Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023

docx 39 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 6 tháng 02 năm 2023
 Tập đọc
 TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh 
dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
 * KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần 
luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi 
 trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách 
 mạng."
 - Giáo viên nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc
 - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn
 + Đ 1:Từ đầu .cho ra lẽ.
 + Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng
 + Đ3:Tiếp sai người ám hại.
 + Đ4: Còn lại.
 - GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn - HS nghe
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp 
 lượt luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, 
 cúng giỗ, ngạo mạn.
 1 - HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
- Đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 
 đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài - 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ 
được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành: 
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, 
sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: chia sẻ kết quả 
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở 
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua 
Liễm Thăng? Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ 
 nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như thế - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình 
nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu 
lệ góp giỗ Liễu Thăng? Thăng
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
Giang văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại 
ông Giang Văn Minh? - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ 
 góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm 
 ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân đội 
 ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên 
 đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối 
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh lại.
là người trí dũng song toàn? - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa 
 triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu 
 để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ 
 Liều Thăng. Ông không sợ chết, dám đối 
 lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào 
- Nội dung chính của bài là gì? dân tộc.
 - Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn 
 Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được 
 quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi 
- GV nhận xét, kết luận sứ nước ngoài.
 - HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai. - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, 
 Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần 
 nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
 - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
 2 - GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần 
 luyện và hướng dẫn HS đọc. - HS thi đọc phân vai.
 - Cho HS thi đọc.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca 
 chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và 
 dũng của mình đã bảo vệ được quyền lợi 
 và danh dự của đất nước khi đi sứ nước 
 ngoài. 
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe
 gia đình cùng nghe. - HS nghe và thực hiện
 Toán
 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
 tên" với nội dung là nêu công thức tính Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 
 diện tích một số hình đã học: Diện tích 
 hình tam giác, hình thang, hình vuông, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 
 hình chữ nhật. (Các số đo phải cùng đơn vị )
 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 3 *Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính 
diện tích của một số hình trên thực tế. 
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 
103)
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc 
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được diện 
để tính diện tích của mảnh đất đã cho tích của mảnh đất đó.
chưa? 
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta - Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ 
làm thế nào? là các hình đã có trong công thức tính diện 
 tích 
- GV nhận xét, kết luận - HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài. Bài giải
 Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật 
 ABCI và FGDE
 Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
 Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
 Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
 Diện tích khu đất đó là:
 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
 Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS: - HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ 
nhật rồi tính diện tích từng hình, sau 
đó cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 4 - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
 một số hình được cấu tạo từ các hình 
 đã học với mọi người. 
 - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích các hình được cấu tạo từ các hình 
 đã học.
 Khoa học
 NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: 
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, 
 - Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt 
trời.
 - Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời 
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
 - HS : SGK
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động 
 không ? tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên 
 miệng, nhai.
 - GV nhận xét đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản 
 xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động1: Tác dụng của năng lượng - HS thảo luận 
 mặt trời trong tự nhiên
 - GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống nhất
 phụ: - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất 
 + Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
 đất ở những dạng nào? nhiệt
 5 - Con người sử dụng năng lượng mặt 
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự trời để học tập vui chơi, lao động. 
sống của con người? - Năng lượng mặt trời giúp con người ta 
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do 
đối với thời tiết và khí hậu? mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
 đối với cuộc sống con người...
 - Nếu không có năng lượng mặt trời, 
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi 
với thực vật, động vật? lớn
 + không có gió
 + Không có mưa
 + Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
 + ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong 
cuộc sống - Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ 
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận hình và nêu tên của những hoạt động, 
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại những loại máy móc được minh hoạ .. 
diện nhóm có ý kiến + Tranh vẽ người đang tắm biển
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung + Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, 
- GV kết luận năng lượng mặt trời dùng để sấy khô..
 + ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu 
 vũ trụ.
 + ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng 
 lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo 
 ra muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 
mặt trời HS).
- Cho HS nêu lại vai trò của năng lượng 
 - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng 
mặt trời qua trò chơi:
 dụng của mặt trời đối với sự sống trên 
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng. Trái Đất đối với con người.
 Chiếu sáng
 Sưởi ấm 
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
dụng năng lượng mặt trời vào thực tế 
cuộc sống hằng ngày.
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện
mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ 
 6 thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà 
 cửa sáng sủa...)
 Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
 Chính tả
 TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2a, bài 3a.
 - Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
 - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
 đầu r/d/gi .
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi trong SGK.
 - Đoạn chính tả kể về điều gì? - Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng 
 khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai 
 người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông 
 thương tiếc, ca ngợi ông
 - Cho HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc thầm
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 7 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc yêu cầu
- GV giao việc - HS nghe
- Cho HS làm bài. - HS làm bài vào bảng nhóm 
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - HS trình bày kết quả
 + Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành 
 dụm, dành tiền
 + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành 
 mạch
 + Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, 
 thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài thơ. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho 
HS làm bài theo hình thức thi tiếp sức. - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS 
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống 
đúng. thích hợp.
 + nghe cây lá rì rầm
 + lá cây đang dạo nhạc
 + Quạt dịu trưa ve sầu
 + Cõng nước làm mưa rào
 + Gió chẳng bao giờ mệt!
 + Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm:
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo. + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng. + Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau. + Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp
 8 - Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện
 Toán
 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
 - HS làm bài 1 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu 
 số hình được cấu tạo từ các hình đã học 
 ? 
 - GVnhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
 *Cách tiến hành:
 * Cách tính diện tích các hình trên 
 thực tế
 - GV gắn hình và giới thiệu - HS quan sát
 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
 + Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản. 
 chúng ta cần làm gì?
 - Yêu cầu HS nêu cách chia
 9 + Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình 
hình nào? tam giác
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình thang 
trả lời của HS ABCD và hình tam giác ADE 
 B C
 A N D
 M
 E
+ Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc 
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách 
nào? - Muốn tính được diện tích hình thang ta 
 phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh 
 đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và 
 hai cạnh đáy của hình thang tương tự, phải 
 đo được chiều cao và đáy của tam giác
- Yêu cầu HS thực hiện tính - Tính diện tích hình thang ABCD và hình 
 tam giác ADE: Từ đó tính diện tích mảnh 
 đất 
- Yêu cầu HS nhận xét. - HS làm bài
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài.
 B
- GV nhận xét, kết luận - HS chia sẻ
 Bài giải
 Độ dài của đoạn thẳng BG là: 
 A E
 63 + 28 = 91(m)
 Diện tích hình tam giác BCG là:
 91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
 Diện tích hình thang ABGD là:
 ( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
 D C Diện tích mảnh đất là:
 G 
 1365 + 6468 = 7833(m2)
 Đáp số: 7833(m2)
 10 Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS tự làm bài vào vở
 - Cho HS tự làm bài vào vở. - Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện 
 - GV hướng dẫn nếu cần thiết.
 tích 2 hình tam giác và một hình thang sau 
 đó cộng kết quả lại với nhau.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
 một số hình được cấu tạo từ các hình 
 đã học với mọi người. 
 - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích các hình được cấu tạo từ các hình 
 đã học.
 Địa lí
 CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển 
mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
 - Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế 
Cam-pu-chia và Lào:
 + Lào không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên; Cam-pu-chia 
có địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo.
 + Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường, thốt 
nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo.
 - HS HTT: Nêu được những điểm khác nhau của Lào và Cam-pu-chia về vị trí 
địa lí và địa hình.
 - Dựa vào lược đồ (bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam- pu- chia, Lào, 
Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này.
 - Giáo dục ý thức đoàn kết với nước bạn.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi tr
ường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ các nước châu Á.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
 11 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát bài"Trái đất này là của - HS hát
 chúng mình"
 - GV treo lược đồ các nước châu Á và - HS chỉ 
 nêu yêu cầu HS chỉ và nêu tên các nước 
 có chung đường biên giới trên đất liền 
 với nước ta.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: - Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát 
 triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
 - Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế 
 Cam-pu-chia và Lào
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Cam- pu- chia
 - Cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 3
 - Em hãy nêu vị trí địa lí của Căm -pu- - Cam pu chia nằm trên bán đảo Đông 
 chia? Dương, trong khu vực ĐNA, phía bắc 
 giáp Lào, Thái Lan, phía Đông giáp với 
 VN, phía Nam giáp với biển và phía Tây 
 giáp với Thái Lan
 - Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô Cam - Thủ đô Cam- pu- chia là Phnôm Pênh
 - pu- chia?
 - Nêu nét nổi bật của địa hình Cam - pu - Địa hình Cam- pu –chia tương đối 
 chia? bằng phẳng, đồng bằng chiếm đa số diện 
 tích, chỉ có một phần nhỏ là đồi núi thấp 
 có độ cao từ 200 dến 500m
 - Dân cư Cam –pu –chia tham gia sản - Tham gia sản xuất nông nghiệp là 
 xuất trong ngành gì là chính? Kể tên các chính. Các sản phẩm chính của ngành 
 sản phẩm chính của ngành này? nông nghiệp là lúa gạo, hồ tiêu, đánh bắt 
 nhiều cá nước ngọt.
 - Vì sao Cam –pu- chia đánh bắt được - Vì giữa Cam –pu- chia là Biển Hồ, 
 nhiều cá nước ngọt? đây là hồ chứa nước ngọt lớn như biển 
 có lượng cá tôm nước ngọt rất lớn
 - Mô tả kiến trúc Ăng- co Vát và cho biết - Dân Cam-pu –chia chủ yếu là theo đạo 
 tôn giáo chủ yếu của người dân Cam- pu phật, Có rất nhiều đền chùa đẹp, tạo nên 
 -chia? phong cảnh đẹp hấp dẫn khách du lịch
 - HS trình bày kết quả thảo luận
 - Yêu cầu HS trình bày kêt qủa thảo luận 
 nhóm.
 + Kết luận: Cam –pu –chia nằm ở ĐNA, 
 giáp biên giới Việt Nam. Kinh tế Cam-
 pu –chia đang chú trọng phát triển nông 
 12 nghiệp, và công nghiệp chế biến nông 
sản. - Thực hiện tương tự như hoạt động 1
Hoạt động 2: Lào - Lào nằm trên bán đảo Đông dương, 
- Em hãy nêu vị trí của Lào? trong khu vực ĐNA phía Bắc giáp TQ, 
 phía Đông và Đông Bắc giáp với VN. 
 phía Nam giáp Căm- pu- chia , phía Tây 
 giáp với Thái Lan , phía Tây Bắc giáp 
 với Mi- an-ma, nước Lào không giáp 
 biển 
 - Thủ đô Lào là Viêng Chăn 
- Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô Lào?
- Nêu nét nổi bật của địa hình Lào? - Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao 
 nguyên
- Kể tên các sản phẩm của Lào? - Các sản phẩm chính của Lào là quế, 
 cánh kiến, gỗ quý và lúa gạo 
- Mô tả kiến trúc Luông Pha- băng. - Người dân Lào chủ yếu theo đạo phật
Người dân Lào chủ yếu theo đạo gì?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
* Kết luận: Lào không giáp biển, có diện 
tích rừng lớn, là một nước nông nghiệp, 
ngành công nghiệp lào đang được chú 
trọng và phát triển
Hoạt động 3: Trung Quốc
-Hãy nêu vị trí địa lí của TQ? - TQ nằm trong khu vực ĐNA. TQ có 
 chung biên giới với nhiều nước: Mông 
 Cổ, Triều Tiên, Liên Bang Nga, VN. 
 Lào, Mi –a –ma, Ấn Độ 
- Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô của - Thủ đô TQ là Bắc Kinh.
TQ?
- Em có nhận xét gì về diện tích và dân - TQ có diện tích lớn, dân số đông nhất 
số nước TQ? thế giới.
- Kể tên các sản phẩm TQ? - Từ xưa đất nước Trung Hoa đã nổi 
 tiếng với chè, gốm sứ. tơ lụa. Ngày nay, 
 kinh tế Trung Quốc rất phát triển. Các 
 sản phẩm như máy móc, thiết bị, ô tô, đồ 
 chơi điện tử, hàng may mặc của Trung 
 Quốc đã xuất khẩu sang nhiều nước
 - Đây là công trình kiến trúc đồ sộ, được 
- Em biết gì về Vạn Lí Trường Thành? xây dựng bắt đầu từ thời Tần Thuỷ 
 Hoàng( trên hai ngàn năm) 
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV theo dõi bổ sung
- GVkết luận: 
 Hoạt động 4: Thi kể về các nước láng 
giềng của Việt Nam - HS trình bày tranh ảnh thông tin mà 
 nhóm mình sưu tầm được
 13 - GV chia lớp thành 3 nhóm dựa vào 
 tranh ảnh thông tin mà các em đã sưu 
 tầm được
 + Nhóm Lào: Sưu tầm tranh ảnh thông 
 tin về nước Lào
 + Nhóm Cam -pu – chia: Sưu tầm tranh 
 ảnh thông tin về nước Cam- pu - chia - HS thi kể
 + Nhóm Trung Quốc: Sưu tầm tranh ảnh 
 thông tin về nước Trung Quốc 
 - Cho HS thi kể về các nước 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Các nước láng giềng của Việt Nam có - HS nêu
 vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế 
 của nước ta ?
 - Tìm hiểu các danh lam thắng cảnh nổi - HS nghe và thực hiện
 tiếng của các nước láng giềng nói trên.
BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Làm được bài tập 1, 2 .
 - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu 
cầu của BT3 .
 - Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm 
bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu 
 - Nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở
 14 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Làm được bài tập 1, 2 .
 - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu 
 của BT3 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài
 - Cho HS trình bài kết quả. - Chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài + Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, 
 quyền công dân, ý thức công dân, bổn 
 phận công dân, danh dự công dân, 
 công dân gương mẫu, công dân danh 
 Bài 2: HĐ cá nhân dự
 - Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
 đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
 - Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 sẵn cột A, cột B.
 - Cho HS trình bài kết quả. - Lớp nhận xét
 - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
 A B
 Điều mà pháp luật hoặc xã hội công Nghĩa vụ công dân
nhận cho người dân được hưởng, 
được làm, được đòi hỏi.
 Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền Quyền công dân
lợi của người dân đối với đất nước.
 Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt Ý thức công dân
buộc người dân phải làm đối với đất 
nước, đối với người khác.
 - Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho 
 nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. 
 + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm 
 thức tỉnh ý thức công dân của mỗi 
 người.
 + Mỗi người dân đều có quyền công 
 dân của mình.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
 - Cho HS làm bài - HS làm việc cá nhân.
 - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
 - GV nhận xét chữa bài - Lớp nhận xét
 * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần 
 làm tròn bổn phận công dân để xây 
 dựng đất nước. Chúng em là những 
 15 công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận 
 của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng 
 học tập, lao động và rèn luyện đạo đức 
 để trở thành người công dân tốt sau này
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh
 Công chức, công danh, công chúng, công 
 an.
 - Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
 cộng, công khai, công hữu
BỔ SUNG
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức 
bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện 
ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn 
các thương binh, liệt sĩ.
 - Rèn kĩ năng kể chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công 
cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể
 hoặc được đọc về những tấm gương sống, 
 làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn 
 minh.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 16 * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công 
 dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, 
 hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một 
 việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động: Tìm hiểu đề. - HS đọc đề bài
 - Giáo viên chép 3 đề lên bảng. Đề bài: 
 - Hướng dẫn HS phân tích đề 1. Kể một việc làm của những công dân 
 - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công 
 trọng trong để. trình công cộng, các di tích lịch sử- văn 
 hoá.
 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp 
 hành luật giao thông đường bộ.
 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn 
 các thương binh liệt sĩ .
 - Cho HS đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK.
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
 định kể chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
 - Cho HS lập dàn ý - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu 
 chuyện.
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
 * Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện 
 ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm 
 thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện 
 lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý 
 nghĩa câu chuyện.
 a) Kể theo nhóm. - Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe 
 - Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
 b) Thi kể trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại 
 nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Giáo viên nhận xét và đánh giá - Lớp nhận xét.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (4’)
 - Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
 công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện
 văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
 nghe.
 Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
 Tập đọc
 TIẾNG RAO ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 17 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương 
binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội 
dung truyện.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện 
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
 - Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò – người thương binh đã cứu người 
trong đám cháy.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh họa SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc
 toàn” 
 - Em học được điều gì qua bài tập đọc? - HS nêu
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài.
 - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn
 - GV nhận xét, kết luận: chia bài thành - HS nghe
 4 đoạn như sau.
 Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột.
 Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
 Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
 Đoạn 4: Phần còn lại
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2 
 lần:
 18 + Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài 
 lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
 + Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài 
- Đọc theo cặp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Một em đọc toàn bài. - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc toàn bài
 - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương 
binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận
trong SGK
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào? - Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
2. Đám cháy miêu tả như thế nào? - Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng 
 kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, 
 khói bụi mịt mù.
3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? - Người cứu em bé là người bán bánh 
Con người và hành động có gì đặc biệt? giò, là một thương binh nặng, chỉ còn 1 
 chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán 
 bánh giò nhưng anh có một hành động 
 cao đẹp dũng cảm dám xả thân, lao vào 
4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất đám cháy cứu người.
ngờ cho người đọc? - Chi tiết: người ta cấp cứu cho người đàn 
 ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái 
 chân gỗ. mới biết anh là người bán bánh 
5. Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ giò.
gì về trách nhiệm công dân của mỗi - Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ 
người trong cuộc sống ? mọi người, cứu người khi gặp nạn.
- Cho HS báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, kết luận - Các nhóm bổ sung
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - HS nghe
 - Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được 
nội dung truyện.
* Cách tiến hành:
- Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn. - Cả lớp theo dõi
- Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi
đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm 
- GV nhận xét - HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 19 - Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ? - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao thượng 
 của anh thương binh. 
 - Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao - HS nghe và thực hiện 
 thượng của anh thương binh.
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
 - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành...
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi viết công thức tính diện - HS thi viết
 tích các hình đã học.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
 - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu 
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét, kết luận
 - GV hỏi thêm HS:
 + Khi biết diện tích hình tam giác và - Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi 
 chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài chia cho chiều cao.
 đáy ta làm thế nào? Bài giải
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2022_2023.docx