Bài soạn lớp 4 - Trường tiểu học Nghĩa Khánh - Tuần 20

Bài soạn lớp 4 - Trường tiểu học Nghĩa Khánh - Tuần 20

I.Mục tiêu:

1. Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Biết thuật lại sinh động cuộc chiến dầu của bốn anh tài chống yêu tinh. Biết được diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầu gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết.

2. Hiểu các từ ngữ mới: Núc nác, núng thế.

-Hiểu nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.

II.Đồ dùng dạy- học.

Tranh minh hoạ bài tập đọc.

Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.

III.Các hoạt động dạy – học :

 

doc 36 trang Người đăng HUONG21 Lượt xem 842Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn lớp 4 - Trường tiểu học Nghĩa Khánh - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 20 Thứ hai ngày 07 tháng 01 năm 2008
TẬP ĐỌC
Bốn anh tài (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Biết thuật lại sinh động cuộc chiến dầu của bốn anh tài chống yêu tinh. Biết được diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầu gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết.
2. Hiểu các từ ngữ mới: Núc nác, núng thế.
-Hiểu nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.
II.Đồ dùng dạy- học.
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học :
ND- T/ Lượng
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
A-Kiểm tra bài cũ:
 4 -5’
B -Bài mới.
*Giới thiêïu bài: 
 2 -3’
Hoạt động 1:
 HD luyện đọc 
- Luyện đọc
 10-12’
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
 8 -10’
Hoạt động 2:
Hướng dẫn đọc diễn cảm
 7-8’
HĐ3:Củng cố, dặn dò:
 3-4’
* Gọi HS lên đọc bài: Truyện cổ tích của loài người và trả lời câu hỏi SGK.
-Nhận xét chung cho điểm.
* Dẫn dắt ghi tên bài học.
Ghi bảng 
* Đọc mẫu toàn bài.
HD chia đoạn: Đoạn 1: 6 dòng đầu.
Đoạn 2 : Đoạn còn lại.
 Hướng dẫn học sinh luyện đọc 
-Theo dõi sửa lỗi phát âm và giúp học sinh hiểu một số từ ngữ.
-GV đọc mẫu toàn bài HD giọng đọc.
* Đến nơi ở của yêu tinh, Anh em cẩu Khây gặp ai và đã giúp đỡ như thế nào?
-Yêu tính có phép thuật gì đặc biệt?
-Em hãy thuật lại cuộc chiến đấu chống yêu tinh của bốn anh em?
-Vì sao anh em Cẩu Khâu chiến thắng được yêu tinh?
-Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
* HD học sinh đọc diễn cảm. Tìm đúng giọng của từng đoạn.
- Luyện đọc trong nhóm 
- Gọi HS lên đọc trước lớp thi đua giữa các nhóm , dãy .
-Nhận xét cho điểm.
* Nêu lại tên ND bài học ?
Nêu lại ý nghĩa câu chuyện ?
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi ở nhà.
* 3HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi.
* Nhắc lại tên bài học.
* Nối tiếp đọc 2 đoạn của toàn bài từ 2 đến 3 lượt.
-Phát âm lại những từ ngữ đọc sai.
-2HS đọc từ ngữ ở chú giải.
-Luyện đọc theo cặp.
-1-2 HS đọc cả bài.
- Theo dõi .
* Chỉ gặp một bà cụ sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ.
-Yêu tinh có phép thuật phun nước làm gập làng mạc ruộng vườn.
- HS tự thuật lại theo nội dung bài .
-Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường; đánh nó bị thương phá hết phép thuật của nó, Họ dũng cảm, tâm đồng, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, 
- Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng của bốn anh em Cẩu Khây, 
* 2HS đọc nối tiếp đọc 2 đoạn.
-Luyện đọc đoạn trong nhóm.
-Các nhóm thi đọc.Cả lớp theo dõi , nhận xét .
* 2 HS nêu .
- 1 em nhắc lại 
- Về thực hiện .
TOÁN	Phân số
I. Mục tiêu. 
Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
-Biết đọc, viết phân số
II. Chuẩn bị.
-Các mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
III. Các hoạt động dạy - học 
ND- T/ Lượng
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
A-Kiểm tra bài cũ
B- Bài mới
* Giới thiệu bài
HĐ1:Giới thiệu phân số
HĐ2: thực hành
Bài 2
Làm bảng con 
Bài 3 Làm vở 
Bài 4
3 Củng cố dặn dò
* GV gọi HS lên bảng làm bài của tiết trước.
-Thu một số vở chấm 
-Nhận xét đánh giá cho điểm HS.
 *Dẫn dắt ghi tên bài
* Giới thiệu phân số
-GV hướng dẫn HS quan sát một hình tròn (Như hình vẽ trong SGK), 
-Hình tròn được chia thành mấy phần và các phần của nó như thế nào?
.5 phần (trong số 6 phần bằng nhau đó) đã được tô màu
-GV nêu:
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
Năm phần sáu viết thành (Viết số 5, viết ghạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5)
-Gv chỉ vào cho HS đọc: Năm phần sáu (Cho vài HS đọc lại)
.Ta gọi là phân số (cho vài HS nhắc lại)
.Phân số có tử số là 5 , mẫu số là 6 cho vài HS nhắc lại
-GV hướng dẫn HS nhận ra
.Mẫu số viết dưới gạch ngang. Mẫu số cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau, 6 là số tự nhiên khác 0 (Mẫu số phải là số tự nhiên khác 0)
.Tử số viết trên ghạch ngang. Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên
-Làm tương tự với các phân số khác rồi cho HS tự nêu
nhận xét, chẳng hạn: 
 là những phân số. Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên ghạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới ghạch ngang
*Chú ý: ở tiết học đầu tiên về phân số
+Bài1: Cho HS nêu yêu cầu của từng phần a) b).Sau đó cho HS làm bài và chữa bài. 
* Có thể cho HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên bảng (Khi chữa bài). Chẳng hạn
.Ở dòng 2: Phân số có tử số là 8. mẫu số là 10
.Ở dòng 4: phân số có tử số là 3, mẫu số là 8, phân số đó là 
Bài 3: Cho HS viết các phân số vào vở hoặc vở nháp
Bài 4: Có thể chuyển thành trò chơi như sau
.GV gọi HS A đọc phân số thứ nhất , nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp. Cứ như thế cho đến khi đọc hết năm phân số
.Nếu HS A đọc sai thì GV sửa (hoặc cho HS khác sửa). HS A đọc lại rồi mới chỉ định HS B đọc tiếp
-GV tổng kết tiết học
-Nhắc HS về ôn lại bài
-Dặn HS chuẩn bị bài mới
* 1 HS làm bài 2.
-1HS lên bảng làm bài 4.
-Nhận xét.	
* Nhắc lại tên bài học.
* HS quan sát theo hướng dẫn của giáo viên.
-Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng nhau.
-Nghe.
- Viết bảng con.
-Nối tiếp đọc.
-Vài học sinh đọc.
-Vài học sinh đọc.
-Nghe.
-Nghe.
-Thảo luận cặp đôi đọc cho nhau nghe.
-Một số cặp đọc trước lớp.
-Nhận xét.
Chẳng hạn , ở hình 1: HS viết và đọc là “ hai phần năm”, mẫu số là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau đó; hình 6: HS viết và đọc là “ba phần bảy”
mẫu số là 7 cho biết có 7 ngôi sao, tử số là 3 cho biết có 3 ngôi sao đã được tô màu
-1 HS đọc đề bài.
Lớp làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm.
-Viết phân số vào bảng con.
-Nhận xét sửa bài.
-Nối tiếp đọc phân số.
-Thực hiện đọc và sửa theo yêu cầu của giáo viên.
-Nghe.
ĐẠO ĐỨC
KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I/ Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đổi với người lao động.
II/ Đồ dùng dạy – học
- SGK đạo đức
III/ Các hoạt động dạy – học
ND- T/ Lượng
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ 
 3 -4’
B- Bài mới
Hoạt động 1: Bài tập 4
Hoạt đông 2: Bài tập 5,6
C- Củng cố, dặn dò 
 4 -5’
* Người Lao động là những người như thế nào?
 Nhận xét chung
* Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu tiết học 
* Gọi họcsinh nêu yêu cầu BT
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc .
- Nhận xét chung về cách thể hiện tình huống
+ Cách ứng xử với người LĐ trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
* Trình bày sản phẩm
Yêu cầu HS thực hành theo tổ
- Hướng dẫn học sinh phỏng vấn về nội dung các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
* Hệ thống lại nội dung bài
- Gọi hoc 5sinh nêu lại ghi nhớ 
HD HS thực hành: Thực hiện kính trong, biết ơn những người lao động
* 2 HS nêu
- Một HS nêu lại ghi nhớ 
* 2 Học sinh nhắc lại 
* Nêu yêu cầu BT
- Thảo luận theo N4 sắm vai các tình huống.
- Các nhóm thể hiện trước lớp
Cả lớp theo dõi nhận xét , bổ sung .
+ HS trả lời cá nhân
- Nhận xét .
* Trình bày các câu chuyện, câu ca dao, tranh, ảnh về một tấm gương người lao động.
- Các nhóm giới thiệu trước lớp.
- Lớp nhận xét và phỏng vấn các nhóm
* Nghe và nhớ .
- Đọc lại ghi nhớ SGK 
- Về thực hiện .
 Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2008
TOÁN
Phân số và phép chia số tự nhiên
I-Mục tiêu:
	Giúp HS:
Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên.
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
II- Chuẩn bị:
Sử dụng mô hình và các hình trong sách giáo khoa.
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND- T/ Lượng
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ. 5’
 B - Bài mới.
HĐ 1: Nêu và HD giải quyết vấn đề.
2.3 Luyện tập.
Bài 1: Viết thương của phép chia dưới dạng phân số.
Bài 2:Viết theo mẫu.
Bài 3: 
Làm bảng con 
C -Củng cố dặn dò.
* Gọi HS lên bảng làm bài.
- Chấm một số vở của học sinh
- Nhận xét chung bài làm.
* Dẫn dắt – ghi tên bài học.
* Treo bảng phụ ghi sẵn bài toán.
- Theo dõi giúp đỡ.
- Chốt ý kiến.
- Vì số tự nhiên không thực hiện được phép chia 3 : 4 nên ta phải thực hiện chia như trong sách giáo khoa.
3 : 4 = tức là 3 cái bánh chia đều ra 4 em mỗi em được cái bánh.
-Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác0 có thể viết như thế nào?
* Gọi HS lên bảng làm bài.
-Nhận xét chữa bài ở bảng con.
* Viết theo mẫu.
-Nhận xét sửa bài trên bảng.
-Chấm một số vở.
* Gọi HS đọc đề bài và lên bảng làm.
-Nhận xét chấm bài.
* Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập.
* 3HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
-Nhận xét chư ... á tự nhiên khác 0 thị được một phân số mới bằng phân số đã cho.
-Nếu cả từ và mẫu số của một phân số cùng chia cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chi ta được phân số mới bằng phân số đã cho.
-Nhiều HS nhắc lại kết luận.
* 1HS đọc đề bài.
-1HS lên bảng làm bài – lớp làm bài vào vở.
a) ; = 
 ; 
 6
* 1HS đọc đề bài.
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
-Một số HS nêu lời giải và nêu nhận xét của mình.
18 : 3 = (18 4) : (3 4)
81 : 9 = (81 : 3 ) : (9: 3)
- Cả lớp nhận xét sửa sai.
* 2HS lên bảng làm bài.
-Lớp làm bài vào vở.
; 
* 2 HS nêu .
- 3 em nêu.
- Về thực hiện .
Mỹ thuật
VẼ TRANH
ĐỀ TÀI NGÀY HỘI QUÊ EM
I Mục tiêu
-HS hiểu biết sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quê hương
-HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài ngày hội theo ý thích
-HS thêm yêu quê hương, đất nước qua các hoạt động lễ hội mang bản sắc dân tộc Việt Nam
II. Chuẩn bị
GV:
- SGK,SGV
- Một số tranh, ảnh về các hoạt động lễ hội truyền thống
- Một số tranh vẽ của hoạ sĩ và của HS về lễ hội truyền thống
- Tranh in trong bộ Đ D D H
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
HS: 
- SGK
- Giấy vẽ và vở thực hành
- Tranh ảnh về đề tài lễ hội
- Bút chì, tẩy,màu vẽ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
 ND-TL
 Giáo viên
 Học sinh
HĐ1: Tìm chọn nội dung đề tài
HĐ2: Cách vẽ tranh
HĐ3: thực hành
HĐ4: Nhận xét đánh giá
Dặn dò.
-GV giới thiệu bài
-GV yêu cầu HS xem tranh ảnh ở trang 46,47 SGK để các em nhận ra
+Trong ngày hội có nhiều hoạt động khác nhau
+ Mỗi địa phương lại có những trò chơi đặc biệt mang bản sắc riêng ?
-GV gợi ý HS nhận xét các hình ảnh, màu sắc?
Yêu cầu các em kể về ngày hội của quê em?
-Gv tóm tắt
+Ngày hội có nhiều hoạt động rất tưng bừng, người tham gia lễ hội đông vui, nhộn nhịp, màu sắc của quần áo, cờ hoa rực rỡ
