Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022

docx 64 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 3 ngày 04 tháng 1 năm 2022
 Chính tả
 HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ 
thơ.
 - Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 
3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
 - Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ 
đẹp của thủ đô.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
 đầu r/d/gi.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc bài chính tả một lượt. - HS theo dõi trong SGK.
 + Bài thơ nói về điều gì? - Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô, 
 thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều 
 cảnh đẹp.
 - Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ 
 những từ ngữ viết sai, những từ cần Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một viết hoa. Cột, Tây Hồ
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 
 khổ thơ.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết 
 được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
 (Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
 - Cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân.
 - Cho HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả bài làm.
 - GV nhận xét và chốt lại kết quả + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam, 
 đúng Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
 - Khi viết tên người, tên địa lí Việt + Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam 
 Nam ta cần lưu ý điều gì? cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng 
 tạo thành tên đó 
 Bài 3: HĐ trò chơi
 - Cho HS chơi trò chơi - Thi “tiếp sức”
 - GV nhận xét , tuyên dương đội - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên 
 chiến thắng bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ 
 mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. 
 Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
 tên người, tên địa lí Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................ ....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Chính tả
 CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 
 - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng 
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
 - Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
 - GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió 
Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của 
đất nước.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
 Việt Nam:
 + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết 
 tên các anh hùng, danh nhân văn hóa 
 của Việt Nam 
 + Đội nào viết được nhiều và đúng thì 
 đội đó thắng
 - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng 
 người, tên địa lí Việt Nam tạo thành tên riêng đó.
 - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ - 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của 
 bài Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao 
địa thế của Cao Bằng? Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt 
 Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người - HS trả lời
Cao Bằng? 
 - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai - HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, 
 suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc 
+ Luyện viết từ khó - HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, 
viết bài chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu 
 câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS theo dõi
- GV đọc lần 3. - HS viết theo lời đọc của GV.
 - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa 
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS Lời giải: 
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở 
địa lí Việt Nam nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu. b. Người lấy thân mình làm giá súng 
 trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế 
 Văn Đàn.
 c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt 
 mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na- 
 ma- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
 Bài 3:HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng 
 nhân có trong đoạn thơ sau.
 - Trong bài có nhắc tới những địa - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
 danh nào? Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai 
 - GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe
 Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện 
 Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, 
 Pù Xai là các địa danh thuộc huyện 
 Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là 
 những vùng đất biên cương giáp với 
 những nước ta và nước Lào
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ 
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời kết quả
 giải đúng Lời giải đúng: 
 Hai Ngàn,Ngã Ba,Pù Mo,Pù Xai
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu
 Việt Nam. 
 - Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
 địa lí Việt Nam với mọi người.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi 
nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
 - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của 
tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
 - GV nhận xét. - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND 
 ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
 * Cách tiến hành:
 Ví dụ:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân.
 - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khóm hải đường 
 đâm bông rực đỏ, những cánh bướm 
 nhiều màu sắc bay dập dờn như đang 
 múa quạt, xòe hoa.
 + Từ đền là từ đã được dùng ở câu 
 trước và được lặp lại ở câu sau.
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận 
 - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in làm bài.
 đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 
 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì sao? - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
 + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn 
 nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu 
 sau lại nói về nhà.
 + Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn 
 nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu 
 đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về 
 chùa.
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ - HS lắng nghe.
đền ở câu thứ hai bằng một trong các 
từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 
2 câu không ăn nhập gì với nhau vì 
mỗi câu nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết 
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên chặt chẽ giữa 2 câu.
có tác dụng gì? - Lắng nghe.
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 2 HS đọc 
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu - HS nối tiếp nhau đặt câu.
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. 
Ghi nhớ. Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú 
 ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. 
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn. 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe
 Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ 
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
 Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên 
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim 
mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những 
con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu
 trước nó ta có thể làm như thế nào?
 - Nhận xét tiết học - HS nghe
 - Học thuộc phần Ghi nhớ
 - Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
 cách lặp từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ).
 - Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc 
thay thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
 - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo liên kết câu khi nói, viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt - HS chơi trò chơi
 câu có sử dụng liên kết câu bằng cách 
 lặp từ ngữ.
 - Gv nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ). 
 *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - Các câu trong đoạn văn sau nói về ai ? 
bài tập. Những từ ngữ nào cho biết điều đó ?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. GV - HS làm bài, chia sẻ kết quả
gợi ý HS dùng bút chì gạch chân dưới + Các câu trong đoạn văn đều nói về 
những từ ngữ cho em biết đoạn văn Trần Quốc Tuấn. Những từ ngữ cùng chỉ 
nói về ai ? Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: Hưng 
- GV kết luận lời giải đúng. Đạo Vương, Ông, Vị Quốc công Tiết 
 chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng Đạo 
 Vương, Ông, Người.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong 
tập. đoạn văn trên hay hơn cách diễn đạt 
 trong đoạn văn sau đây ?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo 
 luận và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế + Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơn 
những từ ngữ ta dùng ở câu trước đoạn văn ở bài 2 vì đoạn văn ở bài 1 
bằng những từ ngữ cùng nghĩa để liên dùng nhiều từ ngữ khác nhau nhưng cùng 
kết câu như ở hai đoạn văn trên được chỉ một người là Trần Quốc Tuấn. Đoạn 
gọi là phép thay thế từ ngữ. văn ở bài tập 2 lặp lại quá nhiều từ Hưng 
 Đạo Vương.
Ghi nhớ : Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK - HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76)
trang 76)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép thay - HS tự nêu
thế từ ngữ. 
- GV nhận xét, khen ngợi những HS 
hiểu bài ngay tại lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng 
của việc thay thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
 *Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - Mỗi từ ngữ in đậm thay thế cho từ ngữ 
bài tập. nào ? Cách thay thế các từ ngữ ở đây có 
 tác dụng gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Cho - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm vào 
1 em làm vào bảng phụ bảng phụ, chia sẻ kết quả :
- GV cùng HS nhận xét. + Từ anh thay cho Hai Long.
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng, + Cụm từ Người liên lạc thay cho người 
bổ sung. đặt hộp thư.
 + Từ đó thay cho những vật gợi ra hình chữ V.
 - Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn 
 trên có tác dụng liên kết từ.
 Bài 2: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong 
 bài tập. mỗi câu của đoạn văn sau bằng những từ 
 ngữ có giá trị tương đương để đảm bảo 
 liên kết mà không lặp từ.
 - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ lặp lại, - HS cả lớp làm vào vở, 1 em làm vào 
 chọn những từ ngữ khác thay thế vào bảng phụ, chia sẻ kết quả
 từ ngữ đó. - HS viết lại đoạn văn đã thay thế:
 - Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng (1). Nàng bảo 
 vào vở, 1 em làm vào bảng phụ . chồng (2): 
 - Cho HS nhận xét bài bạn làm trên - Thế này thì vợ chồng mình chết mất 
 bảng phụ thôi.
 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng An Tiêm lựa lời an ủi vợ:
 - Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mình 
 còn sống được.
 - nàng câu (2) thay thế cho vợ An Tiêm 
 câu (1)
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK - 2 HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK trang 
 trang 76. 76.
 - Dặn HS chia sẻ với mọi người về - HS nghe và thực hiện
 cách liên kết câu bằng cách thay thế 
 từ ngữ.
 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 4 - HS nghe và thực hiện
 -5 câu có sử dụng cách liên kết câu 
 bằng cách thay thế từ ngữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối 
và mối quan hệ giữa chúng. - Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
 - HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi váo các câu - HS chơi trò chơi
 hỏi:
 + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã - Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét 
 học? khối
 + Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn - Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém 
 kém nhau bao nhiêu lần? nhau 1000 lần.
 - Nhận xét, đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng. - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và 
 mối quan hệ giữa chúng.
 - HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(a,b dòng 1, 2, 3)
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân a) Đọc các số đo:
 3 
 - Giáo viên đi đến chỗ học sinh kiểm - 5m (Năm mét khối)
 3 
 tra đọc, viết các số đo: - 2010cm (hai nghìn không trăm mười 
 - GV nhận xét, kết luận xăng -ti- mét khối) 
 - 2005dm3 (hai nghìn không trăm linh 
 năm đề-xi-mét khối) b) Viết các số đo thể tích: 
 - Một nghìn chín trăm năm mươi hai 
 xăng ti-mét khối : 1952cm3
 - Hai nghìn không trăm mười lăm mét 
 khối: 2015m3
 3
 - Ba phần tám đề-xi-mét khối: dm3 
 8
 - Không phẩy chín trăm mười chín mét 
 khối : 0,919m3
Bài 2: HĐ cặp đôi - Đúng ghi Đ, sai ghi S
- HS đọc yêu cầu - Học sinh làm vào vở, đổi vở kiểm tra 
- Yêu cầu HS làm bài chéo
- Giáo viên kiểm tra HS 0,25 m3 đọc là:
 a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối. 
 Đ
 b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét 
 khối. S
 c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối S
 d) Hai mươi lăm phần nghìn một 
 khối.S
Bài 3(a,b): HĐ cặp đôi - So sánh các số đo sau đây.
- HS đọc yêu cầu - Học sinh thảo luận.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và 
làm bài cặp đôi a) 931,23241 m3 = 931 232 413 cm3 
 12345
- Giáo viên nhận xét. Yêu cầu HS giải b) m3 = 12,345 m3
thích cách làm 1000
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Một khối sắt có thể tích 3dm 3 cân nặng Bài giải
23,4kg. Hỏi một thỏi sắt có thể tích Đổi 3dm3 = 3000 cm3
200cm3 cân nặng bao nhiêu ki - lô - Cân nặng của 1cm3 sắt là:
gam ? 23,4 : 3000 = 0,0078 (kg)
 Cân nặng một thỏi sắt thể tích 200cm3 
 là:
 0,0078 x 200 = 1,56 (kg)
 Đáp số: 1,56kg
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các - HS nêu
 đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối và 
 xăng-ti-mét khối.
 - Nhận xét giờ học. - HS nghe
 - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện
 tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Kể chuyện
 VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn 
bộ câu chuyện Vì muôn dân.
 - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết 
cách cư xử vì đại nghĩa.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ 
trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố 
phường mà em biết ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1 - HS nghe
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số 
từ khó
- Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược 
đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật 
trong truyện.
 Trần Thừa
 Trần Thái Tổ
 An Sinh Vương Trần Thái Tông
 (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em)
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe
 Quốc công tiết chế
minh hoạ. Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư
 Hưng Đạo Vương
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng(Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em
(tranh(Trần 1) Quốc Tuấn)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn 
(tranh 2, 3, 4)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù 
hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) Trần Nhân Tông
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng Trần Khâm
(tranh 6)
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
 *Kể chuyện trong nhóm. 
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV - HS nêu nội dung của từng tranh.
và tranh minh hoạ, nêu nội dung của 
từng tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: - Kể chuyện theo nhóm 4
4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp 
kể các HS khác chú ý lắng nghe, nhận theo hình thức nối tiếp. xét, sửa lỗi cho bạn. - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện - KC trước lớp.
trước lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể chuyện
chuyện. 
- GV nhận xét đánh giá
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu 
câu chuyện. chuyện.
 * Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần 
 Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm 
 khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo 
 nên khối đoàn kết chống giặc.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau 
trả lời theo ý kiến của mình. 
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
dân tộc? + Máu chảy ruột mềm
 + Môi hở răng lạnh.
4. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm:(3phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn 
muôn dân” ? dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư 
- Giáo dục hs noi gương các anh xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, 
hùng, luôn có lòng yêu nước. vì muôn dân .
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
người thân nghe và chuẩn bị câu 
chuyện nói về truyền thống hiếu học 
hoặc truyền thống đoàn kết của dân 
tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 05 tháng 1 năm 2022
 Toán
 THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập 
liên quan.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị 1 hình hộp chữ nhật có kích thước xác 
định trước ( theo đơn vị đề- xi- mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các - HS chơi trò chơi
 câu hỏi:
 + Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt + 6 cạnh: 2 mặt đáy, 4 mặt xung quanh
 ? Là những mặt nào? 
 + HHCN có mấy kích thước? Là + 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, 
 những kích thước nào? chiều cao.
 + HHCN có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu + 12 cạnh, 8 đỉnh.
 đỉnh?
 - Nhận xét đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài, ghi đề bài - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
*Cách tiến hành:
* Hình thành cách tính thể tích hình - HS đọc ví dụ 1 SGK.
hộp chữ nhật :
- GV giới thiệu mô hình trực quan - HS quan sát và thảo luận nhóm tìm ra 
cho HS quan sát: hình hộp chữ nhật công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
và khối lập phương xếp trong hình 
hộp chữ nhật để HS có biểu tượng về 
thể tích hình hộp chữ nhật.
- HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Để tính thể tích hình hộp chữ nhật + Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào 
trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế đầy hộp.
nào ?
+ Để xếp kín 1 lượt đáy hình hộp chữ + Mỗi lớp có : 
nhật có chiều dài 5 cm chiều rộng 3 5 x 3 = 15 (hình lập phương)
cm , ta cần bao nhiêu hình lập 
phương có thể tích là 1 cm3 ?
+ Sau khi xếp mấy lớp thì đầy hộp? + 4 lớp có: 
Vậy cần bao nhiêu hình lập phương 5 x3 x 4 = 60 (hình lập phương)
có thể tích là 1 cm3
+ Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là (5 x 3) x 4 = 60 (cm3 )
bao nhiêu ?
+ Muốn tính thể tích hình hộp chữ - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta 
nhật , ta làm như thế nào? lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi 
 nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
 V = a x b x c
- Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, 
a là chiều dài, b là chiều rộng, c là V :thể tích hình hộp chữ nhật
chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu a: chiều dài 
công thức tính thể tích hình hộp chữ b: chiều rộng
nhật. c : chiều cao
- Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể. - HS làm
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một 
bài tập liên quan.
- HS làm bài 1
*Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Tính thể tích hình hộp chữ nhật 
 - Vận dụng trực tiếp công thức tính - 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính 
 thể tích của hình hộp chữ nhật và làm thể tích hình hộp chữ nhật.
 bài vào vở
 - HS đọc kết quả, HS khác nhận xét - HS làm bài, nêu kết quả
 bài làm a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm
 - GV nhận xét , kết luận Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 5 x 4 x 9 = 180 (cm3)
 b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m
 Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3)
 2 1 3
 c. a = dm ; b = dm; c = dm
 5 3 4
 Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 2 1 3 1
 X X dm 2
 Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 5 3 4 10
 - Cho HS làm bài cá nhân - Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ 
 - GV nhận xét, kết luận nhật.
 - Tính tổng thể tích của hai hình hộp chữ 
 nhật.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người vầ cách tính - HS nghe và thực hiện
 thể tích hình hộp chữ nhật. 
 - Về nhà tính thể tích một đồ vật hình - HS nghe và thực hiện
 hộp chữ nhật của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết công thức tính thể tích hình lập phương.
 - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài 
tập liên quan.
 - HS làm bài 1, bài 3. - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Chuẩn bị mô hình trực quan về hình lập phương có số đo độ dài 
cạnh là số tự nhiên ( theo đơn vị xăng ti mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 
1cm.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi:
 + Nêu các đặc điểm của hình lập - 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.
 phương?
 + Hình lập phương có phải là trường - 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, 
 hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật? chiều cao bằng nhau
 + Viết công thức tính thể tích hình - V = a x b x c (cùng đơn vị đo)
 hộp chữ nhật
 - Nhận xét. - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài: Thể tích hình lập - HS ghi vở
 phương 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết công thức tính thể tích hình lập phương. 
 *Cách tiến hành:
 Hình thành cách tính thể tích hình 
 lập phương:
 - Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK - HS đọc ví dụ SGK.
 - GV yêu cầu HS tính thể tích của - HS tính: 
 3
 hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng Vhhcn=3 x 3 x 3 =27(cm ) 
 3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao 
 bằng 3cm. -Yêu cầu HS nhận xét hình hộp chữ - Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước bằng 
nhật nhau.
- Vậy đó là hình gì ? - Hình lập phương
- GV treo mô hình trực quan . - HS quan sát
- Hình lập phương có cạnh là 3cm có 
thể tích là 27cm3.
- Ai có thể nêu cách tính thể tích hình - Thể tích hình lập phương bằng cạnh 
lập phương? nhân cạnh nhân cạnh.
- Yêu cầu HS đọc quy tắc, cả lớp đọc - HS đọc
theo.
- GV treo tranh hình lập phương. + HS viết:
Hình lập phương có cạnh a, hãy viết V = a x a x a
công thức tính thể tích hình lập V: là thể tích hình lập phương;
phương. a là độ dài cạnh lập phương 
- GV xác nhận kết quả. - HS nêu
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc thức 
tính thể tích hình lập phương
- Để tính thể tích hình lập phương - Tìm số hình lập phương 1 cm 3 xếp vào 
trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế đầy hộp.
nào? - Mỗi lớp có : 
 3 x 3 = 9 (hình lập phương)
 - 3 lớp có: 
 3 x 3 x 3 = 27 (hình lập phương)
 3 x 3 x 3 = 27 (cm3 )
* Muốn tính thể tích hình lập phương * Muốn tính thể tích hình lập phương ta 
ta làm thế nào? lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
 - Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, - V = a x a x a
a là độ dài cạnh hình lập phương hãy 
nêu công thức tính thể tích hình lập 
phương
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số 
bài tập liên quan.
 - HS làm bài 1, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Vận dụng trực tiếp công thức tính - HS làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra 
thể tích hình lập phương để làm bài chéo
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS Hình LP (1) (2) (3) (4)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx