Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 (CV2345)

docx 38 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2023
 Tập đọc
 MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao 
 thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 -Biết đọc diễn cảm bài văn.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện 
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
 - Viết một kết thúc vui cho câu chuyện. 
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
 - GV nhận xét - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn 
 + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng”
 + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn”
 + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn”
 + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống”
 + Đoạn 5: Còn lại.
 - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong nhóm, - HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1
 phát hiện từ khó
 - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ - HS luyện phát âm theo yêu cầu.
 Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao 
 lơn 
 1 - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa 
 từ.
- Gọi HS đọc chú giải. - 1 HS đọc phần chú giải.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc trong nhóm đôi.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - 5 HS đọc nối tiếp.
- GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh 
cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi - Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống 
của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường 
 về gặp bố mẹ. 
+ Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô như - Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau 
thế nào khi bạn bị thương? máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng vết 
 thương.
+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng 
 thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm 
 chặt cột buồm. 
+ Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi người - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em 
trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu. 
cậu? 
+ Quyết định nhường bạn đó nói lên - Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng 
điều gì? nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản 
 thân vì bạn. 
+ Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô - HS trả lời:
và Giu- li- ét - ta? + Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt 
 bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn 
 sàng nhường sự sống cho bạn.
 + Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình 
 cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho 
 mình
+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-
 ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu 
 dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao 
 thượng của cậu bé Ma- ri- ô.
3. Hoạt động lyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc tiếp nối - 5 HS đọc nối tiếp.
- HS nhận xét - HS nhận xét cách đọc cho nhau.
- Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết : - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách 
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc nhấn giọng trong đoạn này.
với giọng như thế nào?
 2 - GV lưu ý thêm.
 - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - 1 vài HS đọc trước lớp.
 - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
 Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt 
 Ma - ri- ô!...
 Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-
 ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang 
 đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / 
 tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức 
 nở, giơ tay về phía cậu. //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
 - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa 
 luôn cách đọc cho HS.
 - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm.
 - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để 
 nhận xét. - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn 
 - GV nhận xét, khen HS đọc hay và những bạn đọc tốt nhất.
 diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - GV gọi HS nêu lại nội dung của bài - 2 HS nêu lại nghĩa của câu chuyện.
 đọc, hướng dẫn HS tự liên hệ thêm....
 - GV nhận xét tiết học: tuyên dương - HS nghe
 những HS có ý thức học tập tốt.
 - GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp - HS nghe và thực hiện
 và chuẩn bị cho bài sau.
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện
 người trong gia đình cùng nghe.
 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( Tiếp theo )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
 đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
 lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
 và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
 làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 3 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - Mỗi đội chơi gồm có 3 học sinh thi.
 điền nhanh" : Điền dấu thích hợp vào - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi
 chỗ chấm
 7 5 2 6 7 7
 12 12 3 15 10 9
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời 
 - Yêu cầu HS tự làm bài đúng 
 - GV nhận xét chữa bài - HS quan sát băng giấy và làm bài
 Phân số chỉ phần tô màu là: D . 3
 7
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời 
 đúng 
 - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách - HS tính và khoanh vào trước câu trả 
 tính lời đúng, chia sẻ cách tính 
 - GV nhận xét , kết luận Giải
 Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu 
 - 4 viên bi màu xanh
 - 5 viên bi màu đỏ
 - 8 viên bi màu vàng
 1 số viên bi có màu b ) đỏ
 4
 Bài 4: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - So sánh các phân số
 - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - HS làm vở
 - GV nhận xét , kết luận - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 3 3 5 15 2 2 7 14
 7 7 5 35 5 5 7 35
 15 14 3 2
 vì nên 
 35 35 7 5
 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng
 4 5 5
 MS 9 > MS 8 nên 
 9 8
 8 7
 c)vì 1; 1 nên ta có
 7 8
 8 7 8 7
 1 hay 
 7 8 7 8
 Bài 5a: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé 
 - Yêu cầu HS tự làm bài đến lớn
 - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách 
 - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh làm
 6 18 2 22
 phân số 
 11 33 3 33
 18 22 23
 vì nên các PS dược xếp 
 33 33 33
 6 2 23
 theo thứ tự từ bé đến lớn là 
 11 3 33
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân HS nêu miệng và giải thích cách làm
 3 15 9 21
 - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả 
 - GV kết luận 5 25 15 35
 5 20
 8 32
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm các câu sau: - HS làm bài
 Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 < 4 6 <11 
 2 .... 4 6 ....11 7 9 11 6
 7 9 11 6 6 > 5 1 1 = 16
 6 ... 5 1 1 ... 16 7 8 3 12
 7 8 3 12
 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 để làm thêm
 Khoa học
 SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
 - Viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch 
 - Giáo dục HS ý thức ham tìm hiểu khoa học.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh về ếch, hình trang 116, 117 SGK
 - HS : SGK
 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội - HS chơi trò chơi
 dung là:
 + Kể tên một số côn trùng ? 
 + Nêu cách diệt gián, ruồi ?
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của - HS hoạt động cặp đôi
 ếch
 - Ếch thường sống ở đâu? + Ếch sống được cả trên cạn và dưới 
 nước. Ếch thường sống ở ao, hồ, đầm 
 lầy.
 - Ếch đẻ trứng hay đẻ con? + Ếch đẻ trứng.
 - Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào? + Ếch thường đẻ trứng vào mùa hè.
 - Ếch đẻ trứng ở đâu? + Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành 
 những chùm nổi lềnh bềnh trên mặt 
 nước.
 - Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu + Ếch thường kêu vào ban đêm nhất là 
 khi nào? sau những trận mưa mùa hè.
 - Tại sao chỉ những gia đình sống gần + Vì ếch thường sống ở bờ ao, hồ. Khi 
 hồ, ao mới có thể nghe tiếng ếch kêu? nghe tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái 
 đến để cùng sinh sản. ếch cái đẻ trứng 
 ngay xuống ao, hồ.
 Hoạt động 2: Chu trình sinh sản của 
 ếch.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động trong - Các nhóm quan sát hình minh họa 
 nhóm trang 116, 117 SGK để nêu nội dung 
 từng hình.
 - GV chia lớp thành 4 nhóm - HS đại diện của 4 nhóm trình bày
 - Gọi HS trình bày chu trình sinh sản của 
 ếch. ếch Trứng 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực 
 hoạt động 
 Nòng nọc
 - Nòng nọc sống ở đâu? + Nòng nọc sống ở dưới nước.
 - Khi lớn nòng nọc mọc chân nào trước, + Khi lớn, nòng nọc mọc chân sau trư-
 chân nào sau? ớc, chân trước mọc sau.
 6 Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh 
 sản của ếch.
 - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chu trình của ếch - HS làm việc cá nhân, từng HS vẽ sơ đồ 
 vào vở chu trình của ếch vào vở.
 - Trình bày kết quả - HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình 
 - GV nhận xét, bổ sung. bày chu trình sinh sản của ếch với bạn 
 bên cạnh.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Ếch là loài vật có lợi hay có hại ? - HS nêu: Éch là loài vật có lợi vì chúng 
 thường ăn các loài sâu bọ, côn trùng,...
 - Em cần làm gì để bảo vệ loài động vật - HS nêu: Khuyên mọi người hạn chế sử 
 này ? dụng thuốc trừ sâu, đánh bắt bừa bãi,...
 Thứ ba ngày 4 tháng 4 năm 2023
 Chính tả
 ĐẤT NƯỚC (Nhớ – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước.
 - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong 
BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
 - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, bảng nhóm 
 - HS : SGK, vở 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi viết đúng các tên sau: - HS chia thành 2 đôi chơi, mỗi đội 4 HS
 Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu Thi viết nhanh, viết đúng. 
 Long, rừng tre.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 7 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 em đọc bài viết . - 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc 
 thầm theo 
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn - 2 HS đọc 
viết.
- Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ + rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng 
viết sai . đất, 
- GV hướng dẫn cách viết các từ ngữ - HS luyện viết tên riêng, tên địa lí nước 
khó và danh từ riêng . ngoài.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết bài - HS viết
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, - HS nghe
cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả 
cao.
- GV đọc lại bài viết - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng 
trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng 
dưới các từ chỉ huân chương, huy chư- lớp, chia sẻ kết quả
ơng, danh hiệu, giải thưởng.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng và a. Các cụm từ :
yêu cầu HS viết lại các danh từ riêng Chỉ huân chương: 
đó. Huân chương Kháng chiến, 
 Huân chương Lao động.
 Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động.
 Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí 
 Minh.
 - Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận nên 
 khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi 
 bộ phận tạo thành tên này.
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Một HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và - HS làm bài vào vở. 
làm bài.
 8 - GV nhận xét chữa bài. - 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ kết 
 quả
 Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân.
 Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Về nhà chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện
 viết các từ chỉ huân chương, danh 
 hiệu, giải thưởng. 
 - Về nhà luyện viết thêm các cụm từ - HS nghe và thực hiện
 chỉ huân chương, danh hiệu, giải 
 thưởng. 
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 với nội dung như sau: 
 Một bạn nêu một số thập phân bất kì, 
 gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một 
 số thập phân khác lớn hơn số thập phân 
 đó. 
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
 9 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài
 - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu 
 phần nguyên, phần thập phân và giá trị 
 theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó.
 - Trình bày kết quả - HS tiếp nối nhau trình bày
 - GV nhận xét chữa bài
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc đề bài - Viết số thập phân có:
 - Yêu cầu HS làm - Cả lớp làm vào vở
 - GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
 a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04
 Bài 4a: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Viết các số sau dưới dạng số thập phân
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở.
 - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầu HS nêu - Cho 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết 
 cách viết phân số thập phân dưới dạng quả, cách làm
 số thập phân. 3 3
 a. 0,03 = 0,3 
 - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong mẫu 100 10
 số của phân số thập phân và số chữ số 25 2002
 của phần thập phân viết được. 4 = 4,25 = 2,002
 100 1000
 Bài 5: HĐ cặp đôi - HS đọc, chia sẻ yêu cầu
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các 
 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? số thập phân.
 - Cả lớp làm vào vở
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV gọi HS lên bảng làm bài, chia sẻ 
 - GV nhận xét kết quả:
 78,6 > 78,59 28,300 = 28,3
 9,478 0,906
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS làm bài rồi báo cáo kết quả
 - GV kết luận - Kết quả như sau:
 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu giá trị của các hàng của những số - HS nêu
 thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73
 - Về nhà tự viết các số thập phân và phân - HS nghe và thực hiện
 tích cấu tạo của các số đó.
 Địa lí 
 CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 10 - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại 
Dương, châu Nam Cực:
 + Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các đảo, 
quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
 + Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
 + Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo.
 + Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới.
 - Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, 
châu Nam Cực.
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
 + Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục.
 + Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công 
nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, 
 - HS HTT: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô -xtrây-li -a 
với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và 
xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
 - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
 - GDBVMT: Xử lí chất thải công nghiệp.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bản đồ TN châu Đại Dương và châu Nam Cực.
 + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và 
châu Nam Cực.
 - HS : SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi
 dung là các câu hỏi:
 + Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ?
 + Nêu đặc điểm cư dân cư châu Mĩ ?
 + Nêu đặc điểm hoạt động sản xuất của 
 người dân châu Mĩ ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 11 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: 
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại 
Dương, châu Nam Cực. 
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
* Cách tiến hành:
1. Châu Đại Dương
Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân)
- Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK: - Châu Đại Dương gồm lục địa Ô- xtrây- 
Châu Đại Dương gồm những phần đất li- a, các đảo và quần đảo ở vùng trung 
nào? tâm và tây nam Thái Bình Dương.
- Trả lời các câu hỏi trong mục a trong - HS trả lời.
SGK.
- Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của 
châu Đại Dương?
Đặc điểm tự nhiên(HĐ cá nhân) - HS làm bài
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn - Đại diện HS trình bày, kết hợp chỉ 
thành bảng sau tranh ảnh.
 Khí hậu Thực, động - Nhận xét, bổ sung.
 vật
 Lục địa 
 Ô-xtrây -li-a
 Các đảo 
 và
 quần đảo
Dân cư và hoạt động kinh tế:(HĐ cá 
nhân) - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu 
- Nhận xét dân số của châu Đại Dương? người, (rất ít.) Đa số là người di cư da 
Chủng tộc như thế nào? trắng và người bản địa da màu sẫm, mắt 
 đen, tóc xoăn.
 - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế 
- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò 
xtrây-li-a? và sữa 
2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp - HS chỉ, nêu.
- Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, 
quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc 
biệt ? - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ, 
- Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu ĐV chủ yếu của châu Nam Cực.
của châu Nam Cực?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu lại nội dung của bài. - HS nêu
- Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh ảnh - HS nghe và thực hiện
về thiên nhiên và con người ở châu Đại 
Dương.
 12 - Tìm hiểu những thông tin về châu Nam - HS nghe và thực hiện
 Cực và chia sẻ với mọi người.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
 ( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
 - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2)
 - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3).
 - Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài 
tập theo yêu cầu.
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV nhận xét kết quả bài kiểm tra định - HS nghe
 kì giữa kì II.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu:
 - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
 - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2)
 - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 2 HS đọc, phân tích yêu cầu 
 - Các nhóm đọc mẩu chuyện vui và thảo - Lớp đọc thầm SGK.
 luận làm bài - Các nhóm suy nghĩ và làm bài
 13 - GV có thể nhắc nhở HS muốn tìm đúng 
3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các 
loại dấu câu này đều được đặt ở cuối 
câu. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại câu trả lời đúng. + Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 dùng 
 để kết thúc các câu kể.
 + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 
 dùng để kết thúc các câu hỏi.
 + Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 
 dùng để kết thúc câu cảm.
Bài tập 2: HĐ cá nhân - HS đọc
- HS đọc nội dung bài 2 - HS đọc thầm 
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên đ-
ường của phụ nữ trả lời câu hỏi - HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài để 
phát hiện tập hợp từ nào diễn tả một ý 
trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu. - HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài. - HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét , kết luận Thiên đường của phụ nữ
 Thành phố..... là thiên đường của phụ 
 nữ. Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, 
 còn đẫyđà, mạnh mẽ. Trong mỗi gia 
 đình, .... tạ ơn đấng tối cao.Nhưng điều 
 đáng nói... phụ nữ. Trong bậc thang xã 
 hội ở Giu- chi- tan, đàn ông. Điều 
 này thể hiện của xã hội.Chẳng hạn, 
 . , còn đàn ông: 70 pê- xô. Nhiều 
 chàng trai ... con gái.
 Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS đọc
- HS đọc nội dung bài tập . - HS đọc mẩu chuyện.
- Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Tỉ số 
chưa được mở.
- GV giúp HS nắm kĩ câu hỏi, câu cảm, 
câu khiến hay câu cảm. - HS tự làm bài trong vở, rồi đổi vở kiểm 
- Tổ chức cho HS tự làm vào vở tra lại 
 + Câu 1 là: câu hỏi 
- GV và HS cùng chữa bài chốt lại lời Câu 2 là: câu kể
giải đúng . Câu 3 là: câu hỏi
 Câu 4 là: câu kể
 - Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả hai bài 
- Em hiểu câu trả lời của Hùng trong kiểm tra Tiếng Việt và Toán.
mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như 
thế nào?
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 14 - Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, - HS nêu
 chấm than ?
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
 những em học tốt.
 - Về nhà tập đặt câu sử dụng 3 loại dấu - HS nghe và thực hiện
 nêu trên.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo 
lời một nhân vật.
 - HS HTT kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
 *Mục tiêu: HS chăm chú lắng nghe, ghi nhớ câu chuyện
 *Cách tiến hành:
 - Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần). - Học sinh nghe.
 + Giáo viên kể lần 1.
 + Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào 
 tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng 
 lớp.
 - Sau lần kể 1.
 + Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên - Học sinh nghe giáo viên kể – quan sát từng 
 các nhân vật trong câu chuyện (3 học tranh minh hoạ.
 15 sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, 
Quốc “lém” và lớp trưởng nữ là Vân), 
giải nghĩa một số từ khó (hớt hải, xốc 
vác, củ mỉ cù mì ). Cũng có thể vừa 
kể lần 2 vừa kết hợp giải nghĩa từ.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu: 
 - Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời 
một nhân vật.
 - HS (M3,4) kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2).
* Cách tiến hành:
  Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy, - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
cô và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn 
câu chuyện).
- Giáo viên nhắc học sinh cần kể những - Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng 
nội dung cơ bản của từng đoạn theo đoạn câu chuyện.
tranh, kể bằng lời của mình.
- Giáo viên nhận xét - Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm) tiếp 
 nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyện theo 
 tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng.
b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo 
lời của một nhân vật).
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với - 3, 4 học sinh nói tên nhân vật em chọn 
học sinh: Truyện có 4 nhân vật: nhân nhập vai.
vật “tôi”, Lâm “voi”. Quốc “lém”, 
Vân. Kể lại câu chuyện theo lời một 
nhân vật là nhập vai kể chuyện theo 
cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật. 
Nhân vật “tôi” đã nhập vai nên các em 
chỉ chọn nhập vai 1 trong 3 nhân vật 
còn lại: Quốc, Lâm hoặc Vân.
- Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 học 
sinh thi kể lại câu chuyện theo lời nhân - Học sinh kể chuyện trong nhóm.
vật.
- Giáo viên tính điểm thi đua, bình - Cả nhóm bổ sung, góp ý cho bạn.
chọn người kể chuyện nhập vai hay - Học sinh thi kể chuyện trước lớp.
nhất. - Cả lớp nhận xét.
 - 1 học sinh đọc yêu cầu 3 trong SGK.
 - Học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh 
 luận.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
*Cách tiến hành:
 16 - Thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện - Học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh 
 và bài học mỗi em tự rút ra cho mình luận.
 sau khi nghe chuyện).
 - Giáo viên giúp học sinh có ý kiến 
 đúng đắn.
 4. Hoạt động vận dụng, trải 
 nghiệm:(3 phút)
 - Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ - HS nêu
 gì về vai trò của người phụ nữ trong 
 xã hội hiện nay ?
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người cùng nghe. 
 Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 2023
 Tập đọc
 CON GÁI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ 
học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.
 - Đặt mình vào vai Mơ nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con 
trai hơn con gái.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm tôn trọng phụ nữ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" đọc lại 1 đoạn trong bài tập đọc 
 "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi 
 trong sách giáo khoa. 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 17 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS khá đọc to, lớp theo dõi
- HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống 
 dòng là 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp 
sau đó báo cáo luyện đọc từ khó.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp 
 giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô 
bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. ( Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt 
rồi chia sẻ trước lớp: động
1. Những chi tiết nào trong bài cho ta + Câu nói của gì Hạnh “Lại một con vịt 
thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.
xem thường con gái? + Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, Mơ 
2. Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu 
không thua gì các bạn trai? Hoan.
 + Những người thân của Mơ đã thay đổi 
3.Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những quan niệm về con gái. 
người thân của Mơ thay đổi quan niệm 
về “Con gái” không? + Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ chặt 
- Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó? đến ngợp thở, cả bố, mẹ đều rớm rớm 
 nước mắt thương Mơ.
 + Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi 
4. Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ giang, vừa chăm học, chăm làm, thương 
gì? yêu, hiếu thảo với mẹ cha, lại dũng cảm 
 xả thân cứu người. Bạn Mơ được cha mẹ, 
 mọi người yêu quý, cảm phục.
 - Học sinh đọc lại.
- Giáo viên tóm tắt ý chính.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết : - HS nêu cách đọc của từng đoạn.
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc 
với giọng như thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
 - HS nhận xét cách đọc cho nhau.
 18 - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách 
 đoạn 1, 2. nhấn giọng trong đoạn này.
 - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp, 
 luôn cách đọc cho HS. - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
 - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS 
 GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn 
 thi đọc. những bạn đọc tốt nhất.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Nêu nội dung của bài ? - HS nêu: Phê phán quan niệm lạc hậu " 
 trọng nam khinh nữ ". Khen ngợi cô bé 
 Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu 
 bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng 
 của cha mẹ về việc sinh con gái .
 - Về nhà đọc lại câu chuyện này và kể - HS nghe và thực hiện
 lại cho mọi người cùng nghe.
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số 
phần trăm, viết các số đo dưới dạng số thập phân, so sánh các số thập phân.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(cột 2,3), bài 3(cột 3,4), bài 4.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Phản xạ nhanh": - HS chơi trò chơi
 Một bạn nêu một phân số thập phân, một 
 bạn viết số thập phân tương ứng .
 - GV nhận xét
 19 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần 
trăm, viết các số đo dưới dạng số thập phân, so sánh các số thập phân.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(cột 2,3), bài 3(cột 3,4), bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng phân số 
 thập phân.
- Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh tự làm vào vở sau đó chia sẻ 
- Giáo viên nhận xét , kết luận kết quả
 3 72
 a) 0,3 = ; 0,72 = 
 10 100
 15 0,347
 1,5 = ; 0,347 = 
 10 1000
 1 5 2 4 3 75 6
 b) = ; = ; = ; = 
 2 10 5 10 4 100 25
 24
 100
Bài 2(cột 2,3): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài a) 0,5 = 50%
 8,75 = 875 %
 b) 5% = 0,05 
 625 % = 6,25
Bài 3(cột 3,4): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập 
 phân.
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ cách 
 làm:
 3
 a) giờ = 0,75 giờ.
 4
 1
 phút = 0,25 phút.
 4
 3
 b) km = 0,3 km ; 
 10
 2
 kg = 0,4 kg
 5
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến 
- Yêu cầu HS làm bài lớn
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_cv2345.docx