Bài giảng Địa lí 5 - Bài: Dân số nước ta - Năm học 2021-2022

ppt 22 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 03/12/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 5 - Bài: Dân số nước ta - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỊA LÝ - LỚP 5
DÂN SỐ NƯỚC TA. Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
1. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản 
xuất của nhân dân ta.
2. Nêu vai trò của biển đối với đời 
sống và sản xuất của nhân dân ta. Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
 1. Dân số.
 Số dân Số dân
STT Tên nước STT Tên nước
 ( Triệu người) (Triệu người)
 1 In-đô-nê-xi-a 218,7 7 Cam-pu-chia 13,1
 2 Phi-lip-pin 83,7 8 Lào 5,8
 3 Việt Nam 82,0 9 Xin-ga-po 4,2
 4 Thái Lan 63,8 10 Đông Ti-mo 0,8
 5 Mi-an-ma 50,1 11 Bru-nây 0,4
 6 Ma-lai-xi-a 25,6
 Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004. Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
1. Dân số.
* Đọc bảng số liệu trên và TLCH:
- Năm 2020, nước ta có dân số là bao nhiêu?
+ Năm 2020, dân số nước ta là 97,34 triệu người. 
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước Đông 
Nam Á? 
+ Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước Đông 
Nam Á sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
+ Nước ta có dân số đông. Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
1. Dân số.
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại 
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
2. Gia tăng dân số
 Triệu 
- Biểu đồ thể hiện dân số của 80 76,3
nước ta những năm nào? Cho người
biết dân nước ta từng năm? 64,4
 60
* Năm 1979 là 52,7 triệu người. 52,7
* Năm 1989 là 64,4 triệu người. 
* Năm 1999 là 76,3 triệu người.
- Ước tính trong vòng 20 năm 40
qua mỗi năm tăng thêm bao 
nhiêu người ?
* Ước tính trong vòng 20 năm 20
qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 
triệu người.
- Em rút ra điều gì về tốc độ gia 
tăng dân số của nước ta? 1979 1989 1999 Năm
* Dân số nước ta tăng nhanh. Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
1. Dân số.
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại 
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
 Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm 
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
 Năm 2020 Năm 2021
 Dân số nước ta 97 757 118 98 176 244
 Dân số Nghệ An 3 327 791 3 417 809 Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
1. Dân số.
* Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại 
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số.
* Dân số nước ta tăng 
nhanh, bình quân mỗi năm 
tăng thêm khoảng trên một 
triệu người.
* Hậu quả của việc gia tăng 
dân số. Hậu quả của việc gia tăng dân số.
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn, 
 thiếu thốn. Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông Tàn phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội. Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
 Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến 
 cuộc sống nghèo đói, khổ cực, 
* Hậu 
quả Quá tải đường xá, trường học, bệnh 
của viện không đảm bảo an toàn giao thông, 
việc chất lượng y tế, giáo dục không đảm bảo, 
gia 
tăng Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> 
dân cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -
số. > thiên tai 
 Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện 
 giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
 - Gia đình ít con
 - Gia đình đông con.
- Cuộc sống vui vẻ, 
đầy đủ, hạnh phúc. - Cuộc sống khó khăn, thiếu 
 thốn, vất vả. Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm 
bảo tiệm nghi, có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch, 
có sự tích lũy để dành, 
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn 
- Gia đình hạnh phúc. * Gia đình có ít con là 
những gia đình luôn 
vui vẻ và hạnh phúc. Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm 
bảo tiệm nghi,có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch ,có 
sự tích lũy để dành, 
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn 
- Gia đình hạnh phúc.
* Trong những năm gần đây, vì sao 
tốc độ tăng dân số nước ta giảm đi 
so với trước? Chính sách tuyên 
truyền kế hoạch hóa gia 
 đình của nhà nước. Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
1. Dân số
 - Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số 
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
 - Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng 
thêm khoảng trên một triệu người.
 - Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với 
việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
 - Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, 
những năm gần đây tốc độ tăng dân số của nước ta đã 
giảm hơn so với trước. Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Địa lý:
 DÂN SỐ NƯỚC TA.
 GHI NHỚ.
 Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc 
hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh 
gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những 
năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước 
nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_5_bai_dan_so_nuoc_ta_nam_hoc_2021_2022.ppt