Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023

docx 32 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
 Tập đọc
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; 
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập 
được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 
theo mẫu trong SGK .
 - HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp 
nghệ thuật được sử dụng trong bài.
 * GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc
 + Phiếu kẻ bảng ở bài tập
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Nhắc lại các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ 
 nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện 
 về nội dung bài yêu cầu.
 - GV nhận xét - HS nghe
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
 * Mục tiêu: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ 
 tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK .
 * Cách tiến hành:
 1 Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân 
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc
 - Em đã được học những chủ điểm nào? + Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim 
 - Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của hoà bình; Con người với thiên nhiên
 các bài thơ ấy ? + Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
 + Bài ca về trái đất của Định Hải
 + Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
 + Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà 
 của Quang Huy
 + Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét 
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng
 Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội un
 Em yêu tất cả những sắc màu 
 Việt am 
 Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người 
 Tổ quốc
 trên đất nước Việt Nam. 
 Trái đất thật đẹp, chúng ta cần 
 Bài ca về trái 
 Định Hải giữ cần giữ gìn cho trái đất 
 đất
 bình yên, không có chiến tranh.
 Cánh chim 
 hoà bình Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu 
 trước Bộ Quốc phòng Mĩ để 
 Ê-mi-li, con Tố Hữu
 phản đối cuộc chiến tranh xâm 
 lược của Mĩ ở Việt Nam. 
 Cảm xúc của nhà thơ trước 
 Tiếng đàn ba-
 cảnh cô gái Nga chơi đàn trên 
 la-lai-ca trên Quang Huy
 Con người công rường thuỷ điện sông 
 sông Đà 
 với thiên Đà vào một đêm trăng đẹp.
 nhiên
 Trước cổng Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của 
 trời Ánh "Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người cùng nghe.
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
 - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên 
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
 - HS làm được BT 1;2;3;4
 - Năng lực: 
 2 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
 nhanh,ai đúng"
 - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi 
 các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó 
 phát cho 2 đội chơi. 
 + Khi quản trò đọc to một số thập 
 phân hai đội phải mau chóng xếp 
 thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho 
 đúng với số quản trò vừa đọc 
 + Mỗi lần đúng được 10 điẻm.
 + Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
 + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng 
 cuộc. 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành: (30 phút)
 *Mục tiêu: - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
 - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan 
 đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1:HĐ cá nhân 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 - GV nhận xét HS quả
 a) 127 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)
 10
 b) 65 = 0,65
 100
 3 c) 2005 = 2,005
 1000
 d) 8 = 0,008
 1000
Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS chuyển các số đo về dạng số thập 
- GV yêu cầu HS làm bài. phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết 
 luận.
 - 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả 
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài lớp theo dõi và nhận xét.
làm. - HS giải thích :
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao a) 11,20 km > 11,02 km
các số đo trên đều bằng 11,02km. b) 11,02 km = 11,020km
 c) 11km20m = 11 20 km = 11,02km
 1000
 d) 11 020m = 1100m + 20m 
- GV nhận xét HS. = 11km 20m = 11,02km
 Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km
Bài 3:HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài - HS cả lớp làm bài vào vở 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo 
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi dõi và nhận xét.
nhận xét HS. a) 4m 85cm = 4,85m
 b) 72ha = 0,72km2
Bài 4: HĐ nhóm - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận 
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2 cách làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ kết quả 
trên. trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận . Giải
 C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
 180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
 Mua 36 hộp hết số tiền là:
 15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
 Đáp số: 540 000 (đồng)
 C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
 36 : 12 = 4 (lần)
 Mua 36 hộp hết số tiền là:
 180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
 Đáp số: 540 000 (đồng)
 - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 Bài giải
 Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
 4 Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân 2270 : 5 = 454(g)
 nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
 nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? 454 x 12 = 5448(g)
 - Cho HS làm bài 5448g = 5,448kg
 - GV quan sát, sửa sai Đáp số: 5,448kg
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS làm bài toán sau: - HS làm bài
 Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 
 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. 
 Diện tích của khu đất đó bằng bao 
 nhiêu héc-ta ?
 Khoa học
 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham 
gia giao thông đường bộ.
 - Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên 
truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
 - Nghiêm túc chấp hành luật giao thông
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu học tập, Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao 
thông. Hình minh hoạ SGK
 - HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuât dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi sau: 
 - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị 
 xâm hại?
 - Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì?
 - Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm 
 người tin cậy để chia sẻ, tâm sự
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 5 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn 
khi tham gia giao thông đường bộ. 
* Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra 
tai nạn giao thông
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Các tổ báo cáo việc chuẩn bị.
- Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà - Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe say 
em biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến? rượu.
 - Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là 
 do phóng nhanh quá khi đó người không 
 tránh kịp
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao 
thông của người tham gia giao thông 
thông với hậu quả của nó.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Hoạt động nhóm 4
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để - Học sinh thảo luận
thảo luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm của người - Học sinh nêu
tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với người vi phạm 
giao thông đó?
- Hậu quả của việc vi phạm là gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Qua những vi phạm về giao thông em - Tất cả các vụ tai nạn giao thông là do 
có nhận xét gì? sai phạm của người tham gia giao thông
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Những việc làm để thể 
hiện an toàn giao thông - HS hoạt động nhóm
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo - Những việc làm an toàn giao thông
nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm + Đi đúng phần đường qui định
khác bổ sung + Học luật an toàn giao thông
 + Đi đường phải quan sát kĩ các biển báo 
 giao thông.
 + Đi xe đạp sát bên lề đường.
 + Đi bộ trên vỉa hè
 + Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa 
 nô đùa.
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(7 phút)
- Tổ chức cho học sinh thực hành đi bộ - HS thực hành
an toàn
- Nhận xét học sinh thực hành đi bộ - HS nghe
- Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị tiết sau. - HS nghe
 6 Lịch sử
 BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ 
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung tại 
Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước 
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên 
chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
 - Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945. 
 - Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt 
Nam Dân chủ Cộng hòa.
 - Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK
 - HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Bắn tên" trả lời câu hỏi.
 + Hãy tường thuật lại cuộc tổng 
 khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà 
 Nội ngày 19-8-1945.
 + Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách 
 mạng tháng Tám?
 - Nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
 *Mục tiêu: Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội)
 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập....
 *Cách tiến hành:
 7 *Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội 
 ngày 2-9-1945
 - Yêu cầu học sinh đọc SGK và - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời 
dùng ảnh minh họa miêu tả quang của mình hoặc đọc các bài thơ có tả quang 
cảnh của Hà Nội vào ngày 2-9-1945 cảnh 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang - HS tả
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận . - HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ tuyên 
bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu hỏi. - HS đọc
 + Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân 
tộc ta diễn ra như thế nào? - Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
 - Câu hỏi gợi ý: - Giọng nói của Bác Hồ và những lời 
 + Buổi lễ bắt đầu khi nào? khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc lập 
 + Buổi lễ kết thúc ra sao? còn vang mãi trong mỗi người dân
- Học sinh trình bày diễn biến của buổi - 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày.
lễ tuyên bố độc lập trước lớp.
* Hoạt động 3: Một số nội dung của 
bản Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của 
Tuyên ngôn độc lập trong SGK. - 2 em lần lượt đọc trước lớp.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên 
cạnh và cho biết nội dung chính của - HS trao đổi để tìm ra nội dung chính.
hai đoạn trích bản Tuyên ngôn độc lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện 
lịch sử ngày 2-9-1945
 + Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng 
định điều gì về nền độc lập của dân tộc 
Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của - Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt chế 
chế độ nào ở Việt Nam? độ thực dân phong kiến.
 + Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?
 + Những việc đó tác động như thế 
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện - Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ 
điều gì về truyền thống của người Việt cộng hoà. 
Nam? - Truyền thống bất khuất kiên cường của 
 - GV kết luận. người Việt Nam. 
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân - Ngày Quốc khánh của nước ta.
tộc ta?
 Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
 8 Chính tả
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc 
quá 5 lỗi.
 * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại 
môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 
 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ 
 nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi 
 hỏi về nội dung bài về nội dung bài
 - GV nhận xét - GV nhận xét
 3.Hoạt động viết chính tả:( 6phút)
 3.1. Chuẩn bị
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 Tìm hiểu nội dung bài.
 - Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
 giải.
 9 - Tại sao tác giả lại nói chính người đốt - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của 
 rừng đang đốt cơ man là sách? gỗ rừng.
 - Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng 
 càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà.
 nước, giữ rừng?
 - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở 
 băn khoăn về trách nhiệm của con người 
 đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn 
 nước.
 Hướng dẫn viết từ khó.
 - Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
 viết chính tả và luyện viết. + Bột nứa + cầm trịch
 ngược đỏ lừ
 giận canh cánh, nỗi niềm
 - Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông 
 hoa? Hồng
 3.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, 
 không mắc quá 5 lỗi.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 3.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - HS nêu
 Toán
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 -------------------------------------------------------
 Địa lí
 NÔNG NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp 
ở nước ta:
 + Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp.
 + Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở 
miền núi và cao nguyên.
 + Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở 
miền núi và cao nguyên.
 - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất.
 10 - Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở 
nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn).
 - Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu của nông nghiệp: Lúa gạo ở đồng bằng; 
cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò, ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng.
 - HS HTT: 
 + Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn 
thức ăn.
 + Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm.
 - Tích cực thảo luận nhóm.
 * GD BVMT: Liên hệ việc làm ô nhiễm không khí nguồn nước do một sô 
hoạt động nông nghiệp gây ra làm tổn hại đến môi trường.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi tr
ường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Lược đồ nông nghiệp Việt Nam.
 - Các hình minh hoạ trong SGK.
 - Phiếu học tập của HS.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Hỏi - 2 HS lần lượt hỏi đáp .
 nhanh- Đáp đúng" : 1 bạn nêu tên 1 dân 
 tộc của Việt Nam, 1 bạn sẽ đáp nhanh 
 nơi sinh sống chủ yếu của dân tộc đó.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
 * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố 
 nông nghiệp ở nước ta
 - Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở 
 nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn).
 * Cách tiến hành:
 11 * Hoạt động 1: Vai trò của ngành trồng - HĐ cả lớp
trọt
- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt - HS nêu: Lược đồ nông nghiệp Việt 
Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng Nam giúp ta nhận xét về đặc điểm của 
của lược đồ. ngành nông nghiệp
- GV hỏi: - Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HS 
 khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu + Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượng 
của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí nhiều hơn kí hiệu con vật.
hiệu con vật chiếm nhiều hơn?
- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của + Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng 
ngành trồng trọt trong sản xuất nông trong sản xuất nông nghiệp.
nghiệp?
* Hoạt động 2: Các loại cây và đặc 
điểm chính của cây trồng việt nam
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu - Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc SGK, 
cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành xem lược đồ và hoàn thành phiếu.
phiếu thảo luận dưới đây
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp - HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp (nếu 
khó khăn. có).
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả. - 2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt báo 
 cáo kết quả 2 bài tập trên.
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu - HS cả lớp theo dõi và nhận xét
cần.
* Hoạt động 3: Sự phân bố cây trồng ở 
nước ta
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và 
quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam tập trình bày, khi HS này trình bày thì 
và tập trình bày sự phân bố các loại cây HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến cho bạn.
trồng của Việt Nam. - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả 
- GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến, 
phân bố các loại cây trồng ở nước ta (có sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và 
thể yêu cầu HS trình bày các loại cây hay nhất.
chính hoặc chỉ nêu về một cây).
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS 
được cả lớp bình chọn. Khen ngợi cả 3 
HS đã tham gia cuộc thi.
* Hoạt động 4: Ngành chăn nuôi ở nước 
ta - HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp lời câu hỏi.
để giải quyết các câu hỏi sau: + Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, 
+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta? vịt,...
 + Trâu, bò, lợn, gà, vịt,... được nuôi 
+ Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở nhiều ở các vùng đồng bằng.
vùng nào? + Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu 
 của người dân về thịt, trứng, sữa,.. ngày 
 12 + Những điều kiện nào giúp cho ngành càng cao; công tác phòng dịch được chú 
 chăn nuôi phát triển ổn định và vững ý ngành chăn nuôi sẽ phát triển bền 
 chắc. vững.
 - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác 
 theo dõi và bổ sung ý kiến.
 - GV gọi HS trình bày kết quả làm việc 
 trước lớp 
 - GV sửa chữa câu trả lời của HS
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
 + Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày - Do đảm bảo nguồn thức ăn.
 càng tăng ?
 + Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là - Vì khí hậu nóng ẩm quanh năm.
 cây xứ nóng ?
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã 
học(BT2).
 - HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút)
 * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 
 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ 
 nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . 
 * Cách tiến hành:
 13 - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi 
hỏi về nội dung bài về nội dung bài
- GV nhận xét - GV nhận xét
3.Hoạt động thực hành:( 15phút)
*Mục tiêu: Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả 
đã học(BT2).
 - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài nào + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
là văn miêu tả? + Một chuyên gia máy xúc
 + Kì diệu rừng xanh
 + Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình đã làm - HS trình bày 
- Nhận xét tuyên dương những HS có 
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc và 
có cách trình bày hay, gọn, rõ ràng...
 - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi 
tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
 - Nhận xét tuyên dương những HS có VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng 
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc và mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết: 
có cách trình bày gọn, rõ. những chùm quả xoan vàng lịm không 
 trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề 
 treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu sắc 
 vừa tả vị ngọt của quả xoan chín mọng; 
 còn hình ảnh tả chùm quả xoan với chuỗi 
 bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng vườn chuối 
 đương có gió lẫn với lá vàng như những 
 vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy”. Đấy là 
 hình ảnh đẹp và sinh động gợi hình ảnh cô 
 gái duyên dáng trong tà áo lộng lẫy, cách 
 dùng từ vạt áo nắng, đuôi áo nắng rất mới 
 mẻ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn. - HS nghe và thực hiện
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính 
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ 
điểm đã học.
 Kể chuyện
 14 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học 
(BT1).
 - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
 - Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi
 tên" với các câu hỏi:
 - Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
 - Thế nào là động từ ? Cho VD ?
 - Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: - Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ 
 điểm đã học (BT1).
 - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ nhóm 
 - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm - Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ 
 ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu 
 sau.
 - Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các - Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ; 
 chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào? Cánh chim hoà bình ; Con người với 
 thiên nhiên
 - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.Nhóm - HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm 
 trưởng điều khiển các bạn thảo luận bài theo nhóm.
 làm bài
 15 - GV nhận xét chữa bài, chọn ra nhóm 
tìm được nhiều từ nhất, đúng chủ đề, 
đúng từ loại. - HS nối tiếp nhau đặt câu
- Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa 
một số câu thành ngữ, tục ngữ ?
 - GV nhận xét chung.
Bài tập 2: HĐ nhóm - Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 
- Gọi HS đọc yêu cầu. mỗi từ trong bảng sau.
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 luận
 - HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ 
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái sung.
nghĩa? - Các nhóm thảo luận, điền vào bảng 
- Trình bày kết quả. nhóm.
 - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm 
- GV theo dõi, giúp đỡ. khác bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội - HS nêu
dung gì ?
 Thứ tư ngày 9 tháng 11năm 2022
 Toán
 CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cộng hai số thập phân.
 - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
 - HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
 năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
 công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
 khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 16 Hoạt động GV Hoạt động H
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng hai số thập phân. 
*Cách tiến hành:
* Hoạt động: Hướng dẫn học sinh thực 
hiện phép cộng 2 số thập phân.
a) Giáo viên nêu ví dụ 1: - Học sinh nêu lại bài tập và nêu phép 
 tính giải bài toán để có phép cộng.
 1,84 + 2,45 = ? (m)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự tìm 
cách thực hiện phép cộng 2 số thập 
phân (bằng cách chuyển về phép cộng 
2 số tự nhiên: 184 + 245 = 429 (cm) 184 1,84
rồi chuyển đổi đơn vị đo: 429 cm = 245 2,45
4,29 m để được kết quả phép cộng các 429 4,29
số thập phân: 1,84 + 2,45 = 4,29 (m))
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt 
tính rồi tính như SGK.
- Nêu sự giống nhau và khác nhau của 
2 phép cộng. - Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau 
 chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu 
 phảy.
 - Học sinh tự nêu cách cộng 2 số thập 
b) Nêu ví dụ2: Tương tự như ví dụ 1: phân.
- Giáo viên nêu ví dụ 2 rồi cho học sinh 
tự đặt tính và tính. - Học sinh đặt tính và tính, vừa viết vừa 
 nói theo hướng dẫn SGK.
 15,9
 8,75
 23,65
c) Quy tắc cộng 2 số thập phân.
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách 
cộng 2 số thập phân. - Học sinh nêu như SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (17 phút)
*Mục tiêu: - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
 - HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3 
 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành
Bài 1(a, b): HĐ cả lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bảng con
 a) b) 
 17 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS 58,9 19,36
nêu cách thực hiện từng phép cộng. 24,3 4,08
 82,5 23,44
Bài 2( a, b): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính
- Khi đặt tính cần lưu ý điều gì? - HS nêu 
- Giáo viên lưu ý cho học sinh cách đặt 
tính sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng 
phải thẳng cột với nhau. - Học sinh tự làm rồi chia sẻ
- Yêu cầu HS làm tương tự như bài tập a) b) 
 7,8 34,82
1. 
- GV nhận xét chữa bài 9,6 9,75
 17,4 44,57
 - Học sinh đọc đề bài
Bài 3: HĐ cá nhân - HS tóm tắt bài toán sau làm vở, chia 
- HS đọc đề bài sẻ
- Yêu cầu HS tự làm bài Tóm tắt
- GV nhận xét chữa bài Nam cân nặng: 32,6 kg
 Tiến nặng hơn: 4,8 kg.
 Tiến: ? kg.
 Giải
 Tiến cân nặng là:
 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
 Đáp số: 37,4 kg
Bài 1(c,d)M3,4: HĐ cá nhân - HS làm bài vào vở:
- Cho HS tự làm bài c) 75,8 d) 0,995
- GV quan sát, uốn nắn + +
 249,19 0,868 
 324,99 1,863
Bài 2(c)M3,4:HĐ cá nhân - HS làm vào vở, báo cáo giáo viên
- Cho HS tự làm bài 57,648
- GV kiểm tra, uốn nắn HS +
 35,37
 93,018
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
sau: Đặt tính rồi tính
8,64 + 11,96
35,08 + 6,7
63,56 + 237,9
 18 Tập đọc
 ÔN TẬP: TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân 
và bước đầu có giọng đọc phù hợp. 
 - HSHTT đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch.
 - Giáo dục ý thức tự giác luyện đọc, khâm phục tấm lòng yêu nước của dì 
Năm và bé An 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
 + Một số trang phục đơn giản để diễn vở kịch Lòng dân. 
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ 
 nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện 
 về nội dung bài yêu cầu.
 - GV nhận xét - HS nghe
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
 * Mục tiêu:- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch 
 Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. 
 - HS( M3,4) đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch.
 * Cách tiến hành:
 19 Bài tập 2: HĐ cả lớp=> Nhóm
 - HS đọc yêu cầu - Nêu tính cách của một số nhân vật trong 
 vở kịch Lòng dân của tác giả Nguyễn 
 Văn Xe. Phân vai trong nhóm để tập diễn 
 một trong hai đoạn kịch.
 - Bài tập có mấy yêu cầu? - HS nêu rõ 2 yêu cầu
 + Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu 1. - HS đọc thầm, phát biểu ý kiến về tính 
 - GV nhận xét chốt ý đúng. cách từng nhân vật.
 NV Tính cách
 Bình tĩnh, nhanh trí, khôn 
 Dì 
 khéo, dũng cảm, bảo vệ cán 
 Năm
 bộ.
 Thông minh, nhanh trí, biết 
 An làm cho kẻ địch không nghi 
 ngờ.
 Chú Bình tĩnh, tin tưởng vào 
 CB lòng dân.
 Lính Hống hách.
 Cai Xảo quyệt, vòi vĩnh.
 + Yêu cầu 2:Phân vai để diễn kịch .
 - Chia nhóm 5.
 - Các nhóm chọn diễn một đoạn kịch.
 - Trình bày trước lớp
 - Đại diện các nhóm lên diễn kịch trước 
 lớp.
 - GV cùng cả lớp tham gia bình chọn 
 - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn diễn 
 nhóm diễn hay nhất, diễn viên xuất sắc 
 giỏi nhất.
 nhất. 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Em thích nhân vật nào nhất trong vở - HS nêu
 kịch Lòng dân ? Vì sao ?
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cộng các số thập phân.
 - Biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân.
 - Vận dụng kiến thức thực hiện cộng các số thập phân và giải các bài toán có 
nội dung hình học.
 - HS làm bài: 1; 2(a,c); 3. 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2022_2023.docx