Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023

docx 39 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
 Tập đọc
 THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao 
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
 - Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng 
Lãn Ông.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn 
văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
 bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc như - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 mẹ hiền. giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng... 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát, 
 vời,ngự y...
 *Cách tiến hành: 
 - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
 + Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 1 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
- Luyện đọc theo cặp. nghĩa từ.
- HS đọc toàn bài - 2 HS đọc cho nhau nghe
- GV đọc mẫu. - 1 HS đọc
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của - HS theo dõi.
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao 
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và TLCH, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: bài, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy 
nào? thuốc giàu lòng nhân ái, không màng 
 danh lợi.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị 
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có 
chữa bệnh cho con người thuyền chài? tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ 
 chăm sóc cháu bé hàng tháng trời 
 không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa 
 bệnh cho cháu bé, không những không 
 lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi
 + Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc 
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông khác xong ông tự buộc tội mình về cái 
trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ? chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh, 
người không màng danh lợi? được tiến cử chức ngự y song ông đã 
 khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải 
thế nào? Thượng Lãn Ông coi công danh trước 
 mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân 
 nghĩa thì còn mãi.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: 
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện 
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy 
thuốc....thêm gạo củi.
+ Đọc mẫu - HS nghe
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc
- GV nhận xét - HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 2 - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân 
 hậu và nhân cách cao thượng của Hải 
 Thượng Lãn Ông.
 - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng Lãn - HS nghe và thực hiện
 Ông.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
 - Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 - HS tính
 số.
 a) 8 và 40 b) 9,25 và 25
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - GV viết lên bảng các phép tính - HS thảo luận.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
 - GV nhận xét HS. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để 
 kiểm tra bài lẫn nhau.
 6% + 15% = 21%
 3 112,5% - 13% = 99,5%
 14,2% 3 = 42,6%
 60% : 5 = 12%
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm trong SGK.
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải - HS ghe
- Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp theo dõi 
- GV nhận xét chữa bài - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 
 9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
 18 : 20 = 0,9
 0,9 = 90%
 b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực 
 hiện được kế hoặch là:
 23,5 : 20 = 1,175
 1,175 = 117,5%
 Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
 117,5% - 100% = 17,5%
 Đáp số : a) Đạt 90% ; 
 b)Thực hiện 117,5% 
 và vượt 17,5%
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải, 
giải. báo cáo giáo viên
 Bài giải
 a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và 
 tiền vốn là:
 52500 : 42000 = 1,25
 1,25 = 125%
 b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và 
 tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 
 100% thì tiền bán rau là 125%. Do đó, 
 số phần trăm tiền lãi là:
 125% - 100% = 25%
 Đáp số: a) 125%
 b) 25%
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện.
67,5% + 24% = 67,5% + 24% = 91,55
21,7% x 4 = 21,7% x 4 = 86,8%
75,3% - 48,7% = 75,3% - 48,7% = 26,6%
98,5% : 5 = 98,5% : 5 = 19,7%
- Về nhà làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện.
 Giải
 4 Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với Tỉ số % của giá bán so với giá vốn là:
 giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của 486 : 450 = 1,08 = 108%
 hàng đó bán với giá 486 000 đồng một Cửa hàng đã có lãi số % là:
 chiếc thì của hàng đó được lãi bao nhiêu 108 – 100 = 8%
 phần trăm ? Đáp số: 8%
 Khoa học
 CHẤT DẺO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
 - Có ý thức bảo vệ môi trường.
 * Lồng ghép GDKNS:
 - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
 - Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
 - Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
 dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 64 , 65, một số đồ vật bằng chất dẻo
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Nêu cách sản xuất, tính chất, công - HS nêu
 dụng của cao su - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
 * Cách tiến hành: 
  Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, 
 độ cứng của một số sản phẩm được làm 
 ra từ chất dẻo.
 - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát - Thảo luận nhóm.
 một số đồ dùng bằng nhựa được đem 
 5 đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang - Đại diện các nhóm lên trình bày.
64 SGK để tìm hiểu về tính chất của các - Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả:
đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
 Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được 
 sức nén; các máng luồn dây điện thường 
 không cứng lắm, không thấm nước.
 Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng 
 hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại 
 được, không thấm nước.
 Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không 
 thấm nước 
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công nước.
dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng 
chất dẻo.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong 
mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK và trả - HS thực hiện theo cặp đôi
lời các câu hỏi. - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi 
 - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các 
 đáp án:
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? + Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, 
Nó được làm ra từ gì? nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ
 + Nêu tính chất của chất dẻo là cách 
 điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có 
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo tính dẻo ở nhiệt độ cao
 + Ngày nay, các sản phẩm bằng chất 
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, 
những vật liệu nào để chế tạo ra các sản vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, 
phẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao? nhiều màu sắc đẹp và rẻ.
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng + Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi 
chất dẻo. dùng xong cần được rửa sạch và lau chùi 
 bảo đảm vệ sinh
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả - Thi đua tiếp sức
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ - Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo 
dùng được làm bằng chất dẻo. Trong mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, 
cùng một khoảng thời gian, nhóm nào hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng 
viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ 
dẻo là nhóm đó thắng. ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,.. 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo - HS nêu
trong gia đình như thế nào ?
- Học ghi nhớ. - HS nghe
- Chuẩn bị bài: Tơ sợi
 6 Lịch sử
 HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
 + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa 
cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
 + Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận.
 + Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào taọ cán bộ phục vụ kháng chiến.
 + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy 
mạnh phong trào thi đua yêu nước.
 - Nêu một số điểm chính hậu phương sau những năm chiến dịch biên giới.
 - Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Các hình minh hoạ trong SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi trả lời câu hỏi: - HS trả lời
 + Tại sao ta mở chiến dịch biên giới thu- 
 đông 1950?
 + Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới 
 thu- đông?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh. 
 * Cách tiến hành: 
 7 Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn 
quốc lần thứ II của Đảng (2-1951).
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK - HS quan sát hình 1
+ Hình chụp cảnh gì?
 + Hình chụp cảnh Đại hội đại biểu toàn 
- GV: Đại hội là nơi tập trung trí tuệ của quốc lần thứ II của Đảng ( 2- 1951)
toàn đảng để vạch ra đường lối kháng - HS lắng nghe.
chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc ta.
- GV cho HS tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản 
mà đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 
của đảng đã đề ra cho cách mạng? + Nhiệm vụ: đưa kháng chiến đến thắng 
 - Để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các lợi hoàn toàn.
điều kiện gì?
 - Để thực hiện nhiệm vụ cần: 
 + Phát triển tinh thần yêu nước
Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu + Đẩy mạnh thi đua
phương những năm sau chiến dịch biên + Chia ruộng đất cho nông dân.
giới
- HS thảo luận nhóm 
+ Sự lớn mạnh của hậu phương những - HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến vào 
năm sau chiến dịch biên giới trên các giấy, chia sẻ trước lớp
mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, thể hiện + Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực 
như thế nào? phẩm
 + Các trường đại học...đào tạo cán bộ 
+ Theo em vì sao hậu phương có thể cho kháng chiến...
phát triển vững mạnh như vậy? + Xây dựng được xưởng công binh...
 - Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động 
+ Sự phát triển vững mạnh của hậu phong trào thi đua yêu nước.
phương có tác dụng như thế nào đến tiền - Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nước 
tuyến? - Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức 
- Gv kết luận : Hậu phương có vai trò người sức của có sức mạnh chiến đấu 
vô cùng quan trọng đối với cuộc kháng cao.
chiến chống pháp nó làm tăng thêm sức 
mạnh cho cuộc kháng chiến chống 
Pháp.
Hoạt động 3: Đại hội Anh hùng và 
Chiến sĩ thi đua lần thứ nhất.
- HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi, sau 
đó chia sẻ trước lớp.
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ - HS chia sẻ
gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi 
nào? + Đại hội... được tổ chức vào ngày 1- 5 
+ Đại hội nhằm mục đích gì? - 1952 
 8 + Đại hội nhằm tổng kết biểu dương 
 những thành tích của phong trào thi đua 
 yêu nước của các tập thể và cá nhân cho 
 thắng lợi của cuộc kháng chiến.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu tên một số anh hùng trong cuộc - HS nêu
 kháng chiến về các lĩnh vực.
 - Tinh thần thi đua của kháng chiến của - Thể hiện qua các mặt kinh tế, giáo dục 
 đồng bào ta được thể hiện qua các mặt ,văn hoá, ...
 nào ?
BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
 Toán
 GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tìm một số phần trăm của một số . 
 - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của 
một số.
 - Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số . 
 - Học sinh làm bài 1, 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu
 trăm của hai số.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 9 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số . 
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số 
phần trăm.
-Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 
800.
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
tiểu học có 800 học sinh, trong đó số 
học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học 
sinh nữ của trường đó.
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì số 
52,5% số học sinh cả trường” như thế học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học sinh 
nào? cả trường chia thành 100 phần bằng nhau 
 thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần như 
 thế.
- Cả trường có bao nhiêu học sinh ? - Cả trường có 800 học sinh.
- GV ghi lên bảng:
100% : 800 học sinh
1% : ... học sinh?
52,5% : ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% - 1% số học sinh toàn trường là:
thì 1% là mấy học sinh? 800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là:
nhiêu học sinh? 8 52,5 = 420 (học sinh)
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh - Trường có 420 học sinh nữ.
nữ?
- Thông thường hai bước tính trên ta 
viết gộp lại như sau:
 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học 
sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% của - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 
800 chúng ta đã làm như thế nào ? hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 
 52,5.
* Bài toán về tìm một số phần trăm của 
một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 
0,5% một tháng. Một người gửi tiết - HS nghe và tóm tắt bài toán.
kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền 
lãi sau một tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% 
một tháng” như thế nào ? - Một vài HS phát biểu trước lớp.
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau 
đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một 
 10 tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì 
sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng: 100 đồng lãi: 0,5 đồng
 1000 000 đồng lãi : .đồng?
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài 
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp. vào vở.
 Bài giải
 Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
 1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
 Đáp số: 5000 đồng
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của 
một số.
 - Học sinh làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
- GV hướng dẫn lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 - HS nghe
tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ trước lớp
trước lớp Bài giải
- GV nhận xét, kết luận Số học sinh 10 tuổi là
 32 75 : 100 = 24 (học sinh)
 Số học sinh 11 tuổi là
 32 - 24 = 8 (học sinh)
Bài 2: Cặp đôi Đáp số: 8(học sinh). 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV hướng dẫn - HS nghe
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số 
tiền lãi sau một tháng).
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi, Bài giải
sau đó chia sẻ trước lớp. Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là 
- GV kết luận 5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
 Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một 
 tháng là:
 5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
 Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV quan sát uốn nắn HS. Bài giải
 Số vải may quần là:
 345 x 40 : 100 = 138(m)
 11 Số vải may áo là:
 345 - 138 = 207(m)
 Đáp số: 207m
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm - HS nghe và thực hiện
 tắt: Bài giải
 Tóm tắt Số HS của trường đó là:
 37,5 % 360 em 360 x100 ; 37,5 =960(em)
 100% ? em Đáp số: 960 em
 - Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị - HS nêu
 một số % của nó?
 Chính tả
 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về 
ngôi nhà đang xây.
 - Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu 
chuyện (BT3)
 - Rèn kĩ năng phân biệt r/gi.
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5phút)
 - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm - HS chơi trò chơi
 đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi 
 đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác 
 nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và 
 nhiều hơn thì đội đó thắng. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 12 *Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- HS đọc 2 khổ thơ 
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy - 2 HS đọc bài viết
điều gì về đất nước ta? - Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang 
 xây dở cho thấy đất nước ta đang trên 
 Hướng dẫn viết từ khó đà phát triển.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài.
- Yêu cầu HS viết từ khó - HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, 
 sẫm biếc, còn nguyên..
 - HS viết từ khó vào giấy nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
đúng chưa đẹp
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi: 
- Cách cầm bút: 
- Tốc độ: 
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
 - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa 
 - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài lỗi.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
 - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3 
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm và làm vào bảng 
 nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm - Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung - HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận các từ đúng - HS nghe
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn rây bột, mưa rây
 13 nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây 
 Hạt dẻ, mảnh dẻ
 phơi, dây giày
 giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực
 Bài 3: HĐ Cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
 tập
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả 
 Đáp án:
 - GV nhận xét kết luận bài giải đúng - Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, 
 rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe
 tiết học 
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập.
 không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe
 - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà - Lắng nghe và thực hiện.
 viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài 
 chính tả sau.
 Địa lí
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản. 
 - Biết một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm 
chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
 - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần 
đảo của nước ta trên bản đồ.
 - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước 
ta.
 - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, ham tìm hiểu địa lí 
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi tr
ường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố.
 - HS: SGK, vở
 14 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 nêu nhanh các sản phẩm xuất khẩu của 
 nước ta.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản. 
 - Biết một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm 
 chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
 - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo 
 của nước ta trên bản đồ.
 * Cách tiến hành:
 *Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp 
 - GV chia HS thành các nhóm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm thảo luận, xem 
 các em thảo luận để hoàn thành phiếu lại các lược đồ từ bài 8 - 15 để hoàn 
 học tập sau: thành phiếu.
 - GV theo dõi giúp đỡ.
 - GV mời HS báo cáo kết quả làm bài - 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả 
 trước lớp. của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm 
 báo cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theo dõi và 
 nhận xét.
 - GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời cho 
 HS.
 - GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý - HS lần lượt nêu trước lớp:
 a, e trong bài tập 2 là sai. a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập 
 trung đông ở đồng bằng và ven biển, 
 thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên.
 e) sai vì đường ô tô mới là đường có 
 khối lượng vận chuyển hàng hoá, hành 
 khách lớn nhất nước ta và có thể đi trên 
 mọi địa hình, ngóc ngách để nhận và trả 
 hàng. Đường ô tô giữ vai trò quan trọng 
 nhất trong vận chuyển ở nước ta.
 *Hoạt động 2: Trò chơi: ô chữ kì diệu
 15 - GV chuẩn bị: Bản đồ hành chính; các - HS nghe
 thẻ từ ghi tên các tỉnh.
 - Tổ chức chơi - HS 2 đội chơi
 + Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát 
 cho mỗi đội 1 lá cờ (hoặc thẻ).
 + GV lần lượt đọc từng câu hỏi về một 
 tỉnh, HS hai đội giành quyền trả lời bằng 
 phất cờ hoặc giơ thẻ.
 + Đội trả lời đúng được nhận ô chữ ghi 
 tên tỉnh đó và gắn lên lược đồ của mình
 + Trò chơi kết thúc khi GV nêu hết các 
 câu hỏi
 - GV tuyên dương đội chơi tốt.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Em hãy nêu tên một số đảo, quần đảo - HS nêu: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ 
 của nước ta ? Chu, Cát Bà,...
 - Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn, - HS nêu
 bảo vệ biển đảo quê hương ?
 Luyện từ và câu
 TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung 
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
 -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm 
( BT2).
 - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân 
vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, 
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 16 - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc
dáng của 1 người.
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài : ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung 
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
 -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm 
( BT2).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm từ - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong các luận 
từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần 
cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc các - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
từ nhóm mình vừa tìm được, các nhóm 
khác nhận xét 
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
 Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
 nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác, 
 nhân hậu đức, phúc hậu, thương tàn nh n, tàn bạo, bạo tàn, 
 người.. hung bạo
 thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian manh, 
 trung thực thà, thực thà, thẳng h n, gian giảo, giả dối, lừa dối, 
 chân thật ừa đảo, lừa lọc
 anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, 
 dũng cảm dạn, dám nghĩ dám làm, gan bạc nhược, nhu nhược
 dạ
 chăm chỉ, chuyên càn, chịu lười biếng, lười nhác đại 
 cần c khó, iên năng , tần tảo, lãn
 chịu thương chịu khó
Bài 2: HĐ Cặp đôi 
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi: - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
- Bài tập có những yêu cầu gì? + Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô 
 Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để 
+ Cô Chấm có tính cách gì? minh hoạ cho nhận xét của mình.
 + Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản 
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô - HS thi 
Chấm Ví dụ:
- GV nhận xét, kết luận - Trung thực, thẳng thắn:
 17 Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn 
 thẳng.
 - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
 - Chăm chỉ:
 - Chấm cần cơm và lao động để sống.
 - Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của 
 sự sống, không làm chân tay nó bứt 
 rứt....
 - Giản dị:
 - Chấm không đua đòi may mặc. Mùa 
 hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo 
 cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất.
 - Giàu tình cảm, dễ xúc động:
 - Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. 
 Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm 
 khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong giấc 
 mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước 
 mắt.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 + Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính + Nhà văn không cần nói lên những tính 
 cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ ? cách của cô Chấm mà chỉ bằng những 
 chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính 
 cách của nhân vật.
 - Nhận xét tiết học - HS nghe
 - Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài văn, - HS nghe và thực hiện
 học cách miêu tả của nhà văn.
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
 - Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 18 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
 nêu ý nghĩa câu chuyện. 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của 
 SGK.
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
 - Đề bài yêu cầu làm gì?
 - GV dùng phấn màu gạch chân những 
 từ ngữ quan trọng.
 - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
 mình định kể với bạn, cả lớp
 - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu 
 chuyện mà HS chuẩn bị.
 - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
 * Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
 * Cách tiến hành: 
 - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
 - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
 - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu 
 chuyện hay nhất.
 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 - Nhận xét. mình kể.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 
 phút)
 - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu
 đình mang lại những lợi ích gì ?
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - HS nghe và thực hiện
 nghe. 
 Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
 Tập đọc
 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên 
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn.
 19 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện.
 hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng đi bệnh - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 viện. giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt. - Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
 + Đ1: Cụ Ún ......cúng bái.
 + Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm.
 + Đ3: Thấy cha....không lui. 
 + Đ4: Sáng.....đi bệnh viện.
 - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn - Nhóm trưởng điều khiển
 trong nhóm.
 - GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ + HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện 
 cho HS. đọc từ khó, câu khó.
 - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ 
 - Đọc theo cặp - HS đọc theo cặp.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe
 Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
 của đối tượng M1
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2022_2023.docx