Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 10

pdf 3 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên: .. ..Lớp 5A7 
 BÀI TẬP VỀ NHÀ TUẦN 10 – T.T.Đ 
 Thứ Hai (11/11) 
Bài 1. Đặt tính rồi tính: 
 2,45 19,4 34,45 3,18 4,678 190 198.34 0,007 
 25,78 234 123,4 1.65 234,47 18,45 395,6 23,5 
 2459 12,6 234,15 1,2 1340,2 0,56 180 3.4 
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất 
 7,2 2,8 + 7,3 7,2 54,57 83 – 54,57 23 
 1 5
 45 + 0,5 37 + 18 0,125 4 784 8 
 2 10 
Bài 3. Một đội công nhân làm 3 ngày, trung bình mỗi ngày sửa được 1,5 km đường. 
Ngày thứ nhất và ngày thứ 2 sửa được 3,3 km, ngày thứ hai và ngày thứ ba làm được 
2,9 km. Tính số ki – lô – mét đường mà mỗi ngày đội đó sửa được. 
Bài 4. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất hình chữ nhật biết chiều rộng của mảnh 
đất là 8,5m, chiều dài gấp đôi chiều rộng? 
 Thứ Ba (ngày 12/11) 
Bài 1. Đặt tính rồi tính 
 a) 3,88 : 8 b) 41,34: 39 a) 127,72 : 31 b) 0,1904 : 8 
 c) 36,72 : 18 d) 12,84 : 3 c) 243,6 : 42 d) 3,927 : 11 
 Bài 2. Mua 4m vài hết 160000. Hỏi 7,5m vài cùng loại thì phải trả nhiều hơn bao 
nhiêu tiền? 
 Bài 3. Một cửa hàng bán vật liệu xây dựng có 127,5 tạ xi măng. Buổi sáng cửa hàng 
 1 1
bán được lượng xi măng đó, buổi chiều bán được lượng xi măng còn lại. Hỏi cả 2 
 5 5
buổi cửa hàng bán được bao nhiêu tạ xi măng. 
 Bài 4: Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn văn sau: 
 Nắng rạng trên nông trường. Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh 
đậm như mực của những đám cói cao. Đó đây, Những mái ngói của nhà hội trường, 
nhà ăn, nhà máy nghiền cói nở nụ cười tươi đỏ. 
 Thứ Tư (ngày 13/11) 
 Bài 1. Đặt tính rồi tính. 
 a. 71 : 4 b. 23 : 2,4 c. 705 : 45 
 23 : 8 336: 45 196 : 56 
 101: 125 426 : 40 715 : 25 
 Bài 2: Một xe máy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy 35km; trong 3 giờ sau, mỗi giờ chạy 
32km. Hỏi trung bình mỗi giờ xe máy chạy bao nhiêu km? 
 Bài 3: Một người nuôi ong thu hoạch được 40l mật ong. Người đó muốn đổ số mật 
ong đó vào các chai, mỗi chai chứa 0,5l mật ong. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu vỏ chai để 
đựng hết số mật ong. 
 Bài 4. Chữa các dòng sau thành câu theo 2 cách: bỏ 1 từ hoặc thêm bộ phận 
CN- VN. a) Khi mặt trời lên 
 b) Trên nền trời sạch bóng như được giội rửa Thứ Năm (ngày 14/11) 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính: 
 142,5 : 75 36 : 3,2 23 : 2,4 89 : 35,6 
 12,75 : 57 9: 12,5 336: 45 1649 : 4,85 
 Bài 2. Tìm x biết: 
 x × 7,8 = 507 9,2 × x = 598 10 : x = 0,1 
 Bài 3: Chia 14,45kg kẹo vào các túi, mỗi túi có 425g kẹo. Hỏi được tất cả bao nhiêu 
túi kẹo? 
 Bài 4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 37,5m và có diện tích bằng diện tích 
hình vuông cạnh 30m. Tính chu vi mảnh đất đó. 
 Thứ Sáu (15/11) 
 Bài 1:Đặt tính rồi tính: 
 a) 8,96 : 2,8 b) 2,43 : 1,2 c) 0,46 : 0,8 
 2745,72 : 43,5 61,119 : 4,5 91,08 : 36 
 Bài 2: Điền số thích hợp 
 9,4km2 = ............................................ 235,2 m2 = ..........................................ha 
 2,82 m2 = ....................................... cm2 520 m2 = ........................................dam2 
 9, 75 hm2 = ........................................m2 112 m234cm2 = ...................................m2 
 5,34 m = ......................................cm 35,6 ha = ....................................km2 
 3, 6 dam =.......................................dm 34567m2 = ..........................ha 
 Bài 3. Tính chu vi và diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài 7,2cm và chiều 
rộng kém chiều dài 3,55cm 
 Bài 4. Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong câu 
 a. Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. 
 b, Hoa loa kèn mở rộng cánh, rung rinh dưới nước. 
 c, Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù. 
 Thứ Bảy (ngày 16/11) 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính (phần thập phân của thương lấy đến hai chữ số) 
 20,06: 46,8 1,05 : 52 3,6 : 2,15 78,6 : 32,1 
 Bài 2: Tìm x 
 a) x × 1,7 = 85 b) x × 1,28 = 4,48 × 3,84 
 c) 0,5 : x × 0,04 = 1 d) 24,84 : x = 1,37 + 3,23. 
 Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất 
 a) 20,18 7,5 + 20,18 + 20,18 + 20,18:2 b) 100 : 9 - 79,3 : 9 
 Bài 4: May một bộ quần áo hết 2,8m vải. Hỏi có 371,5m vải thì may được nhiều nhất 
bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa mấy mét vải? 
 Bài 5. Biết 20,8l dầu cân nặng 16,64kg. Hỏi có bao nhiêu lít dầu nếu lượng dầu đó 
cân nặng 9,6kg. 
 Bài 6: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 12,5mvà có diện tích bằng diện 
tích hình vuông cạnh 20m. Tính chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật ấy. 
 Bài 7: Người ta trồng lúa trên một thửa ruộng HCN có nửa chu vi là 250,5m; chiều 
rộng kém chiều dài 25,5m 
 a. Tính diện tích thửa ruộng đó băng mét vuông và héc – ta 
 b. Biết rằng cứ 100m2 thì thu hoạch được 53 kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó thu hoạch 
được bao nhiêu tấn thóc 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_5_tuan_10.pdf