Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

docx 45 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023
 Tập đọc
 ÚT VỊNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và 
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136
 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và trả - HS thi đọc
 lời câu hỏi về nội dung bài:
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
 nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu 
 khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em con 
 nghĩ gì về anh ? + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất 
 nước. / 
 - Nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc
- HS chia đoạn. - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên 
 tàu.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi 
 dại như vậy nữa.
 + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!
 + Đoạn 4: Phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa 
từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể - HS theo dõi
chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn 
giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, 
ném đá nói về các sự cố trên đường sắt; 
hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng 
tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa đến !); nhấn 
giọng những từ ngữ thể hiện phản ứng 
nhanh, kịp thời, hành động dũng cảm 
cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên 
bắn, la lớn, nhào tới).
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường 
sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm:
hỏi và chia sẻ trước lớp:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên 
mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc 
gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá 
 lên tàu. + Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. 
phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết không chơi trên đường tàu. 
trào đó lầ gì? không ném đá lên tàu vàđường tàu, cung 
 nhau bảo vệ những chuyến tàu qua 
 + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một 
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục 
toàn giữ gìn đường sắt? mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại 
 như thế nữa.
 - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi 
+ Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi chuyền thẻ trên đường tàu.
giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và 
đã thấy những gì? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu 
+ Lúc đó Vịnh đã làm gì ? hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn 
 xuống mép ruộng.
 - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức 
+Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ? trách nhiệm, tôn trọng về quy định 
 ATGT và tinh thần dũng cảm.
 - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức 
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ? của một chủ nhân tương lai, thực hiện 
 tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, 
 dũng cảm cứu em nhỏ.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài
bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách - Nêu ý kiến về giọng đọc.
đọc hay.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh 
 nhìn ra đường tàu trước cái chết 
 trong gang tấc.
+ GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
 nghe.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét HS. - HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Địa phương em có đường tàu chạy qua - HS nêu
 không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn 
 đường sắt ?
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính
- Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại
nhiên và chia số tự nhiên cho phân số?
- Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 12 12 2
 a) : 6 
 17 17x6 17
 8 16x11
 16: 22
 11 8
 3 4 9 5 4 9 5 4
 9: 4
 5 15 3 15 3 15
 b)72 : 42 = 1,6 
 281,6 : 8 = 35,2 
 300,72 : 53,7 = 5,6
Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân 
- Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vào vở.
- GV nhận xét chữa bài - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 
sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 
 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 
 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu
- GV cho HS làm bài - Cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách 
quả đúng. làm
 7
 b)7 :5 1,4
 5
 1
 c)1: 2 0,5
 2
 7
 d)7 : 4 1,75
 4
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia sẻ. - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
 - GV quan sát, giúp đỡ học sinh.
 - Khoanh vào D.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu
 a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5
 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563
 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46
 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6
 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - HS nghe và thực hiện
 tương tự.
 Khoa học
 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
 - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
 - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK.
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi
 chơi"Bắn tên" với các 
 câu hỏi"
 + Môi trường là gì?
 + Hãy nêu một số thành 
 phần của môi trường nơi 
 bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì 
để bảo vệ môi trườn ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi - HS ghi vở
bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: 
 - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
 - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát 
và thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo - HS làm bài theo nhóm.
luận theo các câu hỏi: - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu học 
 tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận 
 xét, bổ sung
+ Tài nguyên thiên - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong 
nhiên là gì ? môi trường tự nhiên
+ Công dụng của các Hình Tên tài Công dụng
tài nguyên thiên nhiên nguyên
? - Gió - Sử dụng năng lượng gió để 
 1 chạy cối xay, máy phát điện
 Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng 
 2 Mặt Trời và nhiệt cho sự sống trên Trái 
 Đất 
 3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế 
 tạo xăng, dầu hoả, 
 Dùng làm nguồn dự trữ ngân 
 4 Vàng sách của nhà nước, làm đồ 
 trang sức, 
 5 Đất Môi trường sống của động vật, 
 thực vật, con người
 Cung cấp nhiên liệu cho đời 
 6 Than đá sốngvà sản xuâtt điện trong các 
 nhà máy nhiệt điện, Là môi trường sống của đv, tv. 
 7 Nước Nước phục vụ cho sinh hoạt 
 - GV nhận xét, khen hằng ngày của con người 
 ngợi nhóm HS tích cực 
 hoạt động
 - Kết luận
 Hoạt động 2: Trò chơi: 
 “Thi kể tên các tài 
 nguyên thiên nhiên và 
 công dụng của chúng”.
 - GV nêu tên trò chơi, 
 phổ biến cách chơi, luật - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của 
 chơi. GV:
 - Hướng dẫn HS tham + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên 
 gia trò chơi (Thời gian 5 (bảng phụ). 
 phút). + Trưng bày sản phẩm
 - GV nhận xét, tổng 
 kết, đánh giá.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Hãy kể tên 5 đồ dùng - HS nêu:
 của gia đình em, rồi cho VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ
 biết nó được làm từ Nồi, xoong được làm từ nhôm
 những lạo tài nguyên Gạch, ngói được làm từ đất
 nào ? Cốc được làm từ thủy tinh
 Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa
 - Về nhà tìm hiểu các tài - HS nghe và thực hiện
 nguyên thiên nhiên có ở 
 địa phương em.
 Lịch sử địa phương (T2)
 PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN VŨ QUANG QUA HAI 
 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ (1858-1975)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS có những hiểu biết cơ bản về một số phong trào đấu tranh của nhân 
dân Vũ Quang qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
 - Nắm được những mốc lịchsử quan trọng diễn ra ở địa phương như: Chi bộ 
Đảng đầu tiên được thành lập, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thời điểm 
địa phương có những đóng góp cho chiến trường Miền Nam. - Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều 
chưa biết.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch 
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương.
 - HS: các tư liệu liên quan đến bài học
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Em hãy kể những điều em biết về - HS nêu 
 mảnh đất và con người Vũ Quang?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: HS có những hiểu biết cơ bản về:
 - Một số phong trào đấu tranh của nhân dân Vũ Quang qua hai cuộc kháng chiến 
 chống Pháp và chống Mĩ.
 * Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của 
 nhân dân địa phương qua hai cuộc K/C.
 - Giáo viên đọc những thông tin liên 
 quan - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung.
 - Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên 
 quan đến nội dung bài học: - HS trả lời từng câu hỏi của GV ( Phần 
 + Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nào HS nắm chưa rõ thì GV có thể gợi ý 
 nước ta vào thời gian nào? + Cuộc sống của nhân dân Vũ Quang hoặc trả lời bổ sung giúp các em nắm rõ 
 lúc đó ra sao? hơn)
 + Em hãy kể tên cuộc đấu tranh tiêu biểu 
 của nhân dân địa phương chống thực 
 dân Pháp?
 + Diễn biến của nó?
 +Nêu tên chi bộ Đảng đầu tiên được 
 thành lập ở Vũ Quang?
 +Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập - Thành lập ở Hoa Mai ( Cửa Rào )
 vào ngày tháng năm nào?
 + Tỉnh ta nhận được lệnh Tổng khởi 
 nghĩa của Trung ương Đảng khi nào?
 + Nêu diễn biến của cuộc Tổng khởi 
 nghĩa của nhân dân địa phương?
 + Nêu những khó khăn của nhân dân Vũ 
 Quang sau thắng lợi của cách mạng 
 Tháng Tám?
 + Hãy nêu những biện pháp của Đảng - Sẵn sàng bước vào cuộc kháng chiến 
 bộ Vũ Quang để giải quyết những khó trường kì của dân tộc, xây dựng lực 
 khăn chung của đất nước? lượng cách mạng chống địch càn quét để 
 giữ vững hậu phương và lực lượng kháng 
 + Hãy nêu những đóng góp của Vũ chiến.
 Quang cho công cuộc chống Mĩ cứu - Tích cực sản xuất là hậu phương vững 
 nước? chắc của miền Nam
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Qua những điều đó được học và sưu - HS nêu
 tầm, em hãy nêu những hiểu biết của em 
 về huyện Vũ Quang?
 - Em thấy con người quê ta như thế nào?
 - Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để 
 giúp ích cho bản thân và cho xã hội. - HS nghe
 - Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về - HS nghe và thực hiện
 huyện Vũ Quang hoặc tỉnh HT.
BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023
 Chính tả
 BẦM ƠI (Nhớ - viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
 - HS làm được bài 2, bài 3.
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - HS nhớ -viết “từ đầu thương bầm bấy nhiêu” và bổ sung yêu cầu nghe – 
ghi.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nêu
 hoa tên các huân chương, giải 
 thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe.
 trong bài Bầm ơi. - Tình cảm của người mẹ và anh -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ 
chiến sĩ như thế nào? thắm thiết, sâu nặng.
- Tìm tiếng khi viết dễ sai - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn 
 khe, 
- GV nhắc HS chú ý tập viết những - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
từ em dễ viết sai. sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ 
lục bát.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài
 - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài :
phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ 
- GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận 
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa vị thứ t ứ thứ 
tên các cơ quan đơn vị ? nhất hai ba
- GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế 
+ Tên cơ quan, đơn vị được viết hoa Tiểu học học Văn 
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo Bế Văn Đàn
thành tên đó – GV mở bảng phụ mời Đàn
1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên. Trường Trường Trung Đoàn 
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng Trung học học cơ Kết
(Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Kết) Đoàn Kết sở
viết hoa theo quy tắc viết tên người, Công ti Công ti Dầu Biển 
tên địa lí Việt Nam - viết hoa chữ cái Dầu khí khí Đông
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. Biển Đông
 Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho đúng
- Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau 
 đó chia sẻ kết quả
 a) Nhà hát Tuổi trẻ
 b) Nhà xuất bản Giáo dục
 c) Trường Mầm non Sao Mai 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết:
 cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải
 Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 và đào tạo.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài tiết sau. 
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên 
 các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào 
 thực tế.
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
Biết:
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1(c, d): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tỉ số phần trăm của 
- Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm + Bước 1: Tìm thương của hai số
của hai số ? + Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi 
 viết thêm kí hiệu % vào tích.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
- HS làm bài , chia sẻ trước lớp - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách 
- GV nhận xét, chữa bài làm
 c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80%
 d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225%
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Tính
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, chia 
- GV nhận xét, chữa bài sẻ trước lớp
 a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
 b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
 c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở.
- GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 Bài giải
 a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất 
 trồng cây cao su và cây cà phê là:
 480 : 320 = 1,5 = 150%
 b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất 
 trồng cây cà phê và cây cao su là: 320 : 480 = 0,6666 = 66,66%
 Đáp số : a) 150% 
 b) 66,66%
 Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết quả 
 - GV quan sát, uốn nắn học sinh với giáo viên
 Giải
 Số cây lớp 5A đã trồng được là:
 180 x 45 : 100 = 81(cây)
 Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự 
 định là:
 180 - 81 = 99(cây)
 Đáp số: 99 cây
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
 và 12 - Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 
 37,5%
 - GV củng cố nội dung luyện tập - HS nghe
 - Hoàn thiện bài tập chưa làm xong - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau
 Địa lí địa phương
 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ VŨ QUANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số 
nhanh.
 - Nắm được các thành phần kinh tế của Vũ Quang và các sản phẩm của các 
ngành kinh tế địa phương mang lại.
 - Yêu mến mảnh đất Vũ Quang.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm 
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về 
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng
 - GV: Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan.
 - HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi
 các câu hỏi :
 + Vũ Quang tiếp giáp với những huyện 
 nào ?
 + Vũ Quang có bao nhiêu xã, thị trấn ?
 + Vũ Quang có khí hậu như thế nào ?
 + Địa hình ở Vũ Quang có đặc điểm gì?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số 
 nhanh.
 - Nắm được các thành phần kinh tế của Vũ Quang và các sản phẩm của các 
 ngành kinh tế địa phương mang lại.
 * Cách tiến hành:
 1.Tìm hiểu về dân cư Vũ Quang. 
 - GV đọc các thông tin về dân cư Vũ - HS lắng nghe.
 Quang 
 + Dựa vào sự hiểu biết, em hãy cho biết - Dân số Vũ Quang tương đối đông. và 
 đặc điểm dân cư của Vũ Quang? đang mất cân bằng giới tính: 114 nam / 
 100 nữ
 + Hãy so sánh dân số Vũ Quang với dân - Dân số Vũ Quang đứng thứ 13.
 số các huyện khác? - Ảnh hưởng tới đời sống văn hóa và tinh 
 + Sự mất cân đối về tỉ lệ giới tính sẽ dẫn thần, nạn buôn bán phụ nữ gia tăng.
 tới hậu quả gì?
 2. Tình hình kinh tế Vũ Quang: - HS lắng nghe.
 - HS thảo luận, chia sẻ *GV đọc thông tin về thành phần kinh 
 tế Vũ Quang, cho HS thảo luận theo câu - Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn 
 hỏi: phát triển ngành công nghiệp và tiểu thủ 
 + Em hãy nêu tỉ lệ các thành phần kinh công nghiệp.
 tế Vũ Quang?
 + Trong nông nghiệp, tỉ lệ trồng trọt 
 chiếm bao nhêu phần trăm?
 +Nêu các sản phẩm có từ ngành nông 
 nghiệp của huyện ta? - Lúa, hoa màu, cây ăn quả
 + Nêu tình hình ngành công nghiệp của 
 huyện ta? - Công ti may Đức Bồng, nhà máy gỗ 
 + Hiện nay ở huyện ta có các công ti lớn Thanh Thành Đạt
 nào làm ra các sản phẩm của ngành công 
 nghiệp?
 + Ngành thủ công nghiệp của huyện ta Trồng chè, Cam, 
 đã làm ra các sản phẩm gì ?
 + Hãy nêu tình hình giao thông trong - Giao thông thuận tiện
 huyện?
 + Vũ Quang còn có các lễ hội nào thu - Lễ hội đền Vại Ân Phú
 hút khách du lịch?
 *GV: Hiện nay nhờ có sự phát triển của 
 các ngành, nghề của các thành phần 
 kinh tế mà đời sống của nhân dân Ân 
 Thi đang dần từng bước được nâng lên 
 đáng kể, cuộc sống nơi đây đang đổi 
 mới từng ngày 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Em hãy cho biết ở Vũ Quang có những - HS nêu
 sản phẩm nông nghiệp nào?
 - Những sản phẩm đó đem lại lợi ích gì 
 cho nhân dân?
 - Về nhà tìm hiểu thêm về địa lí, lịch sử - HS nghe và thực hiện
 huyện Vũ Quang.
BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ............ Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy.
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư.
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng 
 của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 tác 
 dụng)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và 
 nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy 
 vào những chỗ nào ở hai bức thư trong 
 mẩu chuyện sau + Bức thư đầu là của ai? + Bức thư đầu là của anh chàng đang tập 
 viết văn.
 + Bức thư thứ hai là của ai? + Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc- 
 na Sô.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào nháp
 - GV chốt lời giải đúng. -1 HS lên bảng làm, chia sẻ
 - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân 
 khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới 
 của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh 
 các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài 
 cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu 
 phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong 
 bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.”
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS viết đoạn văn của mình trên bảng 
 nhóm, cả lớp viết vào vở 
 - Trình bày kết quả - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn 
 của mình, nêu tác dụng của từng dấu 
 - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi phẩy trong đoạn văn .
 những HS làm bài tốt. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại
 phẩy.
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện
 viết lại vào vở.
BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
....
.....................................................................................................................................
....
.....................................................................................................................................
....
 Kể chuyện
 NHÀ VÔ ĐỊCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được 
toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK.
 - HS : thuộc câu chuyện
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể
 nam hoặc một bạn nữ được mọi 
 người yêu quý.
 - GV nhận xét, đánh giá - HS ghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
 - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh
 - GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, 
 lại tên các nhân vật trong truyện. Tuấn Sứt, Tôm Chíp.
 - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 
 tranh minh họa.
 + Nêu nội dung chính của mỗi tranh? - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh.
 Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa .
 Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi 
 đứng vào vị trí.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_32_nam_hoc_2022_2023.docx