Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

docx 65 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2021
 Tập đọc
 NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập 
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn .
 * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng 
đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn 
bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên 
và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn 
đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
 cúng đi bệnh viện 
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 Trịnh Tường. giáo khoa.
 2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai...
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản....
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
 + Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
 + Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 + Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của 
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi 
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK).
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
TLCH, chia sẻ trước lớp. luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy 
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì? một dòng mương ngoằn ngoèo vắt 
 ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng 
thôn? tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã 
 cùng vợ con đào suốt một năm trời 
 được gần 4 cây số mương nước từ 
 rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh 
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào 
thay đổi như thế nào? không làm nương như trước mà 
 chuyển sang trồng lúa nước, không 
 làm nương nên không còn phá rừng, 
 đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không 
 còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học 
bảo vệ dòng nước? cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà 
 con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì? - Là quả là cây thân cỏ cùng họ với 
 gừng, mọc thành cụm, khi chín màu 
 đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà 
con Phìn Ngan? con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu 
 mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu 
 hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Câu chuyện giúp em hiểu muốn 
 chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu 
 phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt 
 khó.
+ Nội dung bài nói lên điều gì? + Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng 
Lưu ý: tạo, dám thay đổi tập quán canh tác 
 - Đọc đúng: M1, M2 của cả một vùng, làm thay đổi cuộc 
- Đọc hay: M3, M4 sống của cả thôn
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: 
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện 
đọc 
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc - 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá - HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 42 phút)
- Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe và thực hiện.
Ca dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản 
xuất giỏi của địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. 
 -Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số 
phần trăm của nó.
 - Rèn kĩ năng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. 
 - HS làm được bài : 1, 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, ...
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Nối nhanh, - HS chơi trò chơi
 nối đúng"
 15% của 60 9
 20% của 45 7,2
 50% của 32 30 30% của 90 16
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thúc mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. 
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn tìm một số khi biết một 
số phần trăm của nó.
- Hướng dẫn tìm một số khi biết 
52,5% của nó là 420.
- GV đọc đề bài toán : Số học sinh nữ - HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
của một trường là 420 em và chiếm 
52,5% số học sinh toàn trường. Hỏi 
trường đó có bao nhiêu học sinh?
- GV hướng dẫn cho HS làm theo các - HS làm việc theo GV
yêu cầu sau:
- 52,5% số học sinh toàn trường là + Là 420 em
bao nhiêu em?
Viết bảng: 52,5% : 420 em
- 1% số học sinh toàn trường là bao + HS tính và nêu:
nhiêu em? 1% số học sinh toàn trường là:
- Viết bảng thẳng dòng trên: 420 : 52,5 = 8 (em)
1% : .....em ?
- 100% số học sinh toàn trường là bao + 100% số học sinh toàn trường là:
nhiêu em? 8 100 = 800 (em)
- Viết bảng thẳng dòng trên:
100% : ....em?
- Như vậy để tính số học sinh toàn - Ta lấy 420 : 52,5 để tìm 1% số học sinh 
trường khi biết 52,5% số học sinh toàn trường, sau đó lấy kết quả nhân với 
toàn trường là 420 em ta đã làm như 100.
thế nào?
- GV nêu: Thông thường để tính số - HS nghe sau đó nêu nhận xét.
học sinh toàn trường khi biết 52,5% 
số học sinh đó là 420 em ta viết gọn 
như sau: 420 : 52,5 100 = 800 (em)
hoặc 420 100 : 52,5 = 800 (em) - Ta lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 
- HS nêu lại 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia 
 cho 52,5.
*Bài toán về tỉ số phần trăm
- GV nêu bài toán trước lớp: Năm - HS nghe và tóm tắt bài toán.
vừa rồi qua một nhà máy chế tạo 
được 1590 ô tô. Tính ra nhà máy đã 
đạt 120% kế hoạch. Hỏi theo kế 
hoạch nhà máy dự tính sản xuất bao 
nhiêu ô tô?
- Em hiểu 120% kế hoạch trong bài - Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm số 
toán trên là gì? ôtô sản xuất được là 120%.
- GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
 bài vào vở 
 Bài giải
 Số ôtô nhà máy phải sản xuất theo kế 
 hoạch là:
 1590 100 : 120 = 1325 (ôtô)
 Đáp số : 1325 ôtô 
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó - Muốn tìm một số biết 120% của nó là 
hỏi: Em hãy nêu cách tính một số khi 1590 ta có thể lấy 1590 nhân với 100 rồi 
biết 120% của nó là 1590. chia cho 120 hoặc lấy 1590 chia cho 120 
 rồi nhân với 100.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 -Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần 
trăm của nó.
 - HS làm bài : 1, 2. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ trước 
- GV nhận xét, kết luận lớp Bài giải:
 Số học sinh Trường Vạn Thịnh là
 552 x 100 : 92 = 600 (học sinh)
 Bài 2: Cá nhân Đáp số 600 học sinh
 - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài 
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ trước 
 lớp
 - GV nhận xét, kết luận Bài giải
 Tổng số sản phẩm của xưởng may là:
 732 100 : 91,5 = 800 ( sản phẩm)
 Đáp số: 800 sản phẩm.
 Bài 3(M3,4): Cá nhân
 - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 10% = 1/10 25% = 1/4
 Nhẩm:
 a) 5 x 10 = 50( tấn)
 b) 5 x 4 = 20(tấn)
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng để làm bài: Biết - HS làm bài
 rằng 25% số gạo trong kho là 485kg. Bài làm
 Tính số gạo trong kho. Số gạo trong kho là:
 485 x100 : 25 = 1940(kg)
 Đáp số: 1980kg gạo
 - Về nhà tự lập các bài toán có dạng - HS nghe và thực hiện
 tìm một số khi biết một số phần trăm 
 của số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Chính tả
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh 
theo yêu cầu của BT2 . - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ 
thuật được sử dụng trong bài . 
- Năng lực: 
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc 
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Kể tên các bài tập đọc đã học trong 
 chương trình.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; 
 biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp 
 nghệ thuật được sử dụng trong bài . 
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - Lần lượt HS gắp thăm
 học
 - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc và trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
 * Mục tiêu: 
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh 
 theo yêu cầu của BT2 .
 - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: Cá nhân 
 - Học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung 
 dung như thế nào? Tên bài - tác giả - thể loại
 + Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ 
 chủ đề Giữ lấy màu xanh? + Tiếng vọng
 + Mùa thảo quả
 + Hành trình của bầy ong
 + Người gác rừng tí hon
 + Trồng rừng ngập mặn
 + Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể 
 mấy cột dọc, mấy hàng ngang loại, 7 hàng ngang
 - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - Lớp làm vở, chia sẻ
 STT Tên bài Tác giả Thể loại
 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn
 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ
 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn
 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ
 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn
 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn
 Bài 3: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - HS đọc
 - Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
 gác rừng tí hon để có nhận xét chính 
 xác về bạn.
 - GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - 
 con người gác rừng - như kể về một 
 người bạn cùng lớp chứ không phải 
như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện.
 - Yêu cầu HS đọc bài của mình
 - GV nhận xét 
 - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của 
 mình
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
 nào khác không ? Hãy kể về nhân vật 
 đó.
 - Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
 thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu 
hiệu của mỗi kiểu câu đó.(BT1) .
 - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định 
được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2 .
 - Rèn kĩ năng nhận biết các kiểu câu đã học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu bài tập 2
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu lần lượt với các - HS thi đặt câu
yêu cầu: 
+ Câu có từ đồng nghĩa
+ Câu có từ đồng âm
+ Câu có từ nhiều nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu 
hiệu của mỗi kiểu câu đó.(BT1) .
 - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định 
được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2 .
* Cách tiến hành:
 Bài tập 1: Cá nhân 
- Gọi HS nêu yêu cầu - Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện 
 nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
 + Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận - Dùng để hỏi về điều chưa biết. Nhận 
ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì? biết bằng dấu chấm hỏi
 + Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận - Dùng để kể, tả, giới thiệu, bày tỏ ý 
ra câu kể bằng dấu hiệu gì? kiến, tâm tư, tình cảm. Nhận biết bằng 
 dấu chấm 
 + Câu cầu khiến dùng để làm gì? Có - Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong 
thể nhận ra câu cầu khiến bằng dấu hiệu muốn. Nhận biết bằng dấu chấm than, 
gì? dấu chấm. 
 + Câu cảm dùng để làm gì? - Dùng để bộc lộ cảm xúc. Nhận biết 
 bằng dấu chấm than.
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung - HS đọc 
cần ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc 
- Yêu cầu HS tự làm bài bài tập
- GV nhận xét chữa bài
 Kiểu câu Ví dụ Dấu hiệu
 + Nhưng vì sao cô biết cháu cóp bài - Câu dùng để hỏi điều 
 của bạn ạ? chưa biết.
 Câu hỏi
 + Nhưng cũng có thể là bạn cháu - Cuối câu hỏi có dấu 
 cóp bài của cháu? chấm hỏi + Cô giáo phàn nàn với mẹ của một - Câu dùng để kể sự việc
 HS: - Cuối câu có dấu chấm 
 - Cháu nhà chị hôm nay cóp bài hoặc dấu hai chấm
 kiểm tra của bạn.
 + Thưa chị bài của cháu và bạn ngồi 
 cạnh cháu có những lỗi giống hệt 
 Câu kể
 nhau
 + Bà mẹ thắc mắc: 
 + Bạn cháu trả lời:
 + Em không biết
 + Còn cháu thì viết:
 + Em cũng không biết
 + Thế thì đáng buồn cười quá! - Câu bộc lộ cảm xúc
 + Không đâu! - Trong câu có các từ quá, 
 Câu cảm đâu
 - Cuối câu có dấu chấm 
 than
 + Em hãy cho biết đại từ là gì? - Câu nêu yêu cầu , đề 
 Câu khiến nghị
 - Trong câu có từ hãy
 Bài 2: Cá nhân 
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
 + Có những kiểu câu kể nào? Chủ ngữ, - HS lần lượt trả lời: Ai làm gì? Ai là gì? 
 vị ngữ trong câu kiểu đó trả lời câu hỏi Ai thế nào? 
 nào?
 - Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung cần - HS đọc
 ghi nhớ, yêu cầu HS đọc
 - Yêu cầu HS tự làm bài tập - HS làm bài 
 - Gọi HS lên chia sẻ - Vài HS lên chia sẻ
 - GV nhận xét kết luận
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS đặt câu kể theo các mẫu câu: - HS đặt câu
 Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ?
 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn giới - HS nghe và thực hiện
 thiệu về gia đình trong đó có sử dụng 
 các mẫu câu trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................ ....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm:
 - Tính tỉ số phần trăm của hai số.
 - Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
 - Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.
 - HS làm bài: 1b; 2b; 3a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ....
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi nêu: Muốn tìm một số khi - HS nêu
 biết giá trị một số phần trăm của số đó 
 ta làm thế nào?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm:
 - Tính tỉ số phần trăm của hai số. - Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
 - Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.
 - HS làm bài: 1b; 2b; 3a.
* Cách tiến hành:
 Bài 1b: Cá nhân=> Cả lớp 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 quả 
 Bài giải
 b) Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh 
 Ba và số sản phẩm của tổ là:
 126 : 1200 = 0,105
 0,105 = 10,5%
 Đáp số : a) 88,9% b) 10,5% 
Bài 2b: Cặp đôi 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- Muốn tìm 30% của 97 ta làm như thế - Muốn tìm 30% của 97 ta lấy 97 nhân 
nào ? với 30 rồi chia cho 100.
