Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022

docx 63 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021
 Tập đọc 
 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với 
con người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và 
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc. 
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi 
 bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít 
 và trả lời câu hỏi.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Nêu chủ điểm sẽ học. - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
 * Cách tiến hành:
 - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc
 - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống 
 dòng là 1 đoạn)
 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm nhóm đọc:
 + 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó
 + 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
 đọc câu khó
- Nêu chú giải. - HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp . - HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo 
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp: nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong 
 SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với 
A- ri- ôn? nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu 
 chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
 Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
 nhất và nhảy xuống biển. 
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, 
tiếng hát giã biệt cuộc đời? say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. 
 Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy 
 xuống biển và đưa ông về đất liền 
 nhanh hơn tàu.
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá + Cá heo là con vật thông minh tình 
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát 
 của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi 
 gặp nạn.
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô 
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ cùng tham lam độc ác, không biết chân 
A-ri-ôn? trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng 
 thông minh, tình nghĩa ....
- Những đồng tiền khắc hình một con + Những đồng tiền khắc hình một con 
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa heo cõng người trên lưng thể hiện tình 
gì? cảm yêu quý của con người với loài cá 
 heo thông minh.
- Em có thể nêu nội dung chính của + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh 
bài? tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với 
 con người .
- GV ghi nội dung lên bảng - Vài HS nhắc lại - Ngoài câu chuyện trên em còn biết + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các 
 những chuyện thú vị nào về cá heo? chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài - 4 HS đọc 
 - HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm
 - GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.
 - HS thi đọc - HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét 
 chọn ra nhóm đọc hay nhất
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
 - Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
 ?
 - Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
 cá heo cũng như các loài sinh vật biển 
 khác ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tập đọc
 TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông 
Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp 
khi công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ).
 - Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
 - HSHTT thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài .
 - Chú ý hình ảnh trong thơ.
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những 
công trình lớn cho đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng - GV: Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: (5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc - HS thi đọc
truyện “Những người bạn tốt” và trả 
lời câu hỏi.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thúc mới:
2.1. Luyện đọc:(10 phút)
* Mục tiêu: : - Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
 - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
 - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
 nhóm đọc:
 + Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 1 
 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
 + Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 2 
 kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ - HS nghe
chưa có trong phần chú thích: cao 
nguyên, trăng chơi với.
- Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài - HS nghe
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. - HS nghe
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện 
sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai 
tươi đẹp khi công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 
khổ thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, TLCH sau - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, 
đó báo cáo kết quả trước lớp: thảo luận TLCH, sau đó báo cáo kết quả:
1. Những chi tiết nào trong bài thơ gợi - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông. lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh Những tháp khoan nằm nghỉ.
mịch, vừa sinh động trên sông Đà? - Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động 
 vì có tiếng đàn cô gái Nga có dòng sông 
 lấp loáng dưới ánh trăng.
2. Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ - Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga. Với 
thể hiện sự gắn bó giữa con người với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên 
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông 1 hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hoà 
Đà. quyện giữa con người với thiên nhiên giữa 
 ánh trăng với dòng sông.
3. Những câu thơ nào trong bài sử - Cả công trường say ngủ. Những tháp 
dụng phép nhân hoá? khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.
 - Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm 
 nghỉ đi muôn ngả.
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài. - HS nêu ND bài: Cảnh đẹp kì vĩ của công 
 trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng 
 đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước 
 mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình 
 hoàn thành.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên chọn khổ thơ cuối để đọc - Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ cuối.
diễn cảm.
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối 
liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, 
lớn, đầu tiên.
- Luyện học thuộc lòng. - Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ và 
 cả bài thơ.
- Thi đọc. - Thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em hãy nêu tên những công trình do - HS nêu: Nhà máy công cụ số 1(Hà Nội)
chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta xây Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê - nin...
dựng ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
 - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải 
các bài toán có liên quan. 
 - HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 
3(cột 1), bài 4.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: (5phút)
 - Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các phép toán sau:
 6cm2 = .mm2
 30km2 = hm2
 8m2 = ..cm2
 200mm2 = cm2
 4000dm2 = .m2
 34 000hm2 = km2
 - GV nhận xét - Lớp theo dõi nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh ghi vở
 2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
 * Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và 
 giải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b 
 (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
 * Cách tiến hành: Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- GV viết bài mẫu lên bảng. - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi. - Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
 35 35
 6m235dm2 = 6m2+ m2 6 m2
 100 100
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh. - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp - HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài. - Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài. - Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án 
 cho phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án nào đúng? Vì sao? - Đáp án B đúng vì :
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
- Nêu yêu cầu của đề bài? - So sánh các số đo rồi viết dấu thích 
 hợp vào....
- Để so sánh các số đo diện tích chúng - Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo 
 ta phải làm gì? rồi mới so sánh.
- Yêu cầu học sinh làm bài. - HS làm vở 
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm. 2dm27cm2 = 207cm2
- GV nhận xét - Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
 = 207cm2
 Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
 300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
 3m248dm2 < 4m2
 348dm2 < 400dm2
 61km2 > 620hm2
Bài 4: HĐ cá nhân 6100hm2 > 610hm2
- Gọi học sinh đọc đề. - 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét. Giải
 Diện tích của một viên gạch là:
 40 x 40 = 1600 (cm2)
 Diện tích của một căn phòng là:
 1600 x 150 = 240.000 (cm2)
 240.000 (cm2) = 24m2
 Đáp số: 24m2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện
 diện tích đã học, làm các câu sau:
 71dam2 25m2 .. 7125m2
 801cm2 .8dm2 10cm2
 12km2 60hm2 .1206hm2
 - Về nhà làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện
 Để lát một căn phòng, người ta đã 
 dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ 
 nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 
 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích 
 là bao nhiêu m2 ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Chính tả
 NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có 
vần uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
 - Có ý thức tốt khi viết chính tả.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu học tập (2 bản). Phấn mầu.
 - HS: vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: (5phút) - Khởi động hát bài "Nhạc rừng" - Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong - 2 HS lên bảng làm bài.
các thành ngữ tục ngữ dưới đây và 
nêu quy tắc đánh dấu thanh trong 
những tiếng ấy: 
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương - Lớp theo dõi, nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc 
+ Sự có mặt của muông thú mang lại + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh 
vẻ đẹp gì cho cánh rừng ? rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết - HS tìm và nêu 
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó - HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển 
 động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền, 
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
 - Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3).
 - HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả - HS đọc các tiếng vừa tìm được - Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
 - Em nhận xét gì về cách đánh các - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu 
 dấu thanh ở các tiếng trên? thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm 
 chính 
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc 
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng 
 thích hợp, chia sẻ kết quả 
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. a) Chỉ có thuyền mới hiểu
 Biển mênh mông nhường nào
 Chỉ có biển mới biết
 Thuyền đi đâu về đâu.
 b. Lích cha lích chích vành khuyên
 Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
 Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nghe
 - Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi - HS đọc yêu cầu 
 tên từng loài chim trong tranh. Nếu - HS quan sát tranh 
 HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu - HS nêu theo hiểu biết của mình.
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
 truyền, chuyện, quyển
 - Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các 
 tiếng chứa yê.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện 
tựơng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
 -Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm 
được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4. 
 - HS HTT hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong 
phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh về các hiện tượng thiên nhiên
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: (5phút)
 - Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói - 2 đội chơi
 nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều 
 nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng 
 thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành: (30 phút) 
 * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, 
 hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
 -Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm 
 được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4. 
 - HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong 
 phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ
 - GV nhận xét và KL bài đúng + Chọn ý b: tất cả những gì không do 
 con người tạo ra.
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng 
 - Gọi HS lên làm điều khiển, sau đó báo cáo kết quả
 - GV nhận xét kết luận bài đúng + Lên thác xuống ghềnh
 + Góp gió thành bão
 +Qua sông phải luỵ đò
 +Khoai đất lạ, mạ đất quen - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ 
 câu thành ngữ, tục ngữ.
 Bài 3: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - HS đọc câu mẫu 
 - HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
 - GV nhận xét kết luận và ghi nhanh - Lớp nhận xét bổ xung
 các từ HS bổ sung lên bảng + Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát 
 ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn 
 cùng
 + Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, 
 thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng, 
 + Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất 
 ngất, cao vút..
 + Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, 
 Bài 4: Trò chơi
 - Yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS đọc
 - HS thi tìm từ - HS thi 
 - GV nhận xét chữa bài. + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì 
 rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
 + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn 
 lên, bò lên, ..
 + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào 
 dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ 
 dội, khủng khiếp..
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
 nước chảy ? 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021
 Toán
 HÉC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. 
 - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông . - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và 
vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
 - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: (5phút)
 - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi 
 "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì 
 7ha = m2 1 ha = m2 chiến thắng.
 10
 16ha = m2 1 ha = m2
 4
 1km2 = ha 1 km2 = ha
 100
 40km2 = ha 2 km2 = ha
 5
 - GV nhận xét - Lớp theo dõi nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
 * Mục tiêu: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. 
 - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
 * Cách tiến hành:
 * Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
 - Thông thường để đo diện tích của - Học sinh lắng nghe
 một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta thường dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha. - Học sinh nghe và viết:
 2
 - 1hm2 = ?m2 - 1hm2 = 10.000m2 1ha = 1hm
 1ha = 10.000m2
 - Vậy 1ha = ?m2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại - HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (20 phút)
* Mục tiêu: - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc 
ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
 - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
 + 4ha = 40 000m2
- GV nhận xét chữa bài. Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2
- Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số nên 4ha = 40 000m2
phần.
 + 3 km2 =....... ha
 4
 Vì 1km2 =100ha 
 nên 3 km2 =100ha x 3 = 75ha
 4 4
 Vậy 3 km2 = 75ha
 4
 + 800 000m2 = ...... ha
 Vì 1ha = 10 000m2 nên:
 800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha
 Vậy 800 000m2 = 80ha
Bài 2: HĐ cá nhân
 - Học sinh đọc đề.
- Gọi HS đọc đề bài.
 - Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
 22 200ha = 222km2
- GV nhận xét chữa bài
 Vậy diện tích rừng Cúc Phương là 
 222km2
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe. - Cho HS thảo luận tìm ra cách làm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo 
 - Yêu cầu HS làm bài luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo 
 cáo kết quả trước lớp
 - GV nhận xét chữa bài
 a) 85km2 < 850ha
 Ta có 85km2 = 8500ha.
 Vậy ta điền vào ô trống chữ S
 + 51ha > 60.000m2
 51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ
 + 4dm27cm2 = 47 dm2
 10
 4dm27cm2 = 4dm2 7 dm2- = 47 dm2
 10 10
 Nên điền vào ô trống chữ S
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Gv giới thiệu thêm để HS biết - HS nghe
 + Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 
 10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
 + Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 
 mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 
 497m2) 
 + Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 
 công đất = 1000m2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học .Vận 
dụng để chuyển đổi ,so sánh số đo diện tích 
 - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích.
 - HS cả lớp hoàn thành bài 1 ( a,b ), bài 2, bài3 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: (5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua làm bài: - HS chia thành 2 đội thi đua làm bài, đội 
4m2 69dm2 .. 4m2 69dm2 nào đúng và nhanh hơn thì giành chiến 
280dm2 .28 km2 thắng. 
1m2 8dm2 ...18 dm2
 8
6cm2 8 mm2 .. 6 cm2
 100
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích.
 - HS cả lớp hoàn thành bài 1 ( a,b ), bài 2, bài3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài a) 5ha = 50000 m2
 2km2 = 2000000m2
 b) 400dm2 = 4m2
 1500dm2 = 15m2 70.000m2 = 7m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài. Lưu ý HS - HS làm vở, báo cáo, chia sẻ trước lớp
trước hết phải đổi đơn vị.
- Giáo viên nhận xét chữa bài 2m2 9dm2 > 29dm2 790 ha < 79 km2
 209dm2 7900ha.
 8dm25cm2 < 810cm2 4cm25mm2 = 4 5 5
 cm2 805cm2 4 cm2
 100 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét, chữa bài. Giải
 Diện tích căn phòng là:
 6 x 4 = 24 (m2)
 Số tiền mua gỗ để lát sàn nhà là:
 280.000 x 24 = 6.720.000 (đồng)
 Đáp số: 6.720.000 đồng. 
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện 
Một khu đất HCN có chiều dài 
500m, chiều rộng kém chiều dài 
220m. Người ta sử dụng 9 diện 
 14
tích khu đất để trồng cây ăn quả, 
phần đất còn lại để trồng hoa. Hỏi 
diện tích đất trồng hoa bao nhiêu 
héc-ta?
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người 
với thiên nhiên.
 - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên. 
 - HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn 
thiên nhiên tươi đẹp.
 *GDBVMT:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn 
thiên nhiên tươi đẹp. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên 
 - HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: (5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể - HS chơi
nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa 
bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì 
đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa 
con người với thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe 
thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con 
người với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề - Học sinh đọc đề.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca 
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện 
đã nêu trong gợi ý là những truyện đã 
học, các em cần kể chuyện ngoài SGK 
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện 
kể sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con 
người với thiên nhiên 
* Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(3’)
- Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần - HS nêu
bảo vệ thiên nhiên ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết tính diện tích của hình đã học.
 - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. 
 - HS cả lớp hoàn thành bài 1 và bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: SGK, Bảng phụ,..
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút)
- Co HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi:
các phép tính sau: 40000m2 = 4 ha 2600ha = 26 km2
 40000m2 = ... ha 2600ha = ...km2 700000m2 = 70 ha 19000ha = 190km2
 700000m2 = .... ha 19000ha = ...km2
- GV nhận xét - Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích.
 - HS cả lớp hoàn thành bài 1 và bài 2
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm, chia sẻ - HS làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét, kết luận Giải
 Diện tích nền căn phòng là:
 9 x 6 = 54(m2)
 54m2 = 540 000cm2
 Diện tích của một viên gạch là :
 30 x 30 = 900 (cm2)
 Số viên gạch dùng để lát kín nền căn 
 phòng là:
 540 000 : 900 = 600 (viên)
 Đáp số: 600 viên gạch
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề toán. - 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. - 1 HS làm bảng, lớp làm vở.
- GV hướng dẫn học sinh còn hạn chế Giải
về KT-KN làm bài. a) Chiều rộng của thửa ruộng là:
 80 : 2 = 40 (m)
 Diện tích thửa ruộng là:
 80 x 40 = 3200(cm2)
 b) 100m2 : 50kg
 3200m2 : ?kg
 3200m2 gấp 100m2 số lần là:
 3200 : 100 = 32 (lần)
 Số thóc thu được là:
 50 x 32 = 1600 (kg)
 1600 kg = 16 tạ
 Đáp số: a) 3200m2 ; b) 16 tạ.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.docx