Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trần Việt Hùng

pdf 24 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trần Việt Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021 
 Toán: 
 Luyện tập 
I. MỤC TIÊU:Biết : 
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. 
- Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn . 
 Bt cần làm : BT1, 2, 3. KK HS làm thêm các bài còn lại. 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1.Giới thiệu bài . 1 phỳt 
2. Luyện tập: 
Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu bài 
- HS cả lớp tự làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. GVnhận xét 
 5 : 0,5 = 5 x 2 = 10; 3 : 0,2 = 3 x 5 = 15. 
 52 : 0,5 = 52 x 2 = 104; 18 : 0,25 = 18 x 4 = 72. 
- HS rút ra quy tắc nhân nhẩm khi chia cho 0,5 ; 0,2 và 0,25 
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- HS tự làm vào vở. 2 HS lên bảng làm rồi chữa bài. 
 a) x x 8,6 = 387 b) 9,5 x x = 399 
 x = 387 : 8,6 x = 399 : 9,5 
 x = 45 x = 42 
Bài 3: HS đọc đề toán 
- HS tự giải vào vở. 1 HS lên giải ở bảng phụ. 
- HS, GV nhận xét. Chữa bài: 
 Bài giải: 
 Số dầu ở cả hai thùng là: 
 21 + 15 = 36 (lít) 
 Số chai dầu là: 
 36 : 0,75 = 48 (chai) 
 Đáp số: 48 chai dầu. 
Bài 4: KK HS làm thêm. 
- HS đọc thầm đề bài, tự giải vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài: 
 Bài giải: 
 Diện tích hình vuông cũng chính là diện tích hình chữ nhật là: 
 25 x 25 = 625 (m) 
 Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: 
 625 : 12,5 = 50 (m) 
 1 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là: 
 (50 + 12,5) x 2 = 125 (m) 
 Đáp số: 125 m. 
- GV chấm một số bài, nhận xét. 
3.Củng cố, dặn dò: 
GV nhận xét chung tiết học 
 _________________________________________ 
 Tập đọc 
 Chuỗi ngọc lam 
I/ MỤC TIấU: 
 -Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời ngƣời kể và lời các nhân vật , thể hiện 
đúng tính cách từng nhân vật. 
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con ngƣời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và 
đem lại niềm vui cho ngƣời khác.(trả lời đƣợc các câu hỏi 1,2,3) 
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK . 
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A/ Kiểm tra bài cũ: 
-HS đọc bài Trồng rừng ngập mặn, trả lời câu hỏi.. 
B/ Bài mới: 
HĐ1.GV giới thiệu bài: 
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Vì hạnh phúc con ngƣời. Các bài đọc thuộc 
chủ điểm này sẽ giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc 
hậu, bệnh tật, vỡ tiến bộ, vỡ hạnh phỳc của con ngƣời. 
- Giới thiệu Chuỗi ngọc lam - một câu chuyện cảm động về tỡnh cảm thƣơng yêu 
giữa những nhân vật có số phận rất khác nhau. 
HĐ2.HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài: 
a) Luyện đọc: 
 - Một HS khá, giỏi đọc bài giọng kể chậm rói, nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời 
nhõn vật. 
 + Lời cô bé ngây thơ, hồn nhiên khi khen chuỗi ngọc đẹp, khi khoe nắm xu 
lấy từ con lợn đất tiết kiệm, 
 + Lời Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị. 
 + Lời chị cụ bộ: lịch sự, thật thà. 
 - Câu kết bài đọc chậm rói đầy cảm xúc. 
 - HS luyện đọc theo cặp. 
 - Bài có thể chia làm 2 đoạn. 
 2 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đó cƣớp mất ngƣời anh yêu quý - Cuộc đối thoại giữa 
Pi-e và cụ bộ. 
 + Đoạn 2: Còn lại - Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé. 
 - Truyện cú mấy nhân vật? (3 nhân vật) 
 - Một HS đọc cả bài. 
 - GV giới thiệu tranh minh hoạ: Cô bé Gioan say mê ngắm chuỗi ngọc lam 
bày sau tủ kính, Pi-e đang nhìn toàn bộ từ sau quầy hàng. 
 - GV đọc diễn cảm toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng 
tính cách từng nhân vật: Cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị 
coi bộ ngay thẳng, thật thà. 
 - Giúp HS giải nghĩa một số từ khó: Lễ Nô-en mừng ngày chúa Giê-su ra 
đời, giáo đƣờng (nhà thờ). 
b) Tìm hiểu bài: 
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? 
 +Để tặng cho chị nhân ngày Lễ Nô-en. Đó là ngƣời chị đó thay mẹ nuôi cô từ khi 
mẹ mất. 
- Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không? 
 +Cô bé không đủ tiền để mua chuỗi ngọc. 
- Chi tiết nào cho biết điều đó? 
 +Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đó đập con lợn 
đất. Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, loay hoay gỡ mảnh giấy ghi giỏ tiền 
- HS phân vai luyện đọc diễn cảm đoạn 1. 
- Tiếp nối nhau luyện đọc đoạn 2. 
- Chị của cô vội tìm gặp Pi-e làm gì? 
 +Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc lam ở tiệm của Pi-e không? Chuỗi ngọc 
có phải ngọc thật không? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô với giá bao nhiêu tiền? 
- Vì sao Pi-e nói rằng em trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? 
 +Vì em bộ đó mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm đƣợc/ Vì em nói 
đó lấy tất cả số tiền mà em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị. 
- Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này? 
 +Các nhân vật trong câu chuyện đều là những ngƣời tốt, biết đem lại niềm vui, 
hạnh phúc cho nhau, biết sống vì nhau. 
c) HS phân vai luyện đọc diễn cảm đoạn 2. 9 phút 
- HS phân vai luyện đọc diễn cảm cả bài văn. 
-Cho HS nêu nội dung bài . 
HĐ3.Cũng cố, dặn dò: 
 3 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 - Nêu lại nội dung bài: Ca ngợi những nhân vật trong truyện là những con 
ngƣời có tấm lòng nhân hậu, thƣơng yêu ngƣời khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, 
niềm vui cho ngƣời khác. 
 - GV nhận xét tiết học. 
 Tập đọc: 
 Hạt gạo làng ta 
I. MỤC TIÊU: 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm. 
 - Hiểu nội dung ý nghĩa: Hạt gạo đƣợc làm nên từ công sức của nhiều ngƣời, là 
tấm lũng của hậu phƣơng với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. 
HS trả lời đƣợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lũng 2- 3 khổ thơ. 
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 2 HS đọc bài Chuỗi ngọc lam. Nêu ý nghĩa của bài? 
- GV nhận xột. 
B. Bài mới: 
1. GV giới thiệu bài: 
GV giới thiệu bài kết hợp tranh SGK 
2. Hoạt động 1: Luyện đọc 
- Một HS đọc toàn bài. 
- HS nối tiếp đọc 5 khổ thơ (2 lƣợt) 
- GV hƣớng dẫn HS luyện đọc từ khó: Kinh Thầy, băng đạn, vục mẻ miệng gầu, 
quang trành quết đất, tiền tuyến,... 
- HS nối tiếp đọc 5 khổ thơ (1 lƣợt) 
- HS đọc phần chú giải. 
- Luyện đọc theo cặp. 
- Thi đọc theo cặp trƣớc lớp 
- Gv đọc mẫu toàn bài. 
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 
 - Em hiểu hạt gạo đƣợc làm nên từ những gì? 
 (Hạt gạo đƣợc làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa) của nƣớc (có hƣơng sen 
thơm trong hồ nƣớc đầy );và công lao của con ngƣời , của cha mẹ ) 
 - Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của ngƣời nông dân? 
 (Giọt mồ hôi sa/ Những trƣa tháng sáu / Nƣớc nhƣ ai nấu / Chết cả cá cờ / Cua 
ngoi lên bờ / Mẹ em xuống cấy.) 
 - Tuổi nhỏ đó gúp công sức nhƣ thế nào để làm ra hạt gạo? 
 4 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 - Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng? 
 (Vì hạt gạo rất quý , hạt gạo đƣợc làm nên từ đất , nhờ nƣớc ..Hạt gạo đóng góp 
vào chiến thắng chung của dân tộc . 
 - 2 HS nêu nội chính của bài, GV ghi bảng - Một số HS nhắc lại. 
 4. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (8’) 
- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. Gv hƣớng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng 
nội dung từng khổ thơ, cả bài thơ. 
- GV hƣớng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối cùng. 
- HS luyện đọc diến cảm khổ thơ theo nhóm. 
- HS nhẩm học thuộc lũng bài thơ. 
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. 
- Cả lớp hỏt bài Hạt gạo làng ta. 
C. Củng cố dặn dò 
- GV nhận xét tiết học. 
 ____________________________________________ 
 LỊCH SỬ 
 “THÀ HY SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƢỚC” 
I.MỤC TIÊU 
Sau bài học HS hiểu: 
 -Sau cỏch mạng tháng Tám thành công, nƣớc ta giành đƣợc độc lập nhƣng 
thực dân Pháp quyết tâm cƣớp nƣớc ta một lần nữa. 
 -Ngày 19- 12- 1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc . 
 -Nhân dân Hà Nội và toàn dân tộc quyết đứng lên kháng chiến với tinh thần 
“thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nƣớc, không chịu làm nô lệ” 
II.PHƢƠNG TIỆN DẠY- HỌC 
 Hỡnh minh họa trong SGK 
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 
1-Kiểm tra : 
 -Vì sao nói : Ngay sau cách mạng tháng Tám, nƣớc ta ở trong tình thế 
“Nghìn cân treo sợi tóc”? 
 -Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “giặc đói, giặc dốt”? 
2-Giới thiệu bài 
Hoạt động 1 : HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi sau : 
 - Sau ngày cách mạng tháng Tám thành công thực dân Pháp đã có những 
hành động gì? 
 - Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì? 
 - Trƣớc hoàn cảnh đó, Đảng chính phủ và nhân dân ta phải làm gì ? 
HS lần lƣợt trả lời các câu hỏi –GV cùng HS khác nêu nhận xét –GV kết luận kết 
quả đúng . 
 5 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
Hoạt động 2 : GV nêu dẫn dắt sang hoạt động 2 
HS làm việc cả lớp trả lời các câu hỏi : 
 - Trung ƣơng Đảng và chính phủ quyết định phát động toàn dân kháng chiến 
vào khi nào ? 
 - Ngày 20 – 12 – 1946 có sự kiện gì xẩy ra ? 
HS đọc to lời kêu gọi của Bác Hồ trƣớc lớp . 
Lời kêu gọi toàn quốc khỏng chiến của Chủ Tịch Hồ Chớ Minh thể hiện điều gì? 
 - Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó rõ nhất. 
GV nhận xét kết luận hoạt động 2. 
Hoạt động 3 : HS làm việc theo nhóm ; 
 - Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và ân thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng. 
 - Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp cảnh gì ? 
 - Việc quân và dân Hà Nội chiến đấu giam chân địch gần 2 tháng trời có ý 
nghĩa nhƣ thế nào ? 
 - Hình minh họa chụp cảnh gì? Cảnh này thể hiệ điều gì ? 
 - Ở các địa phƣơng , nhân dân ta đã chiến đấu với tinh thần nhƣ thế nào ? 
Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận – GV nhận xét kết luận . 
3-Củng cố dặn dò : 
 GV nhận xét chung tiết học 
 Đạo đức: 
 Thực hành cuối học kì 1 
I.MỤC TIÊU: 
- Giúp HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học ở HKI 
- Rèn luyện, củng cố một số kĩ năng, hành vi. 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 35’ 
1. Hoạt động 1 : Hệ thống hóa kiến thức 
- GV yêu cầu HS nêu những bài đạo đức đã học ở HKI. 
 + HS thực hiện theo cặp. 
 + Đại diện trình bày trước lớp. 
- GV nhận xét. 
2. Hoạt động 2 : Thảo luận, đóng vai 
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các tình huống sau bằng cách đóng vai : 
 + Nhóm 1 : Trên đường đi học về, em gặp một bà cụ dắt một em bé đi chợ 
về nhưng không may em bé bị dẫm phảI gai đang còn ngồi bên vệ đường. Lúc 
đó, em sẽ làm gì ? 
 + Nhóm 2 : Xóm em có một cô bị goá chồng, trong xóm mọi người thường 
có thái độ hèm khích cô. Khi thấy vậy, em sẽ làm gì ? 
 6 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 + Nhóm 3 : Đến phiên tổ em làm trực nhật, mọi người đang làm trực 
nhật, riêng có một bạn trong tổ em đang còn chơi bi với các bạn lớp khác. Lúc 
đó, em sẽ làm gì ? 
- Các nhóm thảo luận đóng vai. 
- Trình diễn tình huống và nêu cách xử lý. 
- Các nhóm khác và GV nhận xét, bổ sung. 
- HS nêu các câu ca dao đã được học ở bài đạo đức. 
Cho HS nêu, các nhóm nhận xét. 
 * Củng cố – dặn dò : 
- GV nhận xét tiết học. 
 __________________________________ 
 Thứ Ba, ngày 23 thỏng 11 năm 2021 
 Toán: 
 Chia một số thập phân cho một số thập phân. 
I. MỤC TIÊU: 
- Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng giải các bài toán có 
lời văn. 
 - BT cần làm BT1(a,b,c), BT2. KK HS làm thêm các bài còn lại. 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Bài cũ : (4’) 
 - 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào giấy nháp. 
 7 : 3,5 2 : 12,5 
 - Gv nhận xét. 
 B. Bài mới : 
1. Giới thiệu bài 
2. Hoạt động 1: Hình thành quy tắc 
- GV nêu ví dụ 1, HS nhắc lại GV ghi bảng. 
- HS tự tìm phép tính : 23,56 : 6,2 = ? (kg). 
 - Hƣớng dẫn HS chuyển phép chia: 23,56 : 6,2 thành phép chia số thập phân cho 
số tự nhiên (nhƣ SGK) rồi thực hiện phép chia 23,56 : 62 (nhƣ SGK). 
 - GV hƣớng dẫn HS phát biểu cách thực hiện phép chia 23,56 : 6,2. 
 - GV ghi tóm tắt bƣớc làm lên góc bảng. 
 Ví dụ 2: 82,55 : 1,27 = ? 
 - GV nêu phép chia ở ví dụ 2, cho HS vận dụng cách làm ở ví dụ 1 để thực hiện 
phép chia. Lƣu ý: GV cần nờu rừ thực hiện phép chia gồm mấy bƣớc . 
 7 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 - Từ đó phát biểu quy tắc chia số thập phân cho số thập phân. 
 - GV nêu quy tắc trong SGK, giải thích cách thực hành đối với phép chia cụ thể. 
 - Gọi một số HS đọc quy tắc. 
3. Hoạt động 2: Luyện tập 
Bài tập 1: 2 HS đọc yêu cầu bài 
- HS cả lớp làm bài a, b, c. KK HS làm thêm bài d. 
- HS làm vào vở - 3 HS lên bảng chữa bài. 
- Chỳ ý trƣờng hợp phần thập phân của số bị chia có một chữ số trong khi đó phần 
thập phân ở số chia lại có hai chữ số: 17,4 : 1,45 = ? 
- GV nhận xột a) 3,4; b) 1,58; c) 51,52; d) 12. 
Bài tập 2: 1 HS đọc to đề bài, HS cả lớp đọc thầm. 
- HS tự giải bài toán rồi chữa bài. 1 HS lờn bảng chữa bài. 
 Bài giải: 
 1 lít dầu hoả cân nặng là: 
 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) 
 8lít dầu hoả cân nặng là: 
 0,76 x 8 = 6,08 (kg) 
 Đáp số: 6,08 kg. 
Bài tập 3: KK HS làm thêm 
- HS tự giải bài toán rồi chữa bài. 
 Bài giải: 
 Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 dƣ 1,1. 
Vậy 429,5 m vải may đƣợc nhiều nhất là 153 bộ quần áo và còn thừa 1,1 m vải. 
 Đáp số: 153 bộ quần áo, thừa 1,1 m. 
- GV chấm một số bài, nhận xét 
C. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét tiết học. 
 _________________________________ 
 TOÁN 
 LUYỆN TẬP 
I-MỤC TIấU : 
Giỳp HS : 
 - Củng cố quy tắc và rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho 
số thập phân. 
 - Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số thập phân cho số thập phân. 
 - Bài tập cần làm 1(a, b, c), 2 (a), 3. ( HS khá, giỏi làm thêm BT1d, 2b,c). 
II- PHƢƠNG TIỆN DẠY - HỌC : 
 8 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 Bảng phụ . 
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu tiết học. 
2. Hướng dẫn luyện tập 
Hoạt động 1: HS nêu lại quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân. 
Hoạt động 2 : Hƣớng dẫn HS làm bài tập. 
Bài tập 1(a, b, c) : 
 - GV lần lƣợt viết các phép tính lên bảng và gọi 3 HS lên thực hiện phép chia. Cả 
lớp làm vào vở bài tập sau đó nhận xét chữa bài 
 - GV kết luận kết quả đúng. 
Bài tập 2a : 
 - HS nêu cách tìm thừa số chƣa biết . 
 - HS tự làm bài vào vở bài tập 
 - Hai HS lên bảng chữa bài. 
 - GV nhận xét chữa bài -Kết luận kết quả đúng . 
Bài tập 3 : 
 - Một HS đọc yêu cầu của bài tập và cho biết : 
 - Bài toán cho biết gì ? bài toán yêu cầu ta tìm gì ? 
 - GV hƣớng dẫn làm bài. 
 - Cả lớp làm vào vở bài tập . 
 - GV chấm và chữa bài . 
3. Củng cố, dặn dò : 
 GV nhận xét chung tiết học. 
 Luyện từ và câu: 
 Ôn tập về từ loại 
I. MỤC TIấU: 
- Nhận biết đƣợc danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu đƣợc quy 
tắc viết hoa danh từ riêng đó học (BT2); tìm đƣợc đại từ xƣng hô theo yêu cầu của 
BT3; thực hiện đƣợc yêu cầu của BT4(a,b,c). 
 - KK HS làm đƣợc toàn bộ BT4. 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 2 HS đặt câu có sử dụng các cặp quan hệ từ : 
 Vì nên 
 Tuy nhƣng 
- GV nhận xét. 
B.Bài mới: 
1. GV giới thiệu bài: 
- GV nêu mục tiêu bài học. 
 9 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
2. HDHS làm bài tập: 
Bài tập 1: HS đọc nội dung BT. 
 - 1 HS nêu định nghĩa danh từ chung 
 - 1 HS nêu danh từ riêng đó học ở lớp 4. 
 - GV nhận xét KL: + Danh từ chung là tên của một loại sự vật. 
 + Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được 
viết hoa. 
 - HS đọc lại đoạn văn và gạch 2 gạch dƣới danh từ riêng, 1 gạch dƣới danh 
từ chung. 
 - HS tự làm vào VBT. 1 số HS đọc kết quả. GV nhận xét, KL: 
 + Danh từ riêng: Nguyên. 
 + Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, 
phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn.. 
 Chú ý: Các từ : Chị là chị gái của em nhé ! Chị là chị của em . là danh từ 
còn lại là đại từ xưng hô. 
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập. 
 -1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng. GV nhận xét KL: 
 - Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam, Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi 
tiếng tạo thành tên đó. 
 - Khi viết tên người tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ 
phận tạo thành tên đó 
 - Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa 
giống như cách viết hoa tên riêng Việt Nam. 
Bài tập 3: 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. 
 - Gv nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ. 
 + Đại từ xƣng hô là từ đƣợc ngƣời nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ ngƣời 
khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi, mày, nó, chúng nó, 
 + Bên cạnh các từ nói trên, ngƣời Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ 
ngƣời làm đại từ xƣng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị em, 
cháu, thầy, bạn, 
 - HS gạch dƣới các đại từ xƣng hô: 
 - Số HS đọc kết quả: chị, em, tôi, chúng tôi. 
Bài tập 4: GV nờu yờu cầu bài 
- HS xác định câu đó thuộc kiểu câu Ai làm gì? hay Ai thế nào? Ai là gì? Tìm xem 
trong mỗi câu đó, chủ ngữ là danh từ hay đại từ. 
 + Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 VD. 
- HS tự làm vào vở. 
 10 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
- HS chữa bài, GV nhận xét. 
VD: a ) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? 
 Nguyên ( danh từ ) quay sang tôi, giọng nghẹn ngào. 
 Tôi ( Đại từ) Tôi nhìn em cƣời trong hai hàng nƣớc mắt. 
C. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xet tiết học. 
 Chính tả 
 Nghe – viết : Chuỗi ngọc lam 
I. MỤC TIÊU: 
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. 
- Tìm đƣợc tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yêu cầu của bài tập 3 ,làm 
đƣợc bài tập 2a. 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 
1. Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết chính tả 
 - HS đọc đoạn văn cần viết, tìm hiểu nội dung 
 - Hƣớng dẫn viết từ khó: ngạc nhiên, Nô- en, Pi-e, trầm ngâm, Gioan, chuỗi, 
rạng rỡ,... 
2. Hoạt động 2. HS viết bài vào vở 
 - GV đọc HS viết chính tả. 
 - GV đọc lần 2 HS soát lỗi. 
 - GV chấm bài, nhận xét . 
3. Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả 
 Bài tập 2a: 
 - Nêu yêu cầu của bài tập lƣu ý HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ ngữ. 
 - HS trao đổi nhóm 4. 
 - 4 nhóm HS thi tiếp sức. Mỗi em chạy lên bảng viết nhanh từ ngữ tìm đƣợc. 
 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung; đánh giá các nhóm tìm đƣợc đúng nhanh 
Bài tập 3: 
 - Nờu yêu cầu của bài tập 
 - GV nhắc HS ghi nhớ điều kiện bài tập đó nêu : chữ ở các ô số 1 có vần ao hoặc 
an, chữ ở các ô số 2 bắt đầu bằng ch hoặc tr. 
 - Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi. 
 - HS làm việc cá nhân, điền vào ô trống (trong VBT) hoặc viết những chữ đúng để 
hoàn chỉnh mẫu tin. 
 - 2- 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Mỗi HS làm bài xong, đọc lại mẫu tin 
đó đƣợc điền chữ hoàn chỉnh. Cả lớp và GV nhận xét. 
 11 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 - Một HS đọc lại mẫu tin đó đƣợc điền chữ đúng. 
 4. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học. 
 ________________________________ 
 Kể chuyện: 
 Pa - xtơ và em bé 
I. MỤC TIấU: 
 - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đƣợc từng đoạn, kể nối tiếp 
đƣợc toàn bộ câu chuyện. 
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . 
- KK HS kể lại đƣợc toàn bộ câu chuyện . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Tranh, ảnh Pa-xtơ. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 2 HS kể lại một việc làm tốt bảo vệ môi trƣờng em đó làm hoặc đó chứng kiến. 
- GV nhận xét. 
B. Bài mới. 
1. GV giới thiệu bài: 
2. Hoạt động 1: GV kể chuyện 
- GV kể lần 1: 
- GV viết lên bảng các từ - HS luyện đọc: bác sĩ Lu-i Pa-xtơ, Cậu bé Giô-dộp, 
thuốc vắc-xin, .... 
- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - 1895). 
- GV kể lần 2 - HS nghe 
3. Hoạt động 2: HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện 
- 2 HS đọc yêu cầu của từng bài tập. 
a) KC theo nhóm: 
- HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm 2 em(mỗi em kể 2 tranh hoặc 3 tranh). 
 Sau đó kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện 
- Câu chuyện muốn nói điều gỡ? (Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân 
hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ. Đã cống hiến cho loài 
người một phát minh khoa học lớn lao) 
- HS nhắc lại GV ghi bảng. 
- GV cùng HS nhận xét bình chọn ngƣời bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất. 
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. 
 12 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
C. Củng cố, dặn dò: ( 1’) 
- GV nhận xét tiết học. 
 Thứ tƣ, ngày 24 tháng 11 năm 2021 
 TOÁN 
 TỈ SỐ PHẦN TRĂM 
I-MỤC TIÊU : 
 - Bƣớc đầu nhận biết về tỉ số phần trăm. 
 - Biết viết một số phân số dƣới dạng tỉ số phần trăm. 
 - Bài tập cần làm 1, 2 (HS khá, giỏi làm thêm BT3). 
II- PHƢƠNG TIỆN DẠY - HỌC : 
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1-Khởi động và giới thiệu bài : 
 GV nêu mục tiêu tiết học 
Họat động 1 : Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm ( xuất phát từ tỉ số ) 
 - GV giới thiệu hình vẽ trên bảng rồi hỏi HS : 
 - Tỉ số của diện tích trồng hoa và diện tích vƣờn hoa là bao nhiêu?(25: 100hay 
 25 ) 
 100
 25
 - GV viết lên bảng : Ta viết = 25 % ; 25% là tỉ số phần trăm.Cho HS viết kí 
 100
hiệu % 
Hoạt động 2: ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm 
 GV ghi vắn tắt lên bảng: 
 - Trƣờng hợp có 400 HS, trong đú có 80 HS giỏi. 
Yêu cầu HS : 
 - Viết tỉ số của số HS giỏi và số HS toàn trƣờng ( 80 : 400) 
 - Đổi thành phân số thập phân có mẫu là 100 
 - Viết thành tỉ số phần trăm 
 - Viết tiếp vào chỗ chấm : Số HS sinh giỏi chiếm 20% số HS toàn trƣờng. 