+Em có thể tìm chọn một hoạt động của lễ hội ở quê hương để vẽ tranh
-GV gợi ý HS
+Chọn một ngày hôị ở quê em mà em thích để vẽ 
+Có thể chỉ vẽ một hoạt động của lễ hội như: Thi nấu ăn, kéo co hay đám rước, đấu vật, chọi trâu
+Hình ảnh chính phải thể hiện rõ nội dung như: Chọi gà, múa sư tử, các hình ảnh phụ phaỉ phù hợp với cảnh ngày hội như cờ hoa, sân đình, người xem hội
-Yêu cầu HS
+Vẽ phác hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau
+Vẽ má theo ý thích. Màu sắc cần tươi vui, rực rỡ và có đậm, có nhạt 
-Cho HS xem một vài tranh về ngày hội của học sĩ, của HS các lớp trước hoặc tranh ở SGK
-Động viên HD vẽ về ngày hội Quê mình: lễ đâm trâu, đua thuyền, hát quan họ.
-Ở bài này yêu cầu chủ yếu với HS là vẽ được những hình ảnh của ngày hội
-Vẽ hình người, cảnh vật sao cho thuận mắt, vẽ được các dáng hoạt động
-Khuyến khích HS vẽ màu rực rỡ, chọn màu thể hiện được không khí vui tươi của ngày hội
-GV tổ chức cho HS nhận xét một số bài vẽ tiêu biểu, 
-Dặn HS quan sát các đồ vật có ứng dụng trang trí hình tròn
-Nhắc lại tên bài học.
-Quan sát tranh trang 46, 47 và trả lời câu hỏi.
-Trong lễ hội có nhiều hoạt động khác khau, 
- Đấu vật, đánh đu, chọi gà, chọi trâu, đua thuyền, 
-Hình ảnh trong tranh: 
-Màu sắc trong tranh: 
-Nối tiếp kể cho cả lớp nghe.
-Nghe.
-Nghe.
-Quan sát tranh và chọn ra bức tranh mình ưa thích nhất và giải thích lí do mình chọn.
-HS thực hành vẽ.
-Treo các bài vẽ lên bảng.
-Nhận xét theo gợi ý:
đánh giá về; chủ đề, bố cục, hình vẽ, màu sắc và xếp loại theo ý thích
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I.Mục tiêu:
HS biết cách giới thiệu về địa phương quan bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn.
Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi các em sinh sống.
Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương.
II.Đồ dùng dạy – học.
-Tranh minh hoạ một số nét đổi mới của địa phương em.
- Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND - T/ Lượng
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
A -Kiểm tra bài cũ.
B-Bài mới.
HD làm bài tập.
Bài 1
Làm bài cá nhân.
 10 -12’
Bài tập 2:
Nói nội dung các em chọn để giới thiệu.
 18 -20’
C -Củng cố dặn dò.
 3 -4’
-Gọi HS lên bảng đọc bài văn của tuần trước.
-Chấm một số vở của HS.
-Nhận xét chung.
* Dẫn dắt ghi tên bài học.
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi HS đọc gợi ý.
a) Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào?
b) Kể lại những nét đổi mới trên
-Giúp HS nắm được dàn ý của bài giới thiệu.
2HS lên bảng đọc bài văn.
* Nhắc lại tên bài học.
* 1HS đọc bài – lớp theo dõi SGK.
-Làm bài cá nhân.
-Đọc bài nét mới ở Vĩnh Sơn, suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
Bài văn giới thiệu những đổi mới của xã Vĩnh Sơn, một xã thuộc huyện Vĩnh Thạch, 
-Người dân Vính Sơn chỉ quen làm rẫy, 
-Nghề nuôi cá phát triển: 
-Đời sống của người dân được cải thiện: 
Mở bài
Giới thiệu chung về địa phương em sinh sống
Thân bài
Giới thiệu những đổi mới của địa phương em
Kết bài
Nêu kết quả đổi mới của địa phương em, cảm nghĩ của em về việc đối mới đó.
* Gọi HS đọc đề bài.
- Giúp học sinh phân tích đề bài 
-Lưu ý một số điểm:
+ Nhận ra sư đổi mới của làng xòm nơi mình đang sống .
 + Chọn một hoạt động mà em thích , ấn tượng nhất 
-Yêu cầu HS thực hành trong nhóm 
- Tổ chức thi giới thiệu trước lớp .
- GV cùng cả lờp nhận xét , bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất 
-Nhận xét đánh giá tuyên dương.
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Em cần làm gì để góp phần làm cho quê hương giàu đẹp ?
- Nhận xét tiết học.
* 1HS đọc đề bài.
-Nghe.
-Nối tiếp nhau nói nội dung các em chọn để giới thiệu.
-Thực hành giới thiệu theo nhóm những điểm mới của địa phương 
- Một số nhóm cử đại diên lên trình bày kết quả.
-Cả lớp theo dõi , nhận xét bình chọn nhóm giới thiệu hay nhất , hấp dẫn nhất .
* 2 Hs nhắc lại .
- HS phát biểu .
-Nghe và rút kinh nghiệm .
ĐỊA LÍ
Người dân ở đồng Bằng Nam Bộ
I. Mục tiêu:
	Học song bài này HS biết:
-Kể tên được các dân tộc chủ yếu và một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ
-Trình bày được đặc điểm về nhà ở và phương tiện đi lại phổ biến của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
-Tôn trọng truyền thống Văn Hoá của người dân Đồng Bằng Nam Bộ
II. Chuẩn bị:
-Một số tranh ảnh hình vẽ nhà ở, tràn phục, lễ hội của người dân Nam Bộ
-Phiếu thảo luận nhóm
-5 thẻ dấy bía: Dân tộc sinh sống, phương tiện, nhà ở, trang phục, lễ hội
III. Các hoạt động dạy - học :
ND- T/ L
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ
B- Bài mới Giới thiệu bài
HĐ1: Nhà ở của người dân
 10-12’
HĐ2: Trang phục và lễ hội
 8 -10’
HĐ3: Trò chơi: Xem ai nhớ nhất
7 -8’
C- Củng cố dặn dß
4 -5’ø
* Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ, vừa nêu lên được các đặc điểm chính về đồng Bằng Nam Bộ, điền vào sơ đồ
-Nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài. Ghi bảng .
- Từ những đặc điểm tự nhiên của Đồng bằng Nam Bộ mà các em đã được biết ở bài trước. Ngày hôm nay chúng ta hãy cùng tiếp tục...
* Yêu cầu thảo luận nhóm theo những câu hỏi sau
1 -Từ những đặc điểm về đất đai sông ngòi ở bài trước hãy rút ra những hệ quả về cuộc sống của người dân đồng Bằng Nam Bộ
2- Theo em ở Đồng Bằng Nam Bộ có những dân tộc nào sinh sống?
-Nhận xét bổ sung câu trả lời của HS
-Tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ dưới dạng sơ đồ
-GV giảng giải thêm kiến thức: Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nước nhiều nhà kiên cố đã được xây dựng (kết hợp chỉ tranh). Làm thay đổi diện mạo.....
* GV thu nhập các tranh ảnh về trang phục lễ hội chia làm 2 dãy và yêu cầu các nhóm thảo luận
1 Dãy 1: Từ những bức tranh ảnh em rút ra được những đặc điểm gì về trang phục của người dân ở đây?
2Dãy 2: Từ những bức tranh ảnh em nêu được những gì về lễ hội ở đây
-GV tổng kết các câu trả lời của HS
* GV phổ biến luật chơi
-Mỗi dãy cử 5 bạn thành 1 đội chơi
-GV hướng dẫn chuẩn bị ,phổ biến cách chơi: Mỗi 1 lượt chơi sẽ có 2 đại diện của 2 dãy tham gia.....
-GV tổ chức cho HS chơi thử chơi thật
-Gv nhận xét cách chơi
-Khen ngợi ®éi thắng cuộcđộng viên ®éi thua cuộc
-Yêu cầu HS thể hiện lại các kiến thức đã học dưới dạng sơ đồ
* Nêu lại ND bài học ?
-GV tổng kết tiết học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
* 2 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-HS dưới lớp nhận xét bổ sung
* Nghe , nhắc lại .
* Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+Có hệ thống kênh rạch chằng chịt nên người dân thường làm nhà dọc theo các con sông.....
+Như: Kinh, khơ me, chăm hoa
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Quan sát tổng hợp điền các thông tin chính vào sơ đồ
-2-3 HS nhìn sơ đồ trình bầy các đặc điểm về nhà ở của người dân......
-Chú ý lắng nghe
* Chia lớp thành 2 dãy, 4 nhóm tiến hành thảo luận, trả lời câu hỏi
-Các nhóm, lần lượt trình bày
-Trang phục chủ yếu của người dân Nam Bộ là áo quần bà ba và chiếc khăn rằn
-Lễ hội bà chúa xứ, hội xuân núi bà, lễ cúng trăng
-HS quan sát tổng hợp để hoàn thiện các thông tin vào đó chính xác
-3-4 HS nhìn sơ đồ, trình bày lại các đặc điểm....
* Lắng nghe nắm luật chơi .
- Chuẩn bị vật liệu .
- Học sinh chơi thử .
- HS chơi.
-4-5 HS quan sát dựa vào sơ đồ trình bày các nội dung chính của bài học
-HS dưới lớp lắng nghe ghi nhớ nhận xét bổ sung
* 2 HS nêu.
Về thực hiện 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan20.doc