- GV yêu cầu HS làm bài cặp đội - HS lên bảng chia sẻ, HS cả lớp làm 
- GV nhận xét HS. bài vào vở
 Bài giải
 b) Số tiền lãi của cửa hàng là:
 6000 000 15 : 100 = 900 000 (đồng)
 Đáp số : a) 29,1
 b) 900 000 đồng
Bài 3a: Nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Hãy nêu cách tìm một số biết 30% - Lấy 72 nhân với 100 và chia cho 30.
của nó là 72.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 - Đại diện nhóm lên bảng làm bài, HS 
- GV nhận xét, kết luận cả lớp làm bài vào vở.
 72 : 30 x 100 = 240
Bài 1a(M3,4): HĐ Cá nhân
- Nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai - Tính thương của 37 : 42 sau đó nhân 
số 37 và 42. thương với 100 và viết ký hiệu % vào 
 bên phải số đó. 
Bài 2a(M3,4): HĐ cá nhân 37 : 42 = 0,8809...= 88,09%
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 97 x 30 : 100 = 29,1
 Hoặc 97 : 100 x 30 = 29,1
 Bài 3b(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 Bài giải
 Số gạo cửa hàng trước khi bán là:
 420 x100 : 10,5 = 4000(kg)
 4000kg = 4 tấn
 Đáp số: 4 tấn
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS nêu:
 Tìm tỉ số phần trăm của 54 và 78. Tỉ số phần trăm của 54 và 78 là:
 54 : 78 = 0,6923
 0,6923 = 69,23%
 - Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh - HS nêu và thực hiện.
 nam và số học sinh nữ của lớp em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại 
niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về 
nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
 - HS HTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh 
động.
 - Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 *GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những 
câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây 
rừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi 
trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho 
người khác.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu chuyện kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS thi kể về một buổi sum họp - HS thi kể
đầm ấm trong gia đình.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại 
niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về 
nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng. - HS theo dõi
 Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã 
nghe hay đã đọc về những người biết 
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh 
phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
- Đề yêu cầu làm gì? - HS trả lời. 
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ 
quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp + Na các bạn HS và cô giáo trong truyện 
trong các câu chuyện các em đã học? Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
 + Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo 
 thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng 
 Việt 3 tập 2)
 + Những nhân vật trong câu chuyện 
 Chuỗi ngọc lam. - Tìm câu chuyện ở đâu? - Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện 
truyện. mình sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành: 
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Hoạt động vận dụng (3’)
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu
mọi người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần 
sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 8 tháng 12 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan 
đến tỉ số phần trăm.
 - Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS làm: - HS làm:
 + Tìm một số biết 30% của nó là 72 ? 72 100 : 30 = 240
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan 
 đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
 * Cách tiến hành:
 Bài 1a: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu. - Tính
 - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
 bài vào vở
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét 
 trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý 
 quả tính kiến.
 - GV nhận xét Kết quả tính đúng là :
 a) 216,72 : 42 = 5,16
 Bài 2a: HĐ cá nhân
 - Bài 2 yêu cầu làm gì? - Tính giá trị của biểu thức
 - Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở.
 - GV cho HS nhận xét bài làm của nhau - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả trong vở lớp theo dõi và bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2
nêu thứ tự thực hiện các phép tính = 50,6 : 2,3 + 21,84 2
trong biểu thức. = 22 + 43,68
 = 65,68
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
chia sẻ Giải
- GVnhận xét chữa bài a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số 
 người thêm là:
 15875 - 15625 = 250 (người)
 Tỉ số % số dân tăng thêm là:
 250 : 15625 = 0,016
 0,016 = 1,6%
 b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 
 2002 số người tăng thêm là:
 15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
 Cuối năm 2002 số dân của phường đó 
 là:
 15875 + 254 = 16129 (người)
 Đáp số: 16129 người
Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài vào vở - HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV quan sát uốn nắn HS b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
 = 8,16 : 4,8 - 0,1725
 = 1,7 - 0,1725
 = 1,5275 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài
 ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5 
 = 8,34 
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
các phép tính với số thập phân để làm 
thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tập đọc
 CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của 
người 
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được 
các 
câu hỏi trong SGK ) .
 - Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
 - Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
 Trịnh Tường”
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ ngữ khoa trong bài.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx