Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022 Tập đọc LÒNG DÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch. - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi. thể hiện giọng của các nhân vật. 1 - GV chia đoạn. - HS theo dõi Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con Đoạn 2: ....................tao bắn Đoạn 3: .................... còn lại. - Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Cho HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc - Đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) *Cách tiến hành: - Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng. + Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn. nhất? Vì sao? 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch. *Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch. - HS theo dõi 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) 2 - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu - Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. Chính tả THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. - Thích viết chính tả. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép hình trên bảng(mỗi em viết 1 vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình tiếng). Đội nào nhanh hơn và cấu tạo vần? đúng thì đội đó chiến thắng. - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối - Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS nghe - GV nhận xét - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - HS có tâm thế tốt để viết bài. 3 - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang. - HS viết bảng con các từ khó - Luyện viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe - GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở - GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút - GV chấm nhanh 5 - 7 bài mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút) *Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Lớp làm vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét - HS nghe Bài 3: HĐ cặp đôi - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ kết quả 4 - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết - Dấu thanh được đặt ở âm chính khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? của vần. - Học sinh nhắc lại. *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời tiếng: xóa, ngày, cười. - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì ? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe 5 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. *Cách tiến hành: Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số. -Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết bài quả - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49 - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta 2 ;5 lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và 5 5 5 9 9 9 giữ nguyên MS. 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127 ;9 ;12 8 8 8 10 10 10 Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi - Nêu yêu cầu - So sánh các hỗn số - Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả sánh 2 hỗn số + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân - GV nhận xét từng cách so sánh mà HS số rồi so sánh đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu 9 39 9 29 3 ; 2 các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh 10 10 10 10 như so sánh 2 phân số 39 29 9 9 ta có 3 2 10 10 10 10 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số. 9 9 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2 10 10 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo - Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. vở để kiểm tra 1 9 1 9 5 và 2 vì 5>2 5 2 10 10 10 10 4 2 4 34 2 17 3 và 3 ta có 3 và 3 10 5 10 10 5 5 34 17 4 2 vì 3 3 10 5 10 5 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính: - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vào vở phần a,b. - GV nhận xét chữa bài - Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối với PS. 6 1 1 3 4 9 8 17 1 1 2 3 2 3 6 6 6 2 4 8 11 56 33 23 2 1 3 7 3 7 21 21 21 2 1 8 21 8 21 2 5 14 3 4 3 4 3 4 1 1 7 9 7 4 14 3 : 2 : 2 4 2 4 2 9 9 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số. - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện nào nhanh nhất. BÀI 5: Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN” I. Yêu cầu cần đạt. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau đúng với khẩu lệnh và nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi. - NL thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác. II. Địa điểm – phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 7 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao,cờ, còi, mắc cơ, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học 1. Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. 2. Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm ., IV. Tiến trình dạy học Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T SL Hoạt động GV Hoạt động HS G I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp với Gv. Khởi động Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi tay, cổ chân, vai, n động. hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động, chơi - Trò chơi “Chim bay theo hướng dẫn của Gv cò bay” 2’ II. Phần cơ bản: 23 - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực * Kiểm tra kĩ năng ’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận đứng nghiêm, nghỉ. 1’ xét và khen Hs. Hoạt động 1 13 * Kiến thức: ’ - Gv nhắc lại kiến thức Đội hình Hs quan sát - Ôn tập hợp hàng và làm mẫu lại động dọc, dóng hàng, điểm tác. số, đứng nghiêm, - Gv điều khiển lớp đứng nghỉ, quay phải, tập, sửa sai những sai - Hs cùng Gv hệ thông quay trái, quay sau. cho Hs sau đó HD cho kiến thức. cán sự điều khiển cho cả lớp cùng tập. *Luyện tập 3 lần - GV hô - HS tập theo Đội hình tập đồng loạt Tập đồng loạt Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tập theo hướng dẫn của Gv 8 Tập theo tổ 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua, thi đua giữa các tổ. trình diễn * Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết ĐH vận dụng kiến thức đúng, sai trên tranh 3 hàng ngang. ảnh có tập luyện động - Hs cùng Gv vận dụng tác. kiến thức . Hoạt động 2 5’ - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi * Trò chơi: “Bỏ hướng dẫn cách chơi, khăn” tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét, tuyên Gv dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc - Hs chơi theo hướng dẫn của Gv * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m ĐH phát triên thể lực xuất phát cao. II.............. II.............. II ............. Gv - Hs làm theo hướng dẫn của Gv. * Kiến thức chung: 2’ - Vệ sinh thân thể - Gv hướng dẫn Hs vệ - Hs quan sát Gv hướng hàng ngày. 1 lần sinh thân thể hàng dẫn. ngày, một số hoạt động - Hs thực hành Vệ sinh cơ thể như tắm rửa, thân thể hằng ngày ở chải đầu, đánh răng, nhà cùng gia đình. rửa mặt, rửa tay trước và sau khi ăn, và sau khi tập luyện thể thao , - Hs hình thành phẩm chất trách nhiệm chăm sóc sức khỏe 9 thân thể hằng ngày. III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả ĐH thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn n lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của Gv chung của buổi học. HS. - HS thực hiện thả lỏng Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn ĐH kết thúc ở nhà. bị bài sau * Xuống lớp Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! V. Rút kinh nghiệm: Sau khi thực hiện kế hoạch bài dạy, để hoàn thiện phương án dạy học cho các bài học sau: 1. Nội dung còn bất cập: .. 2. Khó khăn trong quá trình thực hiện tổ chức dạy học: ... 3. Nội dung tâm đắc tổ chức dạy học hiệu quả để trao đổi thảo luận khi tham gia sinh hoạt chuyên môn: Khoa học CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai. - Giúp đỡ phụ nữ có thai. - Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) 10 - Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- - HS tổ chức trò chơi và cho các bạn Đáp đúng" với câu hỏi sau: chơi. + Nêu quá trình thụ tinh + Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút) * Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai. * Cách tiến hành: * HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? - Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4 - Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu - Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào học tập phiếu. - Yêu cầu ghi vào phiếu: - Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? - Đại diện nhóm lên trình bày Tại sao? - Nhận xét và bổ sung cho nhóm - Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết khác trang 12 SGK - HS đọc *HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình với phụ nữ có thai. Thảo luận câu hỏi: - Mọi người trong gia đình cần phải làm gì - Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với - Thảo luận theo cặp phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - Trình bày trước lớp - Y/c đóng vai thể hiện - Nhận xét bổ sung - Nhóm trưởng phân vai, đóng vai - Trình diễn trước lớp - Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang - Nhận xét bổ sung 13 SGK - HS nhắc lại kết luận 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm - HS thi đua kể tiếp sức. và không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến - HS nghe và thực hiện tuổi dậy thì. Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về số thập phân. - Biết chuyển: + Phân số thành phân số thập phân + Chuyển hỗn số thành phân số + Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. + HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một nhanh - Đáp đúng" hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . + Những phân số như thế nào thì gọi là - Những phân số có mẫu số là 10, 100... phân số thập phân? gọi là các phân số thập phân. 12 + Nêu cách viết phân số đã cho thành - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số phân số thập phân? (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho - Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả 14 14: 7 2 75 75:3 25 ; 70 70: 7 10 300 300:3 100 11 11 4 44 23 23 2 46 ; 25 25 4 100 500 500 2 1000 - HS theo dõi - Giáo viên nhận xét. - Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân - Nêu yêu cầu của bài tập? - Chuyển các hỗn số thành phân số: - Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi như thế nào? cộng với tử số của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của phần phân số. - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả - Yêu cầu HS tự làm bài 2 42 3 31 3 23 1 21 8 ;4 ;5 ;2 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu 5 5 7 7 4 4 10 10 lại cách chuyển Bài 3: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . - Viết phân số thích hợp vào chỗ trống - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, báo cáo 1 1 a, 1dm = m b, 1g = kg 10 1000 3 8 3dm = m 8g = kg 10 1000 9 25 9dm = m 25g = kg 10 1000 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - HS nhận xét Bài 4: HĐ nhóm - Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm. - Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 7 - Học sinh nêu cách làm: 7dm m tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới 10 dạng hỗn số. 13 7 50 7 57 5m7dm 5m m (m) 10 10 10 10 hoặc 5m7dm 5m 7 5 7 (m) - Yêu cầu HS làm bài 10m 10 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - HS làm vở, chia sẻ trước lớp 3 3 + 2m 3dm = 2m + m = 2 m 10 10 37 37 + 4m 37cm = 4m + m = 4 m 100 100 53 53 + 1m 53cm = 1m + m = 1 m 100 100 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Kiến thức: Củng cố kiến thức về số - HS nghe thập phân. - Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện dài vào cuộc sống. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). * HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3. - Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1 - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 14 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi. buôn bán nhỏ) - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2 - Trình bày kết quả cùng làm bài. - Giáo viên nhận xét - Đại diện một vài cặp trình bày bài. a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ. - Chủ tiệm là những người như thế nào? -Người chủ cửa hàng kinh doanh - Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm - Người lao động chân tay, làm công nhân? việc ăn lương - Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông - Người làm việc trên đồng dân? ruộng, sống bằng nghề làm ruộng - Trí thức là những người như thế nào? - Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn - Những người làm nghề kinh - Doanh nhân là gì? doanh Bài 2: HĐ nhóm - Học sinh đọc - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Các nhóm thảo luận theo nội 15 - Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: dung giáo viên hướng dẫn + Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. + Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN + Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích + Học thuộc các câu TN-TN - Đại diện mỗi nhóm, trình bày - Trình bày kết quả một câu tục ngữ hoặc thành ngữ - Giáo viên nhận xét + Chịu thương chịu khó: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ. + Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó. + Muôn người như một: đoàn kết thống nhất trong ý chí và hành động. + Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc. + Uống nước nhó nguồn: biết ơn người đem lại điều tốt lành cho - Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành mình. ngữ, tục ngữ. - Giáo viên nhận xét. Bài 3: HĐ cặp đôi - Học sinh đọc (3 em) - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc nội dung bài tập - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - Học sinh thảo luận nhóm đôi. câu hỏi: - Người Việt Nam ta gọi nhau là 1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng đồng bào vì đều sinh ra từ bọc bào? trăm trứng của mẹ Âu Cơ. - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, 2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. đồng đội, đồng thanh, . - Học sinh trao đổi với bạn bên - Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm cạnh để cùng làm. - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ. -Học sinh nối tiếp nhau làm bài 3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. tập phần 3 + Cả lớp đồng thanh hát một bài. + Cả lớp em hát đồng ca một bài. 16 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu 2. - Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói - Lắng nghe và thực hiện về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam. Địa lí KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt. * Học sinh HTT: + Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. +Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán . - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. - Yêu quý, bảo vệ môi trường. - Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu - HS: SGK 2. Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi. 17 các câu hỏi như sau: + Nêu diện tích của nước ta ? + Nước ta nằm ở khu vực nào ? + Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính? + Kể tên một số khoáng sản ở nước ta? - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài và trả lời được câu hỏi trong SGK. * Cách tiến hành: * HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành mùa? bản, lập sơ đồ như đã nêu - Hoàn thành bảng: - Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt Thời gian Hướng gió chính đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa giómùa thay đổi theo mùa thổi Tháng1 . Tháng 7 . * HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau . - Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt - Dựa vào bản số liệu trang 72 động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời miền Bắc như thế nào? câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận - Miền Nam có những hướng gió nào hoạt xét bổ sung động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu + MB: có mùa động lạnh, mưa miền Nam ra sao? phùn. + MN: nắng nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. * HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Hoạt động cả lớp với SGK - Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì? rồi trình bày trước lớp - Trả lời : thường hay có bão lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì - HS nêu đối với việc phát triển nông nghiệp ? 18 - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục - HS nêu những hậu quả do thiên tai mang đến ? Âm nhạc 5 ( Chủ đề: Chào ngày mới- Tiết 3) - TĐN SỐ 1: CÙNG VUI CHƠI - LUYỆN TẬP ÂM NHẠC: NHỊP 2/4; TRỌNG ÂM, PHÁCH; Ô NHỊP, VẠCH NHỊP I. MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng cao độ, trường độ, bài TĐN số 1 ( Không có lời ca) - Nhận biết được ý nghĩa của nhịp 2/4; Biết cách đánh nhịp và áp dụng vào bài TĐN số 1 - Nhận biết được phách, trọng âm ( phách mạnh, phách nhẹ), ô nhịp, vạch nhịp trong bài TĐN số 1 2. Năng lực, phẩm chất hướng tới: * Năng lực đặc thù: Thể hiện và cảm thụ giai điệu, tiết tấu, tính chất, sắc thái của bài TĐN số 1; Biết ứng dụng kiến thức học áp dụng cho bài TĐN * Năng lực chung: Biết tự chủ và tự học, tinh thần học tập hợp tác, biết cách giải quyết vấn đề; chuẩn bị đồ dùng, tư liệu học tập để thảo luận. * Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng đọc nhạc, tinh thần trách nhiệm, biết chia sẻ, yêu thích âm nhạc. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Đàn phím điện tử, băng đĩa nhạc, loa đài, một số nhạc cụ gõ - Học sinh: SGK Âm nhạc 5, thanh phách, song loan III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS -GV cho HS khởi động vận động nhịp nhàng theo giai điệu bài hát Reo vang bình minh - GV giới thiệu nội dung tiết - HS thực hiện học, ghi bài - HS nghe, ghi vở ND1: TĐN số 1 - Hướng dẫn HS tự tìm hiểu để - HS tìm hiểu bài, trả lời 1. Khơi đông- Nhận diện nhận biết được các kí hiệu có câu hỏi 2.Tìm hiểu - Khám phá trong bài TĐN số 1 dưới dạng - HS quan sát và đọc tên câu hỏi: nốt nhạc Bài được viết ở nhịp gì? Những tên nốt (cao độ) nào được sử dụng trong bài TĐN số 19 1? Những hình nốt (trường độ) nào được sử dụng trong bài TĐN số 1? - GV cho HS quan sát bài TĐN số 1 được viết trên bảng phụ và đồng thanh đọc tên nốt trong bài. (không để HS chép các kí hiệu viết tắt tiếng Việt ở dưới tên nốt nhạc). - Hướng dẫn HS luyện đọc cao độ - Đọc riêng cao độ của bài: - HS đọc cao độ GV chỉ tên các nốt của bài - HS thực hiện trên gam Đô trưởng để HS tự - HS luyện tiết tấu đọc. HS không đọc được, GV - HS thực hiện theo mới đàn mẫu hoặc đọc mẫu. hướng dẫn - Luyện tiết tấu - HS đọc bài TĐN - Hướng dẫn HS đọc tên nốt - HS thực hiện 3.Thực hành- Luyện tập nhạc theo trường độ - HS nhận xét 4.Vận dụng- Sáng tạo - Đọc cao độ kết hợp trường - HS đọc nhạc, gõ đệm độ theo + Cho HS tự đọc 2 ô nhịp - HS thảo luận, thực đầu, nếu không đọc được GV hiện sẽ đàn mẫu. Vừa đọc vừa gõ - HS thực hiện phách. - Cả lớp TĐN, gõ đệm - Đọc cả bài TĐN. - HS nghe, ghi nhớ - Chia nửa lớp đọc nhạc, nửa lớp gõ đệm theo phách- sau đó đổi bên - Đọc bài TĐN với tốc độ vừa phải, thể hiện tính chất vui tươi, rộn ràng - Đọc theo tổ, nhóm - Cho HS tự nhận xét, nhận xét lẫn nhau ( đồng đẳng) - Cho HS đọc nhạc gõ đệm theo phách, nhịp - Cho các nhóm thảo luận, tự - HS quan sát, trả lời ND2: Nhịp 2/4; Trọng thực hiện gõ đệm - HS quan sát, làm theo âm, phách; Ô nhịp, vạch - GV chia lớp thành 3 nhóm hướng dẫn. nhịp Nhóm 1: Đọc nhạc - HS thực hiện 1. Tìm hiểu - Khám phá Nhóm 2: Gõ đệm thanh - HS lắng nghe 20
Tài liệu đính kèm: