nóng nảy ; 
ngăn nắp // bừa bãi ; chậm chạp // nhanh nhẹn ; sáng sủa //tối tăm ;
khôn ngoan // khờ dại ; mới mẻ // cũ kĩ ; xa xôi // gần gũi ; 
rộng rãi // chật hẹp ;
ngoan ngoãn // hư hỏng.
3.Củng cố dặn dò: Về nhà tìm thật nhiều từ trái nghĩa.
--------------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt (ôn) Chính tả nghe - viết
Những con sếu bằng giấy
I.Mục tiêu:
- Học sinh viết đúng các từ : 16 - 7 - 1945, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, 
Xa-da-cô Xa-xa-ki.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết đúng chính tả.
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.
II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, nội dung bài.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng viết từ khó: sung sướng, xinh xinh.
2.Bài mới: GV nêu yêu cầu của giờ học.
- GV đọc mẫu đoạn viết trong bài: Những con sếu bằng giấy.
- Học sinh lắng nghe, theo dỏi trong SGK và trả lời câu hỏi.
 + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ từ khi nào?
 (Khi cô bé mới được hai tuổi)
 + Cô bé đã hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào?
 (Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy và treo quanh phòng).
- GV hướng dẫn HS viết từ khó:
- Gọi một HS lên bảng viết.
- Cả lớp viết vào bảng con
- GV đọc các từ khó cho HS viết.
Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki.
- Học sinh nhận xét, GV chữa bài.
- GV nhắc nhắc học sinh một số điều khi viết bài.
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết.
- Học sinh viết bài, GV vừ đọc cho HS viết vừa quan sát, nhắc nhở HS viết.
- Đọc soát lỗi.Thu chấm một số bài.
- Học sinh trao đổi vở để cùng nhau soát lỗi.
- Giáo viên nhận xét bài chấm và tuyên dương.
3.Củng cố dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà viết lại các lỗi đã viết sai.
----------------------------------------------------------------------------------------
 Toán (ôn tập) Luyện tập về giải toán
I. Mục tiêu:
- Học sinh nhận diện hai dạng toán và biết giải hai dạng toán đó
II. Chuẩn bị: 
- Các bài toán về hai dạng trên 
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lại cách giải dạng tóan về tỷ lệ 
Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16.000 đồng. Hỏi mua 21 cái bút chì hết bao nhiêu tiền.
- Giáo viên đưa bài toán ra 
- Học sinh đọc đề, tóm tắt
- Tìm cách giải: Rút về đơn vị
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải 
- Học sinh nhắc lại cách giải
Có thể hướng dẫn cho học sinh cách giải: Dùng tỉ số ( với HS giỏi )
21 cái bút so với 20 cái thì bằng
21 : 21 = 
Mua 21 cái bút hết số tiền là:
16000 x = 16.800 (đồng)
Đáp số: 16.800 đồng
	- GV đưa ra bài toán 2:
- Các bước làm tương tự như bài toán 1.
Bài 2: Một nhóm thợ làm đường, nếu muốn xong trong 6 ngày thì cần 27 công nhân. Nếu muốn trong 3 ngày thì cần bao nhiêu công nhân ?
Hỏi về cách làm 2 dạng toán 
+ Rút về đơn vị
+ Dùng tỷ số
Bài 3: Có một số quyển sách. Nếu đóng vào mỗi thùng 24 quyển thì cần 9 thùng. Nếu chỉ đóng vào mõi thùng 18 quyển thì cần bao nhiêu thùng ?
Bài 4: Mười công nhân trong một ngày sửa được 37m đường. Với năng suất làm như vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày sẽ được bao nhiêu m đường ? 
Học sinh lần lượt làm các bài tập
 Bài 5 : Mẹ mua 9 qua cam , mỗi quả 800 đồng . Nếu mua mỗi quả với giá rẻ hơn 200 đồng thì số tiền đó đủ mua bao nhiêu quả ?
 Hoạt động 2 : Chấm chữa bài
 GV gọi học sinh lên bảng chữa bài 
 HS nhận xét bài của bạn
 GV chấm một số bài , chữa chung cho cả lớp
 * Bài 5 : Chữa kỹ cho HS 
 Nếu giá mỗi quả cam là 800 đồng thì mua 9 quả hết số tiền là 
 800 9 = 7200 ( đồng )
 Nếu giá mỗi quả rẻ hơn 200 đồng thì 7200 đồng mua được số cam là 
 7200 : ( 800 - 200 ) = 12 ( quả )
 Đáp số : 12 quả 
IV. Dặn dò
Về ôn kỹ 2 dạng trên 
 Toán (ôn) ôn tập và bổ sung về giải toán
I.Mục tiêu: 
- Củng cố và nâng cao cho học sinh những kiến thức về giải toán.
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II. Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III. Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ: 
2.Dạy bài mới: 
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1: 15 người thợ làm xong một công việc phải hết 9 ngày. Nay muốn
làm xong công việc trong 3 ngày thì cần bao nhiêu người? (mức làm của mỗi người là như nhau)
Bài giải : 
Muốn làm xong công việc đó trong một ngày thì cần số người là:
15 9 = 135 (người)
Để làm xong công việc trong 3 ngày thì cần số người là:
135 : 3 = 45 (người)
Đáp số : 45 người
(Học sinh có thể giải theo cách khác)
Bài tập 2 : Để tát cạn một cái ao phải dùng 5 máy bơm làm việc liên tục trong 4 giờ. Vì muốn hoàn thành sớm hơn nên người ta đã dùng 10 máy bơm như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ tát cạn hết nước trong ao?
Bài giải: 
10 máy bơm thì gấp 5 máy bơm số lần là:
10 : 5 = 2 (lần)
Dùng 10 máy bơm để tát cạn ao cần số giờ là:
4 : 2 = 2 (giờ)
Đáp số : 2 giờ
Bài tập 3 :
Người ta dự trữ than cho 140 người đủ dùng trong 20 ngày. Nhưng thực tế đã có 200 người dùng. Hỏi số than dự trữ đó đủ dùng cho bao nhiêu ngày? (Biết rằng mỗi ngày dùng số than như nhau)
Bài giải : 
Nếu một ngày dùng hết số than đó thì cần số người là:
140 20 = 2800 (người)
Số than dự trữ đó đủ dùng cho 200 người trong :
2800 : 200 = 14 (ngày)
Đáp số : 14 ngày
3. Củng cố dặn dò : Về nhà ôn lại bài.
 TIấ́NG VIậ́T : LUYậ́N VIấ́T : BÀI 4
I. Mục tiờu: Rèn kĩ năng viờ́t chữ hoa B , cõu Báo chờ́t đờ̉ da, người ta chờ́t đờ̉ tiờ́ng.
Luyợ̀n viờ́t chữ nghiờng, nét thanh nét đọ̃m của cõu ứng dụng và đoạn văn của Gam-da-tụ́p
II. Chuõ̉n bị: Mõ̃u chữ
III. Các hoạt đụ̣ng dạy - học
1. Giới thiợ̀u bài.
2. Hướng dõ̃n HS luyợ̀n viờ́t:
H Đ 1: Luyợ̀n viờ́t cõu ứng dụng
Gọi HS đọc cõu ứng dụng
Gọi HS giải nghĩa cõu
GV hướng dõ̃n cách viờ́t chữ nghiờng nét thanh nét đọ̃m
H Đ 2: Luyợ̀n viờ́t đoạn văn
Gọi HS đọc đoạn văn
GV giúp HS hiờ̉u nụ̣i dung đoạn văn
H. Nờu các chữ viờ́t hoa trong bài?
YC Hs luyợ̀n viờ́t bảng con chữ: Ng, Đ, G, tờn riờng nước ngoài: Da-ghe-xtan, Gam-da-tụ́p.
Gọi 1 HS nờu cách viờ́t đoạn văn
YC HS luyợ̀n viờ́t vào vở
GV chṍm, chữa bài
3. Củng cụ́ - Dặn dò:
Nhọ̃n xét tiờ́t học
2 HS đọc
1 HS nờu
HS lắng nghe và viờ́t cõu ứng dụng.
2 HS đọc bài thơ
1 HS nờu
Â, L, N, Đ.
HS thực hành viờ́t các chữ hoa
HS nờu cách viờ́t và viờ́t bài vào vở.
HS sửa lụ̃i và lắng nghe

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 4Lop 5Hai buoi.doc