 - GV : Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết cứ 100 HS trong nhà trƣờng thì có 20 HS 
giỏi. 
Hoạt động 3 : Thực hành 
Bài tập 1 : 
 - GV phân tích mẫu, HS làm bài vào vở cá nhân. 
 - HS chữa bài – GV nhận xét và yêu cầu HS giải thích cách làm. 
Bài tập 2 : 
 - 1 HS đọc đề bài, GV hƣớng dẫn tóm tắt bài toán. 
 - HS làm bài vào vở cá nhân. 
 - GV chấm và hƣớng dẫn chữa bài. 
Bài tập : (Học sinh khá, giỏi làm thêm) 
 - 1 HS đọc đề bài, GV hƣớng dẫn tóm tắt bài toán. 
 13 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 - HS làm bài vào vở cá nhân. 
 - GV hƣớng dẫn chữa bài. 
3- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung tiết học. 
 Tập làm văn: 
 Làm biên bản cuộc họp 
I. MỤC TIÊU: 
- Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, nội dung, thể thức của biên bản.(ND ghi nhớ ). 
- Xác định đƣợc những trƣờng hợp nào cần lập biên bản (BT1, mục III); biết đặt 
tên cho biên bản cần lập ở BT1(BT2). 
+ GDKNS: Ra quyết định /giải quyết vấn đề (hiểu trƣờng hợp nào cần lập biên 
bản, trƣờng hợp nào không cần lập biên bản ). 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Kiểm tra bài cũ: ( 3’) 
- 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một ngƣời em thƣờng gặp. 
- GV nhận xét chung. 
B. Bài mới: 
1. GV giới thiệu bài: 
 GV giới thiệu nội dung bài. 
2. Hoạt động 1: Phần nhận xét 
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1. 
- HS trao đổi theo nhóm và trình bày. Gv nhận xét: 
 a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?(Nhớ lại sự việc đó xảy ra, ý kiến 
của mọi ngƣời những điều đó thống nhất nhằm thực hiện đúng). 
 b) Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác với đơn? 
 (- Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản. 
 - Khác: Không có kính gửi; thời gian, địa điểm.) 
 c) Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống, khác cách kết thúc đơn? 
(- Giống: Có tên, chữ kí của người có trách nhiệm. 
 - Khác: Không có lời cảm ơn, có 2 chữ kí.) 
 d) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản? (Thời gian, địa điểm, thành 
phần tham dự, chủ toạ, thƣ kí, nội dung cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và thƣ kí.) 
3. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ 
- 3 HS đọc phần ghi nhớ. GV ghi bảng 
- HS đọc thầm và ghi nhớ. 
4. Hoạt động 3: Phần luyện tập 
 14 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
Bài tập 1: 
- 2 HS đọc nội dung BT1. 
- HS tự làm vào VBT. 
- Trƣờng hợp nào cần ghi biên bản, trƣờng hợp nào không cần? Vì sao? 
- Một số HS đọc trƣớc lớp. 
- GV nhận xét, kết luận: Trường hợp cần ghi biên bản là câu a, c, e, g 
 Trường hợp không cần ghi biên bản là . b, d 
Bài tập 2: 
 - HS đọc yêu cầu bài, tự làm vào vở 
 - Một số HS đọc kết quả. GV nhận xét VD. 
 Biên bản đại hội Liên đội; Biên bản bàn giao tài sản. 
C. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét tiết học. 
- Dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 ___________________________________ 
 Thứ năm, ngày 25 tháng 11 năm 2021 
 TOÁN 
 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM 
I-MỤC TIÊU : 
Giúp HS 
 - Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. 
 - Vận dung giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số. 
 - Bài tập cần làm 1, 2 (a, b), 3. (HS khỏ giỏi làm thêm 2c). 
II- PHƢƠNG TIỆN DẠY - HỌC : 
 Bảng phụ 
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1-Khởi động và giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu tiết học. 
Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm 
a)Giới thiệu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600 
 - GV đọc ví dụ, ghi tóm tắt lên bảng: 
 - HS làm theo yêu cầu của GV 
+Viết tỉ số của số HS nữ và số HS toàn trƣờng ( 315 : 600) 
+Thực hiện phép chia ( 315 : 600 = 0,525) 
+Nhân với 100 và chia cho 100 ( 0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100 = 52,5%) 
 - GV nêu thông thƣờng ta viết gọn cách tính nhƣ sau: 
315 : 600 = 0,525 = 52, 5 % 
 - Gọi HS nêu quy tắc : GV ghi lên bảng. 
b) Áp dụng vào giải bài toán có nội dung tìm tỉ số phần trăm : 
 15 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 - HS đọc bài toán, GV giải thích và hỏi HS : 
 - Tỉ số phần trăm của lƣơng muối trong nƣớc biển là : 
 2,8 : 80 = 0,035 
 0,035 = 3,5 % 
Hoạt động 2: Thực hành 
Bài tập 1 : 
 - GV hƣớng dẫn mẫu sau đó yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả. 
 - Cả lớp thống nhất kết quả đúng. 
Bài tập 2 : Tìm tỉ số phần trăm của hai số 
 - GV tính mẫu. 
 - HS làm các phần còn lại. Gọi 2 HS lên bảng làm – GV cựng HS cả lớp nhận xét 
, GV kết luận kết quả đúng. 
Bài tập 3 : 
 - 1HS đọc đề bài toán, GV hƣớng dẫn tóm tắt. 
 - Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gỡì? 
 - GV hƣớng dẫn giải, HS làm bài vào vở cá nhân. 
 - GV chấm và hƣớng dẫn chữa bài. 
2-Củng cố, dặn dò : 
 GV nhận xét chung tiết học 
 _________________________________________ 
 Khoa học 
 Gốm xây dựng: gạch, ngúi 
I. MỤC TIÊU: 
 - Nhận biết một số tính chất của gạch ,ngói . 
 - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. 
 - Quan sát ,nhận biết một số vật liệu xây dựng :gạch, ngói . . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Một số thông tin và tranh, ảnh đồ gốm nói chung và xây dựng nói riêng. 
 - Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nƣớc. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Kiểm tra bài cũ (3’) 
 - GV kiểm tra HS cỏc nội dung sau: 
 + Đá vôi có tính chất gì? 
 + Đá vôi đƣợc dùng để làm gì? 
 - GV nhận xét. 
 B. Bài mới: 
 1. Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học 
 16 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 2.Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đồ gốm 
 - GV cho HS xem đồ thật hoặc tranh ảnh và giới thiệu một số đồ vật đƣợc làm 
bằng đất sét nung không tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ và giới thiệu: 
các đồ vật này đều đƣợc gọi là đồ gốm. 
 + Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết? 
 - GV ghi nhanh tên các đồ gốm lên bảng. 
 +Tất cả các loại đồ gốm đều đƣợc làm từ gì? ( bằng đất sét) 
 + Khi xây nhà chúng ta cần phải có những nguyên vật liệu gì? (gạch, ngúi,...) 
 - HS trình bày- HS nhận xét. 
 - GV kết luận: + Tất cả loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét. 
 + Gạch ngói hoặc nồi đất...được làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không 
tráng men. Đồ sành, sứ đều là những đồ gốm được tráng men 
 3.Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và cách làm gạch, ngói 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. 
 - HS quan sát tranh minh hoạ trang 56, 57 trong SGK và trả lời các câu hỏi: 
 + Loại gạch nào dùng để xây tƣờng? 
 + Loại gạch nào để lát sàn nhà, lát sân hoặc vỉa hè, ốp tƣờng? 
 + Loại ngói nào đƣợc dùng để lợp mái nhà trong hình 5? 
 - Đại diện nhóm trình bày HS nhận xét. 
 + Trong lớp mỡnh, bạn nào biết quy trỡnh làm gạch, ngói nhƣ thế nào? 
 - GVKL: Có nhiều loại gạch, ngói. Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè 
 4.Hoạt động 3: Tính chất của gạch, ngói. 
 - GV cầm mảnh ngói trên tay và hỏi: Nếu nhƣ buông tay khỏi mảnh ngói thì 
chuyện gì sẽ xẩy ra? Tại sao vậy? 
 - GV làm thí nghiệm để xem gạch, ngói còn có tính chất nào nữa? 
 * Thí nghiệm: Thả mảnh gạch hoặc ngói vào bát nƣớc. Quan sát xem có hiện 
tƣợng gì xảy ra? Giải thích hiện tƣợng đó? 
 - HS quan sát thí nghiệm và nhận xét : Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì? 
 - Qua 2 thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về tính chất của gạch, ngói? 
 - Hs trỡnh bày - HS nhận xột. 
 - GVKL : Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ. 
5. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học. _ 
 _______________________________ 
 17 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 Khoa học: 
 Xi măng 
I. MỤC TIấU: 
 - Nhận biết một số tính chất của xi măng. 
 - Nêu đƣợc một số cách bảo quản xi măng. 
 - Quan sát nhận biết xi măng. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Một ít xi măng. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 A. Kiểm tra bài cũ 
 - Kể tên một số đồ sành sứ và công dụng của chúng? 
 - Hãy nêu tính chất của gạch ngói? 
 - GV nhận xét. 
 B. Bài mới: 
 1. Giới thiệu bài 
 2. Hoạt động1: Công dụng của xi măng 
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau: 
 + Xi măng đƣợc dùng để làm gì? 
 + Kể tên một số nhà máy xi măng ở nƣớc ta? 
 - HS trình bày. GV kết luận, ghi nhanh các ứng dụng của xi măng lên bảng. 
 3.Hoạt động2: Tính chất của xi măng, vũa xi măng 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhúm 4 về các câu hỏi sau: 
 + Xi măng có tính chất gì? Tại sao phải bảo quản các bao xi măng cẩn thận, để 
nơi khô ráo, thoáng khí? ( Xi măng có màu xanh xám, hoặc nâu đất, trắng ) 
 + Nêu tính chất của vữa xi măng? Tại sao vữa xi măng trộn xong phải dùng 
ngay, không đƣợc để lâu? ( Khi mới trôn vữa xi măng dẻo, khi khô trở nên cứng ) 
 + Kể tên các vật liệu tạo thành bê tông và bê tông cốt thép? Nêu tính chất, công 
dụng của bê tông và bê tông cốt thép? 
 - Đại diện nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày một câu. Nhóm khác nhận xét. 
 * GV nêu kết luận: 
 - Tính chất của xi măng: Xi măng có màu xám xanh (nâu đất, trắng). Xi 
măng không tan khi bị trộn với một ít nước mà trở nên dẻo; khi khô, 
 - Cần bảo quản xi măng ở nơi khô, thoáng khớ vỡ nếu để nơi ẩm hoặc để 
nước thấm vào, xi măng sẽ kết lại thành tảng, cứng như đá, không dùng được nữa. 
 - Tính chất của vữa xi măng: Khi mới trộn, vữa xi măng dẻo, khi khô, ... 
 - Các vật liệu tạo thành bê tông: Xi măng, cát, sỏi, trộn đều với nước... 
 - Bê tông cốt thép: Trộn đều xi măng, cát, sỏi với nước .... 
 18 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
C. Dặn dò: 
 GV nhận xét chung tiết học. 
 ________________________________ 
 Địa lí: 
 Giao thông vận tải 
I. MỤC TIÊU: 
 - Nêu đƣợc một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nƣớc ta : 
 + Nhiều loại đƣờng và phƣơng tiện giao thông . 
 + Tuyến đƣờng sắt Bắc - Nam và quốc lộ 1A là tuyến đƣờng sắt và đƣờng bộ dài 
nhất của đất nƣớc . 
 - Chỉ một số tuyến đƣờng chính trên bản đồ đƣờng sắt Thống nhất, quốc lộ 1A. 
 - Sử dụng bản đồ, lƣợc đồ để bƣớc đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông 
vận tải. 
 - KK HS: + Nêu đƣợc một vài đặc điểm phân bố mạng lƣới giao thông của nƣớc 
ta: toả khắp nƣớc ; tuyến đƣờng chính chạy theo hƣớng Bắc - Nam. 
 + Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nƣớc ta chạy theo chiều 
Bắc - Nam : do hỡnh dỏng đất nƣớc theo hƣớng Bắc - Nam. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Bản đồ giao thông. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Kiểm tra bài cũ 
 - 3 HS lần lƣợt trả lời các câu hỏi sau: 
+ Xem lƣợc đồ công nghiệp và cho biết các ngành công nghiệp khai thác dầu, than, 
a- pa-tít có ở những đâu? 
+ Kể tên nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn ở nƣớc ta và chỉ vị trí của chúng trên 
lƣợc đồ? 
 - GV nhận xét. 
B. Bài mới: 
 1. Giới thiệu bài (1’) 
 2. Hoạt động 1:) Các loại hình và các phương tiện giao thông vận tải 
 - GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình, các phƣơng tiện giao thông vận tải 
theo hình thức tiếp sức. 
 - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai 
bên bảng. 
 - GV nêu luật chơi- HS thực hiện theo luật. 
 - GV nhận xét và tuyên dƣơng đội thắng cuộc. 
 3 .Hoạt động 2: Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông 
 19 
 Giáo án tuần 11- lớp 5-GV : Trần Việt Hùng – Trường TH Hương Điền 
 - GV treo Biểu đồ khối lƣợng hàng hoá phân theo loại hình vận tải năm 2003 và 
hỏi HS: 
 + Biểu đồ biểu diễn cái gì? 
 + Biểu đồ biểu diễn khối lƣợng hàng hoá vận chuyển đƣợc của các loại hình 
giao thông nào? 
 + Khối lƣợng hàng hoá đƣợc biểu diễn theo đơn vị nào? 
 +Năm 2003, mỗi loại hình giao thụng vận chuyển đƣợc bao nhiêu tấn hàng hoá? 
 + Qua khối lƣợng hàng hoá vận chuyển đƣợc của mỗi loại hình, em thấy loại 
hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở Việt Nam? 
 + Theo em, vì sao đƣờng ô tô lại vận chuyển đƣợc nhiều hàng hoá nhất? 
 - HS trình bày - HS nhận xét. 
 4. Hoạt động 3 : Phân bố một số loại hình giao thông ở nước ta 
 - GV treo lƣợc đồ vận tải và hỏi đây là lƣợc đồ gì, cho biết tác dụng của nó ? 
 - HS làm bài tập ở mục 2 trong SGK 
 + HS lần lƣợt lên chỉ trên bản đồ vị trí đƣờng sắt Bắc – Nam, quốc lộ 1A, các sân 
bay, cảng biển. 
 + Nêu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải nƣớc ta?( phân bố tỏa khắp 
đất nước) 
 - Vì sao nhiều tuyến giao thông của nƣớc ta chạy theo hƣớng Bắc – Nam? 
 ( do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc- Nam). 
 - GVKL: Nước ta có mạng lưới giao thông tỏa đi khắp đất nước, các tuyến 
đường giao thông chính chạy theo chiều Bắc – Nam... 
 5. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học. 
 ____________________________________ 
 Thứ Sáu, ngày 26 tháng 11 năm 2021 
 Luyện từ và câu: 
 Ôn tập về từ loại 
I. MỤC TIÊU : 
 - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu 
của BT1. 
 - Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài Hạt gạo làng ta , viết đƣợc đoạn văn theo 
yêu cầu (BT2) 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 Bảng phụ 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Kiểm tra bài cũ: 
 20 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_tran_viet_hu.pdf