Đề cương ôn tập Toán 5 - Bài: Ôn tập về đại lượng, hình học

pdf 6 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Toán 5 - Bài: Ôn tập về đại lượng, hình học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG – HÌNH HỌC 
+ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ 
 1. Đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé: km,hm,dam,m,dm,cm,mm. 
 2. Đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam (kg), gam (g). 
 3. Đơn vị đo thời gian: năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây. 
 4. Đơn vị đo thể tích: lít (l). 
 5. Tính chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật. 
 6. Tính diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật ()m22 ,cm ... . 
 + MỘT SỐ DẠNG TOÁN 
 Dạng 1. Đổi đơn vị đo . 
 Dạng 2. Tính (có đơn vị đo). 
 Dạng 3. Giải toán có chứa đơn vị đo. 
 Ví dụ 1: Ba bạn thi chạy trên đoạn đường 100m. Khi chạm vạch đích, bạn Vinh hết 20 giây, bạn 
 1
 Khuê hết nửa phút và bạn Lý hết phút. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất? 
 4
 Lời giải 
 1
 Nửa phút = 30 giây, phút = 15 giây 
 4
 Ta có: 30 giây > 20 giây >15 giây 
 Bạn Lý chạy hết ít thời gian nhất, vậy bạn Lý chạy nhanh nhất. 
 Đáp số: Bạn Lý chạy nhanh nhất. 
 Dạng 4. Bài toán liên quan đến tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật; diện tích hình vuông, 
 hình chữ nhật. 
 Ví dụ 2: Một khu vườn hình chữ nhật có số đo chiều dài là số tròn chục có tổng hai chữ số bằng 5 
 (tính bằng mét), chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Tính chu vi, diện tích của khu vườn đó. 
 Lời giải 
 Số tròn chục có tổng hai chữ số bằng 5 là 50. Vậy chiều dài khu vườn là 50m. 
 Chiều rộng khu vườn là: 50:5= 10 (m) 
 Chu vi khu vườn là: 
 ()50+ 10 2 = 120 (m) 
 Diện tích khu vườn là: 
 50 = 10 500 ()m2 
 Đáp số : chu vi 120m; diện tích 500m2 . 
 Ví dụ 3: Có một hình vuông, nếu mở rộng về phải 4 cm thì được một hình chữ nhật có chu vi 48
 cm. Tính cạnh của hình vuông khi chưa mở rộng. 
 Lời giải 
1 
 Nửa chu vi hình chữ nhật là 
 48: 2= 24 (cm) 
 Cạnh hình vuông ban đầu là: 
 ()24−= 4 : 2 10 (cm) 
 Đáp số: 10cm. 
 Ví dụ 4: Tính diện tích của một miếng đất hình chữ nhật, biết rằng nếu ta giữ nguyên chiều rộng và 
 giảm chiều dài 7m thì miếng đất đó trở thành hình vuông có chu vi 36m. 
 Lời giải 
 Cạnh của miếng đất hình vuông mới là: 
 36: 4= 9 (m) 
 Vì chiều rộng giữ nguyên nên chiều rộng miếng đất hình chữ nhật ban đầu là 9 m. 
 Chiều dài miếng đất hình chữ nhật ban đầu là: 
 9+= 7 16 (m) 
 Diện tích miếng đất hình chữ nhật là: 
 16 = 9 144 ( m2 ) 
 Đáp số: 144 m2 . 
 BÀI TẬP VẬN DỤNG 
 Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 
 2 m 5 dm =...dm 7619 mm=...m...mm 
 7 m 5 mm =...mm 3256 g = ...kg...g 
 4 kg 5g = ...g 
 2436 cm = ...m...dm...cm 
 Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 
 13m−= 150cm ... 120km = 3 ... 
 8m3dm+= 4m2cm ... 6000mm: 4 = ... 
 123hm−= 120dam ... 6m4cm: 2 = ... 
 3040cm2 :8 = ... 1439cm22+= 875cm :5 ... 
 1065cm2 = 4 ... 3908cm22+ 547cm 4 = ... 
 Bài 3. Nối theo mẫu: 
 2165cm22+ 3507cm : 7 
 213cm22 + 8 3862cm 
 8308cm22− 7956cm :3 
 2394cm22+ 1024cm 3 
 2 +() 1319cm22 1519cm 
1 
 Bài 4. Có hai tấm vải, tấm thứ nhất dài 12m 5 cm, tấm thứ hai dài hơn tấm thứ nhất 7 dm. Hỏi cả 
 hai tấm vải dài bao nhiêu xăng-ti-mét? 
 Bài 5. Có 3 sợi dây, sợi thứ nhất dài hơn sợi thứ hai 18cm, sợi thứ hai dài hơn sợi thứ ba 4 dm, 
 biết sợi thứ nhất dài 3 m 4 cm. Hỏi sợi dây thứ ba dài bao nhiêu xăng-ti-mét? 
 Bài 6. Thùng nhỏ chứa 40 lít xăng, thùng to chứa số xăng gấp 3 lần thùng nhỏ. Hỏi cả hai thùng 
 chứa tất cả bao nhiêu lít xăng? 
 ĐÁP ÁN 
 BÀI TẬP VẬN DỤNG 
 Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 
 2 m 5 dm = 25 dm 
 7 m 5 mm = 7005mm 
 4 kg 5g = 1005g 
 2436 cm = 24 m3 dm 6 cm 
 7619 mm= 7 m 619 mm 
 3256g = 3 kg 256 g 
1 
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 
 13m−= 150cm 1150cm 
 8m 3dm+= 4m 2cm 12m3 dm 2 cm 
 123hm−= 120dam 1110 dam 
 3040cm2 :8 = 380 cm2 
 1065cm2 = 4 4260 cm2 
 120km = 3 360 km 
 6000mm: 4 = 1500 mm 
 6m4cm: 2 = 3 m 2 cm 
 1439cm22+= 875cm :5 1614 cm2 
 3908cm22+ 547cm 4 = 6096 cm2 
Bài 3. Nối theo mẫu: 
 2165cm22+ 3507cm : 7 
 213cm22 + 8 3862cm 
 8308cm22− 7956cm :3 
 2394cm22+ 1024cm 3 
 2 +() 1319cm22 1519cm 
 Lời giải 
 2165cm22+ 3507cm : 7 
 213cm22 + 8 3862cm 
 8308cm22− 7956cm :3 
 2394cm22+ 1024cm 3 
 2 +() 1319cm22 1519cm 
Bài 4. Có hai tấm vải, tấm thứ nhất dài 12m 5 cm, tấm thứ hai dài 
 hơn tấm thứ nhất 7 dm. Hỏi cả hai tấm vải dài bao nhiêu xăng-ti-mét? 
 Lời giải 
 Đổi 12m5 cm = 1205cm 
 7dm= 70 cm 
 Chiều dài của tấm vải thứ hai là: 
 4 
 1205+= 70 1275 (cm) 
 Chiều dài của cả hai tấm vải là: 
 1205+= 1275 2480 (cm) 
 Đáp số: 2480 cm. 
Bài 5. Có 3 sợi dây, sợi thứ nhất dài hơn sợi thứ hai 18cm, sợi thứ hai dài hơn sợi thứ ba 4 dm, 
 biết sợi thứ nhất dài 3 m 4 cm. Hỏi sợi dây thứ ba dài bao nhiêu xăng-ti-mét? 
 Lời giải 
 Đổi 3 m 4 cm = 304cm 
 4dm= 40 cm 
 Chiều dài của sợi dây thứ hai là: 
 304−= 18 286(cm) 
 Chiều dài của sợi dây thứ ba là: 
 286−= 40 246 (cm) 
 Đáp số: 246 cm. 
Bài 6. Thùng nhỏ chứa 40 lít xăng, thùng to chứa số xăng gấp 3 lần thùng nhỏ. Hỏi cả hai thùng 
 chứa tất cả bao nhiêu lít xăng? 
 Lời giải 
 Số lít xăng được chứa ở thùng lớn là: 
 40 = 3 120 (lít) 
 Số lít xăng chứa ở cả hai thùng là: 
 40+= 120 160 (lít) 
 Đáp số: 160 lít. 
 5 
6 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_toan_5_bai_on_tap_ve_dai_luong_hinh_hoc.pdf