Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023

docx 42 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023
 Tập đọc
 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, 
không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần 
luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc
 kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài
 - Cho HS chia đoạn: 3 đoạn - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
 + Đoạn 3: phần còn lại.
 - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
 - Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong 
 nhóm lần 1 - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
 - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: 
 Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên 
 quyền, ... - HS luyện đọc lần 2
 - Đọc nối tiếp lần 2. - 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
 - Giải nghĩa từ. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
 1 - Luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
 - Cho HS thi đọc - HS nghe
 - GV đọc mẫu
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công 
 bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong 
 SGK). 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau: - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc 
 + Khi có một người xin chức câu bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả
 đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu 
 người đó phải chặt một ngón chân để 
 + Theo em cách xử sự này của Trần Thủ phân biệt với những câu đương khác.
 Độ có ý gì? + HS trả lời
 + Trước việc làm của người quân hiệu, 
 Trần Thủ Độ xử lý ra sao? + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy 
 việc làm của người quân hiệu đúng nên 
 ông không trách móc mà còn thưởng cho 
 + Khi biết có viên quan tâu với vua rằng vàng, bạc.
 mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban 
 thế nào? thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
 + Những lời nói và việc làm của Trần 
 Thủ Độ cho thấy ông là người như thế + Ông là người cư xử nghiêm minh, 
 nào? không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản 
 thân, luôn đề cao kỷ cương phép nước.
 - Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, 
 kết luận.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên và - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, 
 hướng dẫn đọc. viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
 - Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
 - Cho HS thi đọc. - 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
 - GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương 
 Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì 
 tình riêng mà làm sai phép nước
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi 
 người cùng nghe
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 2 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của 
hình tròn đó.
 - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu 
vi của hình tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu 
 tính chu vi hình tròn
 - Gv nhận xét - HS khác nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình 
 tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(b,c): HĐ cá nhân 
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính tính chu vi hình tròn có bán kính 
 r
 - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
 - GV chữa bài, kết luận Giải
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi b. Chu vi hình tròn là
 của hình tròn 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
 c. Chu vi hình tròn là 
 21 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
 2
 Đáp số :b. 27,632dm
 c. 15,7cm 
 Bài 2: HĐ cặp đôi 
 3 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
 + BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - HS thảo luận
 + Hãy viết công thức tính chu vi hình - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán 
 tròn biết đường kính của hình tròn đó. kính)
 + Dựa vào cách tính công thức suy ra C = d x 3,14
 cách tính đường kính của hình tròn Suy ra:
 - Cho HS báo cáo d = C : 3,14
 - GV nhận xét, kết luận 
 - Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm 
 được bán kính không? Bằng cách nào? C = r x 2 x 3,14
 - GV nhận xét. Suy ra:
 - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ r = C : 3,14 : 2
 - Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả 
 đúng. Bài giải
 a. Đường kính của hình tròn là 
 15,7 : 3,14 = 5 (m)
 b. Bán kính của hình tròn là 
 Bài 3a: HĐ cá nhân 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
 - HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: Đáp số : a. 5dm
 + Bài toán cho biết gì? b. 3dm
 + Bài toán hỏi gì?
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - HS tự tìm hiểu đề bài
 - GV kết luận - Đường kính của bánh xe là 0,65m
 a) Tính chu vi của bánh xe 
 - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân Chu vi bánh xe là: 
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
 - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách Đáp số a) 2,041m
 làm 
 - GV nhận xét - HS làm bài
 - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
 *Kết quả:
 - Khoanh vào D
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 
 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
 - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
 thực tế.
 Khoa học
 SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc 
tác dụng của ánh sáng.
 4 - Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của 
ánh sáng.
 - Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm 
 - HS : que tính, hoặc lon sữa bò.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - Hát tập thể.
 - Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến - Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì 
 đổi hoá học hay lí học: bột mì hoà với dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã 
 nước rồi cho vào chảo rán lên để được chuyển thành chất khác. 
 bánh rán? 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của 
 nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật"
 - Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho - HS hoạt động theo nhóm bàn 
 bạn sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình - HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc 
 mới đọc được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ có mắc 
 màu trắng thôi. 
 - Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang 
 80 và làm theo chỉ dẫn.
 * Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm)
 - GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí - Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn 
 nghiệm cho các nhóm. cồn, que thuỷ tinh 
 - GV phát thư như bưu điện rồi phát - HS tiến hành thí nghiệm theo hướng 
 ngẫu nhiên cho các nhóm để các nhóm dẫn 
 tìm cách đọc thư 
 * Trình bày: 
 - Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng - Đại diện nhóm cầm thư nhận được lên 
 công việc và trình bày lá thư nhận được đọc to trước lớp.
 - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình - HS lần lượt nêu cách thực hiện.
 bày 
 5 Hỏi : 
 + Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là - Không 
 không có nhiệt thì để nguyên chúng ta 
 có đọc được chữ không? 
 + Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được - Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước chanh 
 những dòng chữ tưởng như là không có (giấm, a xít ) đã bị biến đổi hoá học 
 trên giấy thành một chất khác có màu nên ta đọc 
 - GV kết luận và ghi bảng: được.
 + Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới 
 tác dụng của nhiệt.
 Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin 
 (HĐ nhóm)
 - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thảo luận nhóm cách giải thích hiện 
 hình minh hoạ và thảo luận về vai trò tượng cho đúng. 
 của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá 
 học. 
 - GV treo tranh ảnh minh hoạ - HS quan sát.
 - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên trình - Đại diện nhóm trình bày
 bày lại hiện tượng và giải thích 
 - GV kết luận ghi bảng. - HS nghe
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người không nên tiếp - HS nghe và thực hiện
 xúc với những chất có thể gây bỏng.
 - Áp dụng các kiến thức đã học vào thực - HS nghe và thực hiện
 tế cuộc sống.
 Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023
 Chính tả
 CÁNH CAM LẠC MẸ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
 - Làm được bài tập 2a.
 - Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng 
cao ý thức BVMT.
 * GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên 
nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a.
 6 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm - HS chơi trò chơi
 nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa 
 r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ khó 
 trong bài)
 *Cách tiến hành:
 * Tìm hiểu nội dung bài thơ
 - Gọi 1 HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài trước lớp.
 + Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. Tiếng 
 như thế nào? cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối mòn.
 + Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
 + Những con vật nào đã giúp cánh 
 cam? + Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che 
 + Bài thơ cho em biết điều gì? chở, yêu thương của bạn bè.
 *Hướng dẫn viết từ khó - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết 
 - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, trắng 
 khi viết chính tả. sương, khản đặc, râm ran...
 - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng 
 - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa con.
 tìm được - HS nghe
 - Lưu ý HS cách trình bày bài thơ 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV để viết.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành: 
 7 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
 * Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
 (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
 * Cách tiến hành:
 Bài 2a: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu của câu a. - Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng 
 - GV giao việc: lớp.
 + Các em đọc truyện.
 + Chọn r, d hoặc gi để điền vào chỗ - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống 
 trống sao cho đúng. như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy, ra, 
 - HS làm bài tập. giấu, giận, rồi.
 - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Điền vào chỗ trống r, d hay gi: - HS làm bài
 Tôi là bèo lục bình Tôi là bèo lục bình
 Bứt khỏi sình đi ....ạo Bứt khỏi sình đi dạo
 .....ong mây trắng làm buồm Dong mây trắng làm buồm
 Mượn trăng non làm ....áo. Mượn trăng non làm giáo.
 - Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi - HS nghe và thực hiện
 viết r/d/gi
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán 
các phần của hình tròn.
 - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn 
kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: - HS nêu
 + Nêu quy tắc và công thức tính đường + d = C : 3,14
 kính của hình tròn khi biết chu vi?
 + Nêu quy tắc và công thức tính bán 
 kính của hình tròn khi biết chu vi? + r = C : 2 : 3,14
 - Nhận xét
 - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS nghe
 học. - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 *Cách tiến hành: 
 *Giới thiệu quy tắc và công thức tính 
 diện tích hình tròn 
 - Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo.
 tắc tính diện tích hình tròn rồi báo cáo.
 - GV giới thiệu quy tắc và công thức 
 tính diện tích hình tròn thông qua bán 
 kính như SGK.
 + Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 
 bán kính nhân với bán kính rồi nhân 
 với số 3,14.
 + Ta có công thức :
 S = r x r x 3,14
 Trong đó :
 S là diện tích của hình tròn
 r là bán kính của hình tròn.
 - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và 
 công thức tính diện tích hình tròn em - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS 
 hãy tính diện tích của hình tròn có bán đọc kết quả trước lớp.
 kính là 2dm. Diện tích của hình tròn là :
 - GV nhận xét và nêu lại kết quả của 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
 bài
 - GVcho HS đọc lại quy tắc và công 
 thức tính diện tích hình tròn - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân 
 với số 3,14
 - HS ghi vào vở:
 Stròn= r x r x 3,14
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
 (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
 *Cách tiến hành:
 9 Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu
 hình tròn.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét, chữa bài Bài giải
 a, Diện tích của hình tròn là :
 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
 b, Diện tích của hình tròn là :
 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
 Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả 
 - GV nhận xét chung, chữa bài. Bài giải
 a, Bán kính của hình tròn là :
 12 : 2 = 6 (cm)
 Diện tich của hình tròn là :
 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b, Bán kính của hình tròn là :
 7,2 : 2 = 3,6 (dm)
 Diện tích của hình tròn là :
 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính S của mặt bàn hình tròn biết 
 r = 45cm 
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả 
 - GV nhận xét kết luận Bài giải
 Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
 Đáp số: 6358,5cm 2
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính:
 là 1,5cm. 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
 - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện
 vật hình tròn của gia đình em.
 Địa lí
 CHÂU Á (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á:
 + Có số dân đông nhất.
 + Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng.
 - Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á:
 + Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát 
triển. 
 - Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á: 
 10 + Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm.
 + Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản.
 - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và 
hoạt động sản xuất của người dân Châu Á.
 * HS HTT:
 + Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Á.
 + Giải thích được vì sao dân cư châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu 
thổ: do đất đai màu mỡ, đa số cư dân làm nông nghiệp.
 + Giải thích được vì sao Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo: đất đai màu 
mỡ, khí hậu nóng ẩm.
 - Bảo vệ môi trường sống.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV:
 + Bản đồ các nước châu Á.
 + Bản đồ tự nhiên châu Á.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS nêu đặc điểm tự nhiên của - HS nêu
 châu Á.
 - HS nghe - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á
 - Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á. 
 - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và 
 hoạt động sản xuất của người dân Châu Á.
 (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
 * Cách tiến hành:
 11 * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. 
 - Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu về 
 dân số các châu ở bài 17 để so sánh số 
 dân châu Á với số dân của các châu lục 
 khác.
 - Cho HS trả lời theo câu hỏi: - HS báo cáo kết quả
 - So sánh số dân châu Á với 1 số châu - Châu Á có số dân đông nhất trên thế 
 lục trên thế giới? giới.
 - Dân cư châu Á tập trung ở những vùng - Đa số dân cư châu Á là người da vàng. 
 nào? Tại sao? Họ sông tập trung đông đúc tại các cùng 
 đồng bằng châu thổ màu mỡ. Vì nơi đó 
 thuận tiện cho ngành nông nghiệp phát 
 triển mạnh mẽ.
 * Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
 - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5. - HS tự trả lời câu hỏi rồi báo cáo:
 - Nêu tên một số ngành sản xuất ở châu - Trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi 
 Á? bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ô tô.
 - Được trồng nhiều ở nước Trung Quốc 
 - Cây bông, cây lúa gạo được trồng và Ấn Độ.
 nhiều ở những nước nào? - Khai thác dầu ở Trung Quốc và ấn Độ.
 - Tên các nước khai thác nhiều dầu mỏ, - Sản xuất nhiều ô tô: Nhật Bản, Hàn 
 sản xuất nhiều ô tô? Quốc, Trung Quốc.
 - GV nhận xét, kết luận
 - HS quan sát
 * Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
 - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 ở bài - Nằm ở phía Đông Nam châu Á, phía 
 17 và hình 5 ở bài 18. Đông giáp với Thái Bình Dương, phía 
 - Cho biết vị trí địa lí của khu vực Đông Tây Nam giáp với Ấn Độ Dương, phía 
 Nam Á? Bắc giáp Trung Quốc.
 - Vì khu vực Đông Nam Á có khí hậu 
 nóng ẩm.
 - Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản 
 xuất được nhiều lúa gạo? - Học sinh đọc lại
 - Giáo viên nhận xét bổ sung.
 - Ghi nhớ: 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Kể tên 11 nước thuộc khu vực ĐNÁ ? - HS nêu: Viêt Nam, Lào, Cam-pu-
 chia, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-
 pin, Sin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Đông-ti-
 mo, Mi-an-ma,Bru-nây...
 - Về nhà tìm hiểu về một số nước trong - HS nghe và thực hiện
 khu vực Đông Nam Á.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 12 ...................................................................................................................................... 
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
 - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của 
BT2.
 - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn 
cảnh( BT3, BT4)
 - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết - HS đọc
 ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu 
 ghép trong đoạn văn, cách nối các vế 
 câu ghép.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
 - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của 
 BT2.
 - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn 
 cảnh( BT3, BT4)
 - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
 3 câu a, b, c. theo.
 - GV giao việc: 
 + Các em cần đọc 3 câu a, b, c.
 13 + Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở 
câu em cho là đúng.
- Cho HS làm bài. - HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK 
- Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Ý đúng: Câu b
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV giao việc: 
 + Đọc kỹ các từ đã cho.
 + Đọc kỹ 3 câu a, b, c.
 + Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, 
c sao cho đúng.
- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm 
 nghĩa của các từ đã cho).
- Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS trình bày miệng bài làm của 
 mình.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng + Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải, 
 không thiên vị.
 + Công cộng: thuộc về mọi người hoặc 
 phục vụ chung cho mọi người trong xã 
 hội.
 + Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý 
 và lợi ích chung của xã hội.
 + Công nghiệp: ngành kinh tế dùng 
 máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra 
 tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
 + Công chúng: đông đảo người đọc, 
 xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, 
 diễn viên ...
 + Công minh: công bằng và sáng suốt.
 + Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì 
 việc chung không vì tư lợi hoặc thiên vị.
 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc: 
 + Đọc các từ BT đã cho.
 + Tìm nghĩa của các từ.
 + Tìm từ đồng nghĩa với công dân. - HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm 
- Cho HS làm bài. nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ 
 công dân.
 - Một số HS phát biểu ý kiến.
- Cho HS trình bài kết quả. + Các từ đồng nghĩa với công dân: nhân 
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng dân, dân chúng, dân.
 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
 14 Bài 4: HĐ cá nhân - HS theo dõi.
 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 
 - GV giao công việc :
 - Các em đọc câu nói của nhân vật 
 Thành
 - Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” 
 trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 được không? - Trong các câu đã nêu không thay thế 
 - Cho HS làm bài + trình bày kết quả từ công dân bằng những từ đồng nghĩa 
 - GV nhận xét chữa bài. với nó vì từ công dân trong câu này có 
 nghĩa là người dân của một nước độc 
 lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo. 
 Các từ đồng nghĩa : nhân dân, dân, dân 
 chúng không có nghĩa này
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với - HS nêu: công minh
 nghĩa "không thiên vị" : công chúng, 
 công cộng, công minh, công nghiệp.
 - Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện.
 vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với đất 
 nước.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc 
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. 
 * GDĐĐ HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu chuyện 
Bảo vệ như thế là tốt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo 
nếp sống văn minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ, một số sách báo, truyện đọc, viết về các tấm gương 
sống làm vịệc theo pháp luật theo nếp sống văn minh.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 15 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc - HS kể
 đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm 
 việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. 
 (Lưu ý HS M1,2 lựa chọ được câu chuyện phù hợp )
 * Cách tiến hành:
 - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, 
 đã đọc về những tấm gương sống, làm 
 việc theo pháp luật , theo nếp sống văn 
 minh.
 - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
 -Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, +Là người sống, làm việc theo đúng 
 theo nếp sống văn minh? quy định của pháp luật, nhà nước.
 + Là người luôn đấu tranh chống các vi 
 phạm pháp luật.
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
 * Mục tiêu: 
 - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc 
 theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. 
 - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 (Giúp đỡ HS (M1,2) kể được câu chuyện)
 * Cách tiến hành:
 - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
 định kể. chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ 
 câu chuyện đó nói về ai)
 - Kể trong nhóm- GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu 
 nhóm. Gợi ý HS: chuyện.
 +Giới thiệu tên câu chuyện.
 + Mình đọc, nghe truyện khi nào?
 + Nhân vật chính trong truyện là ai?
 + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập 
 đến là gì?
 + Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để 
 kể?
 - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi 
 cùng bạn. 
 - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo 
 các tiêu chí đã nêu.
 16 - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
 + Bạn có câu chuyện hay nhất?
 + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
 - Giáo viên nhận xét và đánh giá.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 
 phút)
 - Em học tập được điều gì qua các câu - HS nêu
 chuyện các em vừa kể ?
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà cùng - HS nghe và thực hiện
 nghe.
 Thứ tư ngày 1 tháng 2 năm 2023
 Tập đọc
 NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài 
trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
 - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với 
đất nước ( câu hỏi 3) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp 
tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.
 - GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp 
công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK.
 + Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho Học sinh thi đọc bài “Thái sư - HS thi đọc
 Trần Thủ Độ”
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 17 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
- Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn
- Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn 
nhỏ để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình
+ Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ
+ Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước
+ Đoạn 5: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn 
lượt lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
 -5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn 
 lần 2 kết hợp giải nghĩa từ + Luyện đọc 
 câu khó.
- Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng 
hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
 - HS (M3,4) phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân 
với đất nước ( câu hỏi 3) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó - Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi.
chia sẻ kết quả trước lớp:
1. Kể lại những đóng góp của ông Thiện 
qua các thời kì.
a. Trước Cách mạng tháng 8- 1945 - Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông 
 Dương.
 - Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng, 
b. Khi cách mạng thành công. góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn 
 đồng Đông Dương.
c. Trong kháng chiến chống thực dân - Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấn thóc.
Pháp. - Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho 
d. Sau khi hoà bình lặp lại Nhà nước.
 - Cho thấy ông là 1 công dân yêu nước 
2. Việc làm của ông Thiện thể hiện có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sáng hiến 
những phẩm chất gì? tặng 1 số tài sản lớn của mình cho Cách 
 mạng.
 18 3. Từ câu chuện này, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm 
 như thế nào về trách nhiệm của công với vận mệnh của đất nước. Người công 
 dân đối với đất nước? dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự 
 nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 - Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung. - Học sinh đọc lại.
 - GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi công - HS nghe
 lao to lớn của những người yêu nước 
 trong việc đóng góp công sức, tiền bạc 
 cho cách mạng Việt Nam.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - 5 HS đọc nối tiếp toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng.
 - Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1 
 đoạn văn.
 - Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. - HS theo dõi
 - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
 - Thi đọc diễn cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì - Người công dân phải có trách nhiệm 
 về trách nhiệm của một công dân đối đối với vận mệnh của đất nước.
 với đất nước ?
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện
 gia đình cùng nghe.
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 19 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức - HS nêu
 tính chu vi, diện tích hình tròn? 
 - Nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích của - 2 HS nêu 
 hình tròn.
 - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 diện tích hình tròn để làm bài. quả
 - Giáo viên nhận xét, kết luận Giải
 a) Diện tích của hình tròn là :
 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b) Diện tích của hình tròn là :
 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc đề bài. - 1HS đọc đề bài
 - Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận
 - Để tính được diện tích của hình tròn - Cần phải biết được bán kính của hình 
 em cần biết được yếu tố nào của hình tròn.
 tròn.
 - Để tính được bán kính của hình tròn - Cần phải biết được đường kính của 
 em cần biết được yếu tố nào của hình hình tròn.
 tròn.
 - Biết chu vi của hình tròn, muốn tìm - Ta lấy chu vi chia cho 3,14
 đường kính của hình tròn ta làm thế nào?
 - Biết đường kính của hình tròn, muốn 
 tìm bán kính của hình tròn ta làm thế - Ta lấy đường kính chia cho 2
 nào?
 - Yêu cầu HS làm bài
 - Giáo viên nhận xét, kết luận - Học sinh làm bài, chia sẻ
 - Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết Giải
 dạng r x 2 x 3,14 = 6,28 Đường kính hình tròn là:
 6,28 : 3,14 = 2 (cm)
 Bán kính hình tròn là:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2022_2023.docx