Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM(t1) SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất - Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường. - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động. - Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường; .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Thực hiện. - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường qua bài hát: Em yêu trường em. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a) Mục tiêu: - Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường. b) Cách tiến hành 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ: Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ. 2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em - Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, - HS lắng nghe và tham gia giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS theo sự hướng dẫn của GV. tham gia tổ chức. + Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các hoạt động của trường, + Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt trong trường. + Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền thống nhà trường. - GV HD HS tham gia các hoạt động. - Giúp đỡ khi HS còn lúng túng. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện. - Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường. b) Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ. + Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ nào? trước toàn trường. + Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì với thầy cô giáo và các bạn? - HS liên hệ bản thân. - GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu. Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng - 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 3 CH. - GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi. - HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1) + HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ: Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa. Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc. Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác. Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang. (2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3). - HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1. - HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.). Đáp án: - Câu 1: Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang. Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa. - Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,... - Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé! Tiếng việt Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền BÀI ĐỌC 1 LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). 1.2. Phát triển năng lực văn học Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Mục tiêu: – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo. với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,... - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. – GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh - Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài). hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ. lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi). (miền Trung – MT). - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều – GV xác định các đoạn truyện; thể hiện việc, kể cả việc nặng nhọc. giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: - Giỏi đáo để: rất giỏi. + Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui khi thấy Vân làm lớp trưởng. + Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ). + Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi. + Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam trong lớp khi nói về Vân. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác – Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận - Cách tiến hành xét bạn đọc. - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, 5 câu hỏi. thực hành luyện đọc từ khó. - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền bạn đọc. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - HS đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu sau đó đổi vai. của GV. (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế mong muốn có một lớp trưởng như thế nào? nào? (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng? tưởng? (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp trưởng Vân như thế nào? (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về Vân? (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ trưởng Vân như thế nào? nói gì về lớp trưởng Vân? (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp nghĩ về Vân? bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi. - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội. - “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục. (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân? - Đó chính là những việc làm cụ thể của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc lớp tôi là gì? vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, bán kem; nêu ý kiến (nếu có). - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / viên HS các nhóm. Tớ phục Vân lắm! / - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền từng đoạn trong bài đọc. / chẳng có dáng tí nào! - GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời. trọng. + Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế ngay ngắn. - GV nhận xét HS. + Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào. + Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai cũng phải nể phục.”. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? đáng quý, đáng trọng. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại bài đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Toán BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số - Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích *Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. *Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động HS xem tranh khới động và thào luận: HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh. HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại). Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn HS lắng nghe kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng phép tính chia để so sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số kia. Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền B. Hoạt động hình thành kiến thức *Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. GV giới thiệu: HS lắng nghe - Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương của phép chia số 3 cho số 8. - Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8. - Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba chia cho tám) hay (ba phần tâm). - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia tính gì? - Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu Số điện thoại màu hồng là 3 cái. cái? - Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu Số điện thoại màu xanh là 8 cái. cái? Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào? với số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu xanh. Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a ta làm thế nào? chia b Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương gì? trong phép chia số a cho số b. Kết quả cụ thể là bao nhiêu? Là a: b hay Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì. HS phát biểu. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có) C. Hoạt động thực hành, luyện tập *Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Bài 1. - Gọi HS đọc BT1 1HS đọc, HS khác đọc thầm -Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng phần. a. Gọi 1 HS đọc lại HS đọc lại yêu cầu GV hướng dẫn mẫu HS lắng nghe Viết bảng: Tỉ số Đọc là: Tỉ số của 2 và 3 - Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn - Gọi HS đọc trước lớp - HS đọc to trước cả lớp - Chốt cách đọc. - - GV có thê giới thiệu thêm cách đọc. - Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”. - Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng mấy cách viết? phân số hoặc viết phép tính chia b. GV hướng dẫn mẫu - - Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao? - Ta lấy 7:3 - - Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn - Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu - HS đọc to trước cả lớp cầu HS viết theo cả 2 cách) Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu? - HS trả lời 3:4 hoặc - Hãy chọn kết quả đúng ở phần c. - - Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu? - Là tie số của 4 với 3 - Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a - HS lắng nghe và b phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay Bài 2. - - HS đọc bài - HS xác định yêu cầu -Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b? - Ta lấy a: b Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được - viết theo đúng thứ tự a : b. - HS thực hành, làm cá nhân vào vở - HS làm bài -Gọi HS trình bày - - HS giải thích kết quả - - Nhận xét, phần c, có điểm nào khác -ở phần c, số b là phân số với phần a,b? Qua đó, phân biết phân số và tỉ số? - Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên. - Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó có thể là STN hoặc PS *Củng cố, dặn dò -Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Học về tỉ số dung gì? -Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị - -HS nghe để thực hiện. cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Chiều thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Khoa học HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam 3. Phẩm chất: Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Giáo án, máy tính, máy chiếu. - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập. - SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. - SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo - HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả luận và trả lời câu hỏi: lời câu hỏi. Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì sao? - GV mời 1 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Sau khi khuấy đều và để lắng, không còn nhìn thấy muối ăn trong cốc A do muối ăn đã hòa tan trong nước nhưng vẫn còn nhìn thấy cát trong cốc B do cát không hòa tan trong nước. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Trong cả hai cốc đều có hai thành - HS lắng nghe, ghi bài. phần trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy làm thế nào để phân biệt được hỗn hợp và dung dịch? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và dung dịch. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu được tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp không thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết được các chất trong hỗn hợp có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau. b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục - HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai chất Con ong SGK trang 12 để có kiến thức ban trở lên trộn lẫn với nhau. Mỗi chất đầu về hỗn hợp. trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó. - HS chia thành các nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS đọc nội dung trong SGK và - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 tiến hành thí nghiệm theo hướng theo hướng dẫn trong SGK trang 12, 13. dẫn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết - HS lắng nghe yêu cầu của GV. quả vào phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động). - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm chứng để - Đại diện nhóm trình bày kết chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 1. quả (đính kèm dưới hoạt động). Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần thực hành và kết quả báo cáo tốt. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về hỗn hợp thu được và so sánh với nội dung - HS lắng nghe, tiếp thu. trong mục Con ong SGK trang 12 xem có phù hợp không. - GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn - HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp. hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒ giống với nội dung mục Con - GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu ong. được là bột canh được sử dụng trong cuộc sống, có thể thêm, bớt thành phần để có vị phù hợp với sở thích và mục đích. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4 dựa vào hướng dẫn trong SGK trang - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. 13. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động). - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học - HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo tập của nhóm mình lên bảng chung. Các hướng dẫn. nhóm khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 2. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần thực hành và kết quả báo cáo tốt. - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến - Đại diện nhóm trình bày kết bổ sung (nếu có). quả (đính kèm dưới hoạt động). - GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể tạo thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền tính chất của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa tan hoặc không hòa tan vào nhau. - HS lắng nghe, phát huy. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời. - HS lắng nghe, chữa bài. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH a. Mục tiêu: Nêu được các hỗn hợp trong cuộc sống hằng ngày. b. Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong cuộc sống - GV chia lớp thành các 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu HS làm câu - HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu hỏi 2,3 SGK trang 13 trên bảng nhóm. của GV. - GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS tìm các hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống sau đó ghi câu trả lời vào câu 6, Bài 2 - HS lắng nghe GV hướng dẫn. VBT. - GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn trước lớp. Các HS khác đọc và góp ý, nhận xét sản - HS trình bày: phẩm của nhau. Giáo án tuần 3- Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Câu 2: Không khí là hỗn hợp, vì không khí bao gồm các chất khí: ni- tơ, ô-xi, các-bô-níc, hơi nước,.... Câu 3:Một số hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống: món canh, cốc nước trà, xôi đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác trong thùng đựng rác,... - GV nhận xét, chữa bài, cho điểm các nhóm có nhiều câu đúng. - HS chữa bài. - Lưu ý: GV ghi các hỗn hợp HS tìm được trên bảng theo 2 cột, trong đó 1 cột là dung dịch để dẫn dắt vào nội dung 2. - Lắng nghe Dung dịch. GV chụp lại bảng, dùng để chiếu vào tiết sau. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. b) Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những hiểu biết của em về + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn hỗn hợp? Cho ví dụ vào nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành phần ( Nước muối sinh ly) - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
Tài liệu đính kèm: