Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng

doc 39 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023
 Tập đọc
 THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân 
cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của 
Hải Thượng Lãn Ông.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn 
văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
như mẹ hiền. giáo khoa.
2. Khám phá
2.1 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng... 
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát, 
vời,ngự y...
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
 + Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
 + Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
 1 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao 
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: bài, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy 
nào? thuốc giàu lòng nhân ái, không màng 
 danh lợi.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị 
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có 
chữa bệnh cho con người thuyền chài? tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận 
 tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời 
 không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa 
 bệnh cho cháu bé, không những 
 không lấy tiền mà còn cho họ thêm 
 gạo, củi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy 
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội 
nữ? mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh, 
người không màng danh lợi? được tiến cử chức ngự y song ông đã 
 khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải 
như thế nào? Thượng Lãn Ông coi công danh trước 
 mắt trôi đi như nước còn tấm lòng 
 nhân nghĩa thì còn mãi.
3. Thực hành - HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: 
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện 
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy 
thuốc....thêm gạo củi.
+ Đọc mẫu - HS nghe
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc
- GV nhận xét - HS nghe
4. Vận dụng: (2 phút)
- Bài văn cho em biết điều gì? - Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân 
 hậu và nhân cách cao thượng của Hải 
2 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thượng Lãn Ông.
5.Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện
Lãn Ông.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức:
 - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
2. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5 phút)
 - 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 - HS tính
 số.
 a) 8 và 40 b) 9,25 và 25
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - GV viết lên bảng các phép tính - HS thảo luận.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
 - GV nhận xét HS. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để 
 3 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 kiểm tra bài lẫn nhau.
 6% + 15% = 21%
 112,5% - 13% = 99,5%
 14,2% 3 = 42,6%
 60% : 5 = 12%
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm trong SGK.
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải - HS ghe
- Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp theo dõi 
- GV nhận xét chữa bài - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 
 9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
 18 : 20 = 0,9
 0,9 = 90%
 b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực 
 hiện được kế hoặch là:
 23,5 : 20 = 1,175
 1,175 = 117,5%
 Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
 117,5% - 100% = 17,5%
 Đáp số : a) Đạt 90% ; 
 b)Thực hiện 117,5% 
 và vượt 17,5%
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải, 
giải. báo cáo giáo viên
 Bài giải
 a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và 
 tiền vốn là:
 52500 : 42000 = 1,25
 1,25 = 125%
 b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và 
 tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn 
 là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do 
 đó, số phần trăm tiền lãi là:
 125% - 100% = 25%
 Đáp số: a) 125%
 b) 25%
3.Vận dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện.
67,5% + 24% = 67,5% + 24% = 91,55
21,7% x 4 = 21,7% x 4 = 86,8%
75,3% - 48,7% = 75,3% - 48,7% = 26,6%
98,5% : 5 = 98,5% : 5 = 19,7%
4 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Về nhà làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện.
 Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với Giải
 giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của Tỉ số % của giá bán so với giá vốn là:
 hàng đó bán với giá 486 000 đồng một 486 : 450 = 1,08 = 108%
 chiếc thì của hàng đó được lãi bao Cửa hàng đã có lãi số % là:
 nhiêu phần trăm ? 108 – 100 = 8%
 Đáp số: 8%
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Chính tả
 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY(Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài 
thơ: Về ngôi nhà đang xây.
 - Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện 
(BT3)
- Rèn kĩ năng phân biệt r/gi.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
 - Học sinh: Vở viết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. khởi động: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, 
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ 
khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết 
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 5 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- HS đọc 2 khổ thơ 
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy - 2 HS đọc bài viết
điều gì về đất nước ta? - Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang 
 xây dở cho thấy đất nước ta đang trên 
 Hướng dẫn viết từ khó đà phát triển.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài.
- Yêu cầu HS viết từ khó - HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, 
 sẫm biếc, còn nguyên..
 - HS viết từ khó vào giấy nháp
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
đúng chưa đẹp
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi: 
- Cách cầm bút: 
- Tốc độ: 
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và 
lỗi. sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài 
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3 
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm và làm vào bảng 
 nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm - Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung - HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận các từ đúng - HS nghe
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn rây bột, mưa rây
 nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây 
Hạt dẻ, mảnh dẻ
 phơi, dây giày
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực
Bài 3: HĐ Cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
6 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả 
 Đáp án:
- GV nhận xét kết luận bài giải đúng - Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, 
 rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
6. Vận dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học 
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
- Nhận xét tiết học. - Lắng nghe
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước 
bài chính tả sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 Chiều Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023
 Đọc thư viện
 Tìm hiểu nhân vật lịch sử
 Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 20...
 Toán
 GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Biết tìm một số phần trăm của một số . 
 - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một 
số.
 - Học sinh làm bài 1, 2.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số . 
2. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 7 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(3 phút)
 - Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu
 trăm của hai số.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Khám phá:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số . 
 *Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số 
 phần trăm.
 -Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 
 800.
 - GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
 tiểu học có 800 học sinh, trong đó số 
 học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số 
 học sinh nữ của trường đó.
 - Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì 
 52,5% số học sinh cả trường” như thế số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học 
 nào? sinh cả trường chia thành 100 phần bằng 
 nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần 
 như thế.
 - Cả trường có bao nhiêu học sinh ? - Cả trường có 800 học sinh.
 - GV ghi lên bảng:
 100% : 800 học sinh
 1% : ... học sinh?
 52,5% : ... học sinh?
 - Coi số học sinh toàn trường là 100% - 1% số học sinh toàn trường là:
 thì 1% là mấy học sinh? 800 : 100 = 8 (học sinh)
 - 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là:
 nhiêu học sinh? 8 52,5 = 420 (học sinh)
 - Vậy trường đó có bao nhiêu học - Trường có 420 học sinh nữ.
 sinh nữ?
 - Thông thường hai bước tính trên ta 
 viết gộp lại như sau:
 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
 Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học 
 sinh)
 - Trong bài toán trên để tính 52,5% - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 
 của 800 chúng ta đã làm như thế nào 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân 
 ? với 52,5.
 * Bài toán về tìm một số phần trăm 
 8 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
của một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm - HS nghe và tóm tắt bài toán.
là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết 
kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền 
lãi sau một tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm - Một vài HS phát biểu trước lớp.
0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau 
đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% 
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng 
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng: 100 đồng lãi: 0,5 đồng
 1000 000 đồng lãi : .đồng?
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp. bài vào vở.
 Bài giải
 Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
 1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
 Đáp số: 5000 đồng
3. Thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của 
một số.
 - Học sinh làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
- GV hướng dẫn lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 - HS nghe
tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ trước lớp
trước lớp Bài giải
- GV nhận xét, kết luận Số học sinh 10 tuổi là
 32 75 : 100 = 24 (học sinh)
 Số học sinh 11 tuổi là
 32 - 24 = 8 (học sinh)
Bài 2: Cặp đôi Đáp số: 8(học sinh). 
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV hướng dẫn - HS nghe
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số 
tiền lãi sau một tháng).
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp Bài giải
đôi, sau đó chia sẻ trước lớp. Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là 
- GV kết luận 5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
 9 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một 
 tháng là:
 5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
 Đáp số: 5 025 000 đồng
 Bài 3(M3,4): Cá nhân
 - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 - GV quan sát uốn nắn HS. Bài giải
 Số vải may quần là:
 345 x 40 : 100 = 138(m)
 Số vải may áo là:
 345 - 138 = 207(m)
 Đáp số: 207m
 4. Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm - HS nghe và thực hiện
 tắt: Bài giải
 Tóm tắt Số HS của trường đó là:
 37,5 % 360 em 360 x100 ; 37,5 =960(em)
 100% ? em Đáp số: 960 em
 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị - HS nêu
 một số % của nó?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, 
dũng cảm, cần cù.( BT1)
 -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm 
( BT2).
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân vật.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, 
 - Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 10 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc
dáng của 1 người.
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài : ghi bảng - HS ghi vở
2. Thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung 
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
 -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm 
( BT2).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong luận 
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, 
cần cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
các từ nhóm mình vừa tìm được, các 
nhóm khác nhận xét 
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
 Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
 nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc 
 nhân hậu đức, phúc hậu, thương ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo 
 người.. tàn, hung bạo
 thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian 
 trung thực thà, thực thà, thẳng thắn, manh, gian giảo, giả dối, 
 chân thật lừa dối, lừa đảo, lừa lọc
 anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn 
 dũng cảm dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu nhược
 gan dạ
 chăm chỉ, chuyên càn, chịu lười biếng, lười nhác, đại 
 cần cù khó, siêng năng , tần tảo, lãn
 chịu thương chịu khó
Bài 2: HĐ Cặp đôi 
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
đôi: + Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô 
- Bài tập có những yêu cầu gì? Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để 
 minh hoạ cho nhận xét của mình.
+ Cô Chấm có tính cách gì? + Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, 
 giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và - HS thi 
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Ví dụ:
Chấm - Trung thực, thẳng thắn:
 11 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV nhận xét, kết luận Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám 
 nhìn thẳng.
 - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
 - Chăm chỉ:
 - Chấm cần cơm và lao động để sống.
 - Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của 
 sự sống, không làm chân tay nó bứt 
 rứt....
 - Giản dị:
 - Chấm không đua đòi may mặc. Mùa 
 hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo 
 cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất.
 - Giàu tình cảm, dễ xúc động:
 - Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. 
 Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm 
 khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong 
 giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu 
 nước mắt.
 3.Vận dụng:(2 phút)
 + Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Nhà văn không cần nói lên những 
 tính cách cô Chấm của nhà văn Đào tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng 
 Vũ ? những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ 
 nét tính cách của nhân vật.
 4.Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
 - Nhận xét tiết học - HS nghe
 - Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài - HS nghe và thực hiện
 văn, học cách miêu tả của nhà văn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Tập đọc
 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, 
khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
 12 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện.
hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng đi - Học sinh nhắc lại tên bài và mở 
bệnh viện. sách giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt. - Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
 + Đ1: Cụ Ún ......cúng bái.
 + Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm.
 + Đ3: Thấy cha....không lui. 
 + Đ4: Sáng.....đi bệnh viện.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn - Nhóm trưởng điều khiển
trong nhóm.
- GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ + HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện 
cho HS. đọc từ khó, câu khó.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ 
- Đọc theo cặp - HS đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
của đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, 
khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
*Cách tiến hành: 
 13 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo - Nhóm trưởngđiều khiển nhóm thảo 
luận và TLCH: luận và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Cụ Ún làm nghề gì ? + Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún + Khắp làng xa bản gần, nhà nào có 
được mọi người tin tưởng về nghề thầy người ốm cũng nhờ đến cụ cúng. Nhiều 
cúng? người tôn cụ làm thầy, ...
+ Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách + Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng 
nào? Kết quả ra sao ? bệnh vẫn không thuyên giảm.
+ Cụ Ún bị bệnh gì? + Cụ bị sỏi thận.
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu + Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người 
mổ, trốn viện về nhà? kinh bắt được con ma người Thái.
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? + Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún + Thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho 
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm 
 được việc đó.
+ Nội dung chính của bài là gì ? - Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh 
 bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa 
 bệnh phải đi bệnh viện.
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều - Không nê mê tín, tin vào những điều 
gì? phi lí.
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. - HS theo dõi và nêu cách đọc.
- GV nhận xét, chốt cách đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - Đọc theo cặp
3+4.
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp. - Thi đọc diễn cảm 
- GV cùng HS nhận xét bình chọn HS 
đọc hay nhất. 
Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. Vận dụng: (2 phút)
- Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm hơn? - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp 
 từng đoạn văn.
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
đoạn mà mình thích nhất?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay 
 nhất.
5. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Hiện nay ở địa phương em còn hiện - HS nghe và thực hiện
tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa 
14 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
không? Nếu có em cần phải làm gì để 
mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó?
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------ 
 Đạo đức
 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
 - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và 
vui chơi.
 - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu 
quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô 
giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
 - Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công 
việc chung của lớp, của trường.
II. CHUẨN BỊ : 
 - GV: SGK.
 - HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ - HS nêu
 nữ?
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Thực hành:(27phút)
 * Mục tiêu: 
 - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
 - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc 
 và vui chơi.
 - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được 
 hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
 * Cách tiến hành: 
 15 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình 
 huống (trang 25- SGK)
 - GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang - HS thảo luận theo nhóm 4.
 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu ở - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 dưới tranh. thảo luận trước lớp; các nhóm khác 
 - GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết nhận xét, bổ sung.
 cùng nhau làm công việc chung: người 
 thì giữ cây, người lấp đất, người rào 
 cây,... Để cây được trồng ngay ngắn, 
 thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với 
 nhau. Đó là biểu hiện của việc hợp tác 
 với những người xung quanh.
 + Biết hợp tác với những người xung - HS nêu
 quanh thì công việc sẽ thế nào?
 - Cho HS nêu ghi nhớ - 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ.
 Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.
 - Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận - HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời 
 trả lời bài tập số 1 SGK. bài tập số 1 sgk.
 - Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả 
 quả thảo luận của mình. thảo luận của mình.
 - Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 người xung quanh, các em cần phải 
 biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn 
 bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối 
 hợp với nhau trong công việc chung,...; 
 tránh các hiện tượng việc của ai người 
 nấy biết hoặc để người khác làm còn 
 mình thì chơi.
 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, 
 SGK)
 - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài - HS bày tỏ thái độ tán thành hay 
 tập 2. không tán thành đối với từng ý kiến.
 - Mời một số HS giải thích lí do. - HS giải thích: câu a đúng vì không 
 - GV kết luận từng nội dung: biết hợp tác với những người xung 
 a- Tán thành quanh....
 b- Không tán thành
 c- Không tán thành
 d- Tán thành
 3.Vận dụng:(2phút)
 - Em đã làm gì để hợp tác với bạn bè và - HS nêu
 mọi người xung quanh ?
 4.Hoạt động sáng tạo:(1phút)
 - Hằng ngày thực hiện việc hợp tác với - HS nghe và thực hiện
 mọi người ở nhà, ở trường, ở khu dân 
 cư,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 16 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------
 Chiều Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của 
SGK.
-Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
2. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu quý gia đình.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Khởi động (5’)
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện. 
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8’)
* Mục tiêu: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của 
SGK.
* Cách tiến hành: 
 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
 - Đề bài yêu cầu làm gì?
 - GV dùng phấn màu gạch chân những 
từ ngữ quan trọng.
 - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
mình định kể với bạn, cả lớp
 - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu 
chuyện mà HS chuẩn bị.
 - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện
3. Thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành: 
 17 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
3. Vận dụng (3’)
- Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu
đình mang lại những lợi ích gì ?
3. Hoạt động sáng tạo (1’)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. 
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------
 Địa lí
 ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Biết một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản. 
 - Biết một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm 
chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
 - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần 
đảo của nước ta trên bản đồ.
-Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực 
vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, ham tìm hiểu địa lí 
II. CHUẨN BỊ
 - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố.
 - HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5 phút)
 18 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu nhanh các sản phẩm xuất khẩu của 
nước ta.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi bảng
2. Thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản. 
 - Biết một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm 
chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
 - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo 
của nước ta trên bản đồ.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp 
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm thảo luận, 
các em thảo luận để hoàn thành phiếu xem lại các lược đồ từ bài 8 - 15 để 
học tập sau: hoàn thành phiếu.
- GV theo dõi giúp đỡ.
- GV mời HS báo cáo kết quả làm bài - 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết 
trước lớp. quả của nhóm mình trước lớp, mỗi 
 nhóm báo cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theo 
 dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời cho 
HS.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý - HS lần lượt nêu trước lớp:
a, e trong bài tập 2 là sai. a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập 
 trung đông ở đồng bằng và ven biển, 
 thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên.
 e) sai vì đường ô tô mới là đường có 
 khối lượng vận chuyển hàng hoá, hành 
 khách lớn nhất nước ta và có thể đi trên 
 mọi địa hình, ngóc ngách để nhận và 
 trả hàng. Đường ô tô giữ vai trò quan 
 trọng nhất trong vận chuyển ở nước ta.
*Hoạt động 2: Trò chơi: ô chữ kì diệu
- GV chuẩn bị: Bản đồ hành chính; các 
thẻ từ ghi tên các tỉnh. - HS nghe
- Tổ chức chơi - HS 2 đội chơi
+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, 
phát cho mỗi đội 1 lá cờ (hoặc thẻ).
+ GV lần lượt đọc từng câu hỏi về một 
tỉnh, HS hai đội giành quyền trả lời 
 19 Giáo án tuần 16 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 bằng phất cờ hoặc giơ thẻ.
 + Đội trả lời đúng được nhận ô chữ ghi 
 tên tỉnh đó và gắn lên lược đồ của mình
 + Trò chơi kết thúc khi GV nêu hết các 
 câu hỏi
 - GV tuyên dương đội chơi tốt.
 3.Vận dụng:(2phút)
 - Em hãy nêu tên một số đảo, quần đảo - HS nêu: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ 
 của nước ta ? Chu, Cát Bà,...
 4.Hoạt động sáng tạo:(1phút)
 - Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn, - HS nêu
 bảo vệ biển đảo quê hương ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Khoa học
 CHẤT DẺO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
 dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường.
* Lồng ghép GDKNS :
 - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
 - Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
 - Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 64 , 65, một số đồ vật bằng chất dẻo
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Nêu cách sản xuất, tính chất, công - HS nêu
 dụng của cao su - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 2. Thực hành:(27 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
 20 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tran_viet_hu.doc