Giáo án tuần 6 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG VIẾT CÂU CHUYỆN VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS chia sẻ được câu chuyện của bản thân trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ câu chuyện của các bạn. - Thể hiện sự tự tin và hứng thú khi tham gia hoạt động Viết câu chuvện về bản thân. 3. Phẩm chất - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Chương trình - Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên - HS thực hiện sân trường qua bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết B. KHÁM PHÁ. * Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ: - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.. thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tổ chức Lễ chào cờ. * Hoạt động 2. Tổng kết hoạt động - HS lắng nghe Viết câu chuyện về bản thân - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung tổng kết hoạt động Viết câu chuyện về bản thân: + Tổng kết số lượng HS đã tham gia hoạt động, nhận xét chất lượng bài viết - 2-4HS chia sẻ trước toàn trường của HS và khen ngợi tập thể lớp xuất sắc đã có nhiều bài viết tham gia hoạt - HS khác bày tỏ cảm nghĩ động đạt chất lượng tốt. Giáo viên : Trần Thị Ái Vân – Trường Tiểu học Thượng Lộc - GV mời đại diện 2 đến 4 HS chia sẻ bài viết của mình trưóc toàn trường. - Mời một số HS bày tỏ cảm nghĩ khi nghe câu chuyện của các bạn. C. VẬN DỤNG - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản thân: - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ trước toàn + Cảm xúc của em sau khi tham gia hoạt trường. động Viết câu chuyện về bản thân thế nào? - HS lắng nghe. - Tổng phụ trách chốt nội dung, giáo dục HS tôn trọng bản thân, bạn bè, những người xung quanh mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: kể về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành". 2. Phát triển năng lực văn học - Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn. 3. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để kiểm tra bài cũ : - Học sinh chơi trò chơi khởi động. MG1: Vì sao Diệp muốn giúp Lý cắt chữ U? - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Vì Diệp quan sát thấy Lý cắt mãi mà MG2: Vì sao lúc đầu Lý định nhờ Diệp chữ vẫn méo. giúp nhưng sau đó lại không nhờ nữa? - Vì Lý muốn tự tay cắt chữ U. MG3: Từ câu chuyện trên em rút ra cho mình bài học gì\? - Câu chuyện cho em một bài học: Trong học tập nếu chúng ta có sự quyết tâm rèn - Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh luyện thì chắc chắn sẽ thành công. dưới mảnh ghép -Bức tranh vẽ về hai ông cháu đang trò - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS chuyện vui vẻ. - Giới thiệu bài: Trong các tiết học trước, chúng ta đã đọc bài Trái cam và Làm thủ công, đã thấy việc học tuy vất vả nhưng rất thú vị và rất có ý nghĩa. Hôm nay, cô sẽ cùng các em đọc câu chuyện Hạt nảy mầm. Qua bài học, các em sẽ biết rất nhiều điều thú vị về sự nảy mầm của hạt cây và sẽ hiểu thêm về ý nghĩa của các hoạt động thực hành trong học tập đấy. Chúng ta cùng đọc bài nhé! B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm vòng đời, rắn cấc, nứt nanh, ) và những theo từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS (thực thụ, hí hửng, ). Giọng đọc phù hợp với diễn biến của chuyện. - Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK, tổ chức cho HS tra từ điển, sau đó báo cáo kết quả - HS tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ - GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát các em chưa hiểu. âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS - HS đọc địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng,chú ý giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ: Đoạn 1: Từ đầu đến “cẩn thận xếp những + HS xác định đoạn trong bài. lọ cây vào giỏ”. + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp Đoạn 2: Từ “Thụy mang giỏ cây đến lớp” trong vòng 3 phút. đến “Loan cãi”. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu Đoạn 3: phần còn lại cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, nhận xét bạn đọc. chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, ). - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: thực hành luyện đọc từ khó Xung quanh rộ lên tiếng bàn tán: // - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Một cái hạt nấu chín / còn mọc mầm / cách đọc. thì một con gà luộc / vẫn có thể đẻ trứng! − Nó chỉ chưa nảy mầm thôi. // − Loan cãi. - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài đọc. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài của GV. đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu (1) Thụy và các bạn ươm mầm để làm gì? bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi (2) Chi tiết nào cho thấy Thuỵ quan sát Phỏng vấn rất kĩ quá trình nảy mầm của hạt đậu đen và hạt muồng hoàng yến? (3)Em hãy giúp Loan giải thích cho các bạn về sự nảy mầm của hạt gấc? (4) Theo em, Thuỵ, Loan và các bạn đã học được những gì từ tiết thực hành? (5) Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của thực hành trong học tập? - GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ - HS thực hiện. – Phóng viên mời các + Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài. nêu ý kiến (nếu có). (1) Thụy và các bạn ươm mầm để làm gì? (1) Thuỵ và các bạn ươm mầm để quan sát, tìm hiểu về quá trình nảy mầm của hạt cây. (2) Chi tiết nào cho thấy Thuỵ quan sát rất (2) Thuỵ thấy hạt muồng hoàng yến kĩ quá trình nảy mầm của hạt đậu đen và trương nở, vỏ mềm dần, nảy mầm, hạt muồng hoàng yến? cắm rễ xuống nền đất ẩm mềm, vươn dậy trong chiếc lọ thuỷ tinh; Thuỵ phát hiện ra hạt muồng hoàng yến chậm nảy mầm hơn hạt đậu đen. (3) Em hãy giúp Loan giải thích cho các (3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: bạn về sự nảy mầm của hạt gấc? Hạt gấc sau khi đồ xôi vẫn nảy mầm GV có thể bổ sung (nếu có thời được bình thường vì vỏ nó rất cứng và gian): Người ta có thể trồng gấc bằng dày, việc đồ xôi không làm cho hạt gấc hạt hoặc bằng hom. chín mà chỉ làm cho vỏ hạt mềm hơn, -Nếu trồng bằng hạt, ta lấy hạt quả gấc khiến hạt chóng nảy mầm hơn. / Tớ chín, rửa sạch và phơi khô vài ngày. Sau đoán là nếu mình đốt hạt gấc vài phút đó bóc hết lớp vỏ đen bên ngoài và để lại rồi đem trồng thì hạt cũng chóng nảy nhân trắng, ngâm chúng vào nước ấm mầm như hạt xoan, vì vỏ hạt gấc cũng trong 2 – 3 tiếng rồi sau đó đem gieo vào dày và cứng như vỏ hạt xoan. /... đất ẩm. Đặt khay gieo ở khu vực thoáng mát và tưới nước giữ ẩm cho khay gieo. Chỉ khoảng 1 tuần là hạt sẽ nảy mầm. -Nếu trồng bằng hom, ta chọn những cây sai quả, quả to, chín đẹp làm giống. Tiếp đó, chọn những dây gấc bánh tẻ (không quá già hoặc quá non), cắt thành từng đoạn dài từ 30 – 40 cm (gọi là hom), mỗi hom phải gồm 2 – 3 đốt trở lên. Trồng bằng hom, cây nhanh lớn và cho thu hoạch nhanh hơn. (4)HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: (4) Theo em, Thuỵ, Loan và các bạn đã học Các bạn biết thêm một điều thú vị: được những gì từ tiết thực hành? Mỗi cái hạt là một cơ thể sống thực thụ, có khi mình phải đánh thức hạt có vỏ cứng bằng cách ngâm chúng vào nước nóng hoặt đốt chúng vài phút. / Các bạn hiểu thêm: Muốn hiểu sâu sắc bài học, phải tham gia thực hành. / Cuộc sống có nhiều điều thú vị, nếu không học thì chúng ta không biết. / Hoạt động trải nghiệm trong học tập rất thú vị và bổ ích. / Các bạn học được một số kĩ thuật ươm mầm. /... (5) Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về (5)HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: vai trò của thực hành trong học tập? Có rất nhiều điều thú vị, chúng ta chỉ biết qua thực hành. / Thực hành giúp ta hiểu nội dung bài học sâu sắc hơn. / Học đi đôi với hành thì mới có kết quả tốt nhất./ C. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH Hoạt động 3: Đọc nâng cao: – GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Một hạt muồng hoàng yến bé - GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều nhỏ / đã ngủ quên từ lâu lắm trong chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng vỏ cứng. // Rồi một ngày, / nó không đúng hoặc có giọng đọc không phù trương nở, / vỏ mềm dần. // Bum! hợp với nội dung câu, đoạn. // Hạt đã nảy mầm. // Nó cắm rễ - HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong xuống nền đất ẩm mềm, / vươn dậy bài . Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để trong chiếc lọ thuỷ tinh. // Quanh tăng tính hấp dẫn nó là ba lọ mầm đậu đen đã cao, / - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1, lá xanh nõn. chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng in đậm. - GV nhận xét HS. D. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Bài đọc giúp em có suy nghĩ gì về vai trò của thực hành trong học tập? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời gian1 phút. - Kĩ thuật : Viết tích cực - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS thực hiện tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò - GV dặn HS đọc lại bài. - GV dặn HS về n hà tìm đọc truyện (hoặc bài thơ, bài báo) nói về học và hành theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 45) để chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số thập phân. 2. Năng lực chung: Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề toán học (biết được cấu tạo của số thập phân từ đó biết cách đọc và viết STP). 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. -SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG - Khởi động qua trò chơi “Bắn tên”, HS - HS hỏi đáp trước lớp. hỏi đáp nối tiếp những nội dung liên quan đến bài trước: Số Thập phân. - Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời đúng. - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ? - HS chia sẻ. - GVNX, giới thiệu bài. - HS ghi bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 3 a. - GV đưa hỗn số 1 , yêu cầu HS 10 - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. thực hiện các thao tác: + Viết dưới dạng 1,3. GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba. Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị 3 của 1,3 = 1 . 10 Thực hiện tương tự với số thập phân 2,47. b. HS quan sát bảng và nhận biết cấu + Số thập phân gồm có phần nguyên và tạo (các thành phần) của số thập phân: phần thập phân. + Dấu phẩy (ngăn cách hai phần). + Các chữ số thuộc từng hàng tương ứng (mỗi chữ số thuộc một hàng). - GV nhận xét, chốt KT. - Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương tự rồi nêu cách đọc, viết các STP đó. C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: - HS đọc đề bài và xác định yêu HS làm bài. cầu. - 1 HS làm trên bảng lớp. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HD HS tiến hành các thao tác: + Nhận biết phần nguyên và phần phân số của các hỗn số đã cho. + Viết phần nguyên cùa hỗn số là phần nguyên của số thập phân. + Viết dấu phẩy. + Viết phần phân số của hỗn số thành phần thập phân của số thập phân. + Đọc số thập phân vừa nhận được. =>Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành PSTP, đọc STP. - HS quan sát, lắng nghe. - Làm bài trong N2. Bài 2: a. - GV phân tích mẫu. - Yêu cầu HS hoạt động N2, đọc cho nhau nghe. - HS làm bài cá nhân. - GV chốt lại 2 cách đọc. + Viết các chữ số ở phần nguyên. b. Viết STP + Viết dấu phẩy. - GV chấm bài, nhận xét. + Viết các chữ số ở phần thập phân. - Em hãy nêu lại các bước viết STP. D. VẬN DỤNG HS lên bảng thực hành Cho một số HS lên bảng viết số TP rồi đọc cho cả lớp nghe -GV và cả lớp nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Chiều Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 KHOA HỌC Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: • Về nhận thức khoa học tự nhiên: - Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện tượng trong sự biến đổi hoá học. - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm 2. HS: - Bút dạ, bảng con, bút màu, mỗi tổ 1 cờ giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG Trò chơi: giải ô chữ - Cả lớp cùng hát- HS thực hiện nhiệm vụ - GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là một đội, cá nhân. sau khi đọc câu hỏi, các đội phất cờ để giành quyền trả lời. - Tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia chơi: Dòng 1: Hoạt động giúp ta nhận biết đặc Dòng 1: Quan sát điểm bên ngoài của sự vật. (có 7 chữ cái) Dòng 2: Biến đổi Dòng 2: Dựa vào các dấu hiệu quan sát được, ta nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự ... của thể giới xung quanh. (có 5 chữ cái) Dòng 3: biến đổi hoá học Dòng 3: Chất ban đầu biến đổi thành chất khác khi có sự ..... (Từ có 4 tiếng) - HS lắng nghe - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. - HS lắng nghe - GV kết nối – giới thiệu bài: Quan sát rất quan trọng trong học tập Khoa học. Dựa vào các dấu hiệu quan sát được, ta nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự biến đổi của thế giới xung quanh. Ở tiết trước, ta biết được sự biển đổi hoá học. Tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích ví dụ và chia sẻ thêm ví dụ về sự biến đổi hoá học của chất. - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài. B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC: Phân tích một số ví dụ về sự biến đổi hoá học - GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi - HS lắng nghe hoá học diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ cần chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học. Bước 1. Làm việc nhóm - Các nhóm thảo luận. - GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: thảo luận và trình bày câu hỏi mục Quan sát, trang 22 SGK. H6: Có sự biến đổi hoá học. Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự Có dấu hiệu có sự biến đổi thành chất biến đổi hoá học của chất? Vì sao? khác: các thành phần kết hợp với nhau H6: Xi măng, cát và nước được trộn với thành thể rắn, cứng, không còn rời các hạt nhau như trước khi trộn. H7: Xi măng và cát khô được trộn với H7. Không có sự biến đổi hoá học. nhau Hỗn hợp thu được vẫn có thể tách riêng H8: Đinh sắt bị bẻ cong các thành phần, vẫn còn các hạt rắn tách H9: Đinh sắt bị gỉ rời nhau. H10: Than củi bị đốt cháy H8. Không có sự biến đổi hoá học. H11: Than củi bị ướt Chi có hình dạng bị thay đổi, không có sự biến đổi thành chất khác, có thể đập thẳng trở lại giống như trước khi bẻ cong. H9. Có sự biến đổi hoá học. Có dấu hiệu có sự biển đổi thành chất khác: Lớp gỉ bên ngoài có màu khác, sờ vào vụn ra; đinh gỉ cũng không bị nam châm hút. H10. Có sự biến đổi hoá học. Màu đen chuyển thành màu xám, cháy toả nhiều nhiệt, có khói thoát ra. Sau một thời gian chỉ còn một đám tro, nhẹ hơn rất nhiều so với ban đầu. H11. Không có sự biến đổi hoá học. Không có dấu hiệu biến đổi thành chất Bước 2. Làm việc cả lớp khác. Khi phơi khô lại trở về như cũ. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ - Đại diện các nhóm trình bày – mỗi nhóm sung (nếu có). trình bày 1 trường hợp. Các nhóm còn lại - GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen bổ sung. ngợi các nhóm nêu được đúng và nhiều - HS lắng nghe nhất các dấu hiệu để xác định sự biển đổi hoá học. Bước 3. Làm việc nhóm - GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo - Các nhóm tiếp tục thảo luận: luận, trả lời câu hỏi mục Thảo luận, trang 22 SGK. + Khi đốt cháy, tờ giấy đã biển đổi thành + Trong những cách em làm biến đổi tờ chất khác, sau khi đốt chỉ còn tàn tro. Có giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự khói thoát ra từ giấy cháy. biến đổi hoá học? Vì sao? Bước 4. Làm việc cả lớp - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn - GV tổ chức cho đại diện một số nhóm lại nhận xét, bổ sung. trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS nêu đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp không có và có sự biển đổi hoá học. - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, nhiệt - Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về độ, giấm, . yếu tố gây nên sự biến đổi trạng thái của chất. - GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng là một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi hoá học. Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng - Vài HS nhắc lại. không bị cháy- không xảy ra biển đổi hoá học. - GV kết luận: + Một chất ban đầu biến đổi thành chất khác khi có sự tác động của ánh sáng, nhiệt độ, không khí hay một số chất khác gọi là sự biến đổi hoá học. + Dấu hiệu của sự biến đổi hoá học là có sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, C. VẬN DỤNG - GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, - HS thực hiện nhiệm vụ sau đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: Ví dụ: Nêu ví dụ về sự biến đổi hoá học của + Rượu nhạt để lâu thành giấm chất trong thực tiễn và cho biết dấu hiệu Dấu hiệu: Rượu cay nhưng giấm chua giúp em nhận biết sự biến đổi đó. + Quả trứng sống → Trứng luộc Dấu hiệu: Mùi tanh→ Mùi thơm; Vị thay đổi + Quả táo cắt ra để một lúc bị thâm Dấu hiệu: |Mặt cắt quả táo trắng → thâm + Dầu, mỡ rán lâu hoặc nóng bị cháy Dấu hiệu: Xuất hiện mùi khét, chuyển màu nâu đen trên chảo + Nước chè để lâu bị thiu Dấu hiệu: Màu trà vàng → đen, mùi thơm→ thiu + Cơm → mẻ Dấu hiệu: Hạt cơm mềm, thơm → Nhão, - GV mời HS chia sẻ trước lớp. mùi chua, vị chua - GV tuyên dương HS. - Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp nhận - Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc chìa xét. khoá – SGK, trang 22. - HS lắng nghe * Khen ngợi HS tích cực tham gia các - 3 HS đọc, lớp đọc thầm. hoạt động. * Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu - HS lắng nghe thêm về các trường hợp có sự biến đổi hoá học. Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề - HS nghe để chuẩn bị. chất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SỰ THAY ĐỔI CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS sáng tạo được tác phẩm Hành trình khôn lớn và giới thiệu được về sự thay đổi của bản thân thể hiện qua tác phẩm. - Phát triển khả năng khéo léo, sáng tạo. 3. Phẩm chất - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: giấy khổ lớn, bút, hồ dán, băng dính. - Học sinh: HS chuẩn bị các bức ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời điểm hiện tại, bút màu, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG - Cho HS chơi trò chơi: Thụt thò - HS tham gia trò chơi Luật chơi: Quản trò chỉ cần hô thụt thò và các bạn trong lớp phải làm theo lời nói của người quản trò. Bạn nào làm sai thì sẽ bị phạt B. KHÁM PHÁ * Hoạt động 3: Sáng tạo tác phẩm Hành trình khôn lớn - GV hướng dẫn HS sáng tạo tác phẩm - HS theo dõi để biết cách thực hiện Hành trình khôn lớn theo gợi ý sau: + Tập hợp các bức ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời điểm hiện tại; + Suy nghĩ về ý tưởng thể hiện tác phẩm có nội dung thể hiện sự thay đổi của bản thân; + Lựa chọn hình thức thể hiện tác phẩm phù hợp: an-bum, tranh vẽ, lược đồ, sơ đồ, truyện tranh,... + Vē tranh hoặc sắp xếp các bức ảnh, tư liệu về bản thân theo ý tưởng của em; - HS tiến hành sáng tạo tác phẩm Hành + Viết chú thích cho các bức tranh, ảnh; trình khôn lớn theo ý tưởng của mình. + Trang trí tác phẩm thật sinh động, hấp - HS lắng nghe dẫn. - GV tổ chức cho HS sang tạo sản phẩm. - Kết luận: GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia vào hoạt động sáng tạo tác phẩm Hành trình khôn lớn để thể hiện - HS lắng nghe những thay đổi của bản thân mình. * Hoạt động 4: Triển lãm tác phẩm Hành trình khôn lớn - GV giới thiệu nội dung, ý nghĩa hoạt động triển lãm các tác phẩm Hành trình khôn lớn. - HS sắp xếp các tác phẩm vào khu vực - GV huớng dẫn HS thảo luận và thống trưng bày. nhất ý tuởng trưng bày các tác phẩm. - HS cùng đi xem tác phẩm của các bạn GV Có thể gợi ý các nhóm trưng bày và tặng sao hoặc dán sticker cho tác vào 4 đến 6 góc trong lớp học. phẩm mình yêu thích. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản - 3-4 HS giới thiệu, cả lớp theo dõi. phẩm và tham quan sản phẩm. - HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của bản thân - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về sự thay đổi của bản thân thể hiện qua tác phẩm. - GV mời một số HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của bản thân sau khi xem triển - HS lắng nghe lãm theo gợi ý: + Em thích tác phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? + Em nhận ra bản thân đã thay đổi như thể nào trong hành trình khôn lớn của mình? - Kết luận: + Tác phẩm Hành trình khôn lớn thể hiện nhữmg thay đổi tích cực trong quá trình khôn lớn và trưởng thành của các em. Hãy tiếp tục cố gắng rèn luyện bản thân mỗi ngày để luôn thấy tự hào về bản thân minh nhé! C. VẬN DỤNG. - GV phỏng vấn HS: Em cảm thấy hoạt - HS trả lời phỏng vấn động hôm nay thế nào? + Em học tập được điều gì qua hoạt động hôm nay? - GV hướng dẫn HS giới thiệu tác phẩm - HS lắng nghe để thực hiện ở nhà. Hành trình khôn lớn với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY LỊCH SỬ và ĐỊA LÝ BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực chung và phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. GDANQP: Giáo dục tình yêu quê hương, yêu hoà bình; yêu Tổ quốc XHCN; giáo dục tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu hình ảnh về trang phục, văn hoá các dân tộc, hình ảnh về tình đoàn kết giữa các dân tộc) - Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong nhỏ và mật hoa. + GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một - HS lắng nghe cách chơi đội chơi. Các đội hãy giúp ong mật tìm được mật hoa bằng cách trả lời các câu hỏi sau. Các đội sẽ phất cờ để giành quyền trả lời câu hỏi. - HS tham gia trò chơi. + GV tổ chức cho HS chơi: Lựa chọn đáp án đúng trong các câu hỏi: Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây đúng Câu 1. với dân cư nước ta? C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực A. Rất đông dân, đứng thứ 1 trong khu Đông Nam Á. vực Đông Nam Á. B. Rất đông dân, đứng thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á. C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á. D. Đông dân, đứng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á. Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện mặt Câu 2. tích cực của dân số tăng nhanh? A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự trữ lao động lớn. dự trữ lao động lớn. B. Đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên thiên nhiên. C. Chất lượng cuộc sống của người dân khó được nâng cao. D. Gia tăng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên. Câu 3. Dân cư Việt Nam phân bố Câu 3. A. khá đồng đều giữa đồng bằng, ven D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở biển và miền núi. đồng bằng và ven biển, thưa ở miền núi. B. khá đồng đều giữa thành thị và nông thôn. C. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở miền núi, thưa ở đồng bằng và ven biển. D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, thưa ở miền núi. Câu 4. Câu 4. Ghép các từ và số cho sẵn vào 1. A chỗ chấm (......) trong các câu sau cho 2. C phù hợp. 3. B A. khó khăn C. tài nguyên B. nguồn lao động Phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam gây .(1) cho việc khai thác (2) và - HS lắng nghe sử dụng....(3) - HS lắng nghe - GV tổng kết trò chơi. - Liên kết giới thiệu bài mới: Tiết trước các em đã biết có 54 dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam, ở tiết học này cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về cộng đồng các dân tộc Việt Nam, về văn hoá, tình đoàn kết giữa các dân tộc - Một số em nối tiếp nhắc lại tên bài. qua Bài 4: Dân cư và dân tộc ở việt nam (tiết 2) - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam Tìm hiểu về các dân tộc và tình đoàn kết của các dân tộc - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - Các nhóm nhận nhiệm vụ và tổ chức một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 1, thảo luận. một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 2. + Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, em hãy: • Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? • Kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. • Giới thiệu tranh ảnh và nét văn hoá tiêu biểu của một số dân tộc Việt Nam mà em đã sưu tầm. + Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và kết hợp với hiểu biết của bản thân, em hãy kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Đại diện một số nhóm trình bày, các - GV tổ chức cho một số nhóm trình nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. bày kết quả, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - HS lắng nghe. - GV chuẩn xác kiến thức dân tộc và tình đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam: + Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. + Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau để bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. - Một số em nhắc lại. - GV gọi HS nhắc lại kết luận. C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV cho HS chia sẻ cá nhân: - HS suy nghĩ và chia sẻ. + Em hãy nhận xét về tình đoàn kết của các dân tộc sinh sống ở địa phương em? (có thể kể ra ví dụ để minh chứng cho tình đoàn kết đó) - GV giáo dục HS với độ tuổi của các em để thể hiện tình yêu quê hương đất - HS lắng nghe nước là phải chăm ngoan, học giỏi và đoàn kết với các bạn trong lớp, trong trường. - Tuyên dương HS học tập tích cực. - Dặn dò HS chuẩn bị nội dung phần Luyện tập, vận dụng trong SGK, trang 24. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Viết kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nắm được cấu tạo của bài văn tả người. - Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài văn tả người; viết được kết bài cho bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân. - Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài trong SGK. 2. Phát triển năng lực văn học - Viết được đoạn kết bài mở rộng và đoạn kết bài không mở rộng cho bài văn tả người, có cảm xúc 3. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu - Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê sáng tạo. - Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG: - Cho HS hát - HS hát - Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - HS nêu cấu tạo bài văn tả người - GV nhận xét, kết luận có 3 phần: MB,TB,KB - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Lớp đọc thầm theo - Có mấy cách kết bài? Là những cách nào? - 2 cách: + Kết bài mở rộng. + Kết bài không mở rộng. - Tổ chức hoạt động nhóm a) Kết bài không mở rộng: tiếp - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả nối lời kể về bà, nhấn mạnh tình - GV nhận xét chữa bài cảm với người được tả. b) Kết bài mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận về vai trò của của những người nông dân đối Bài 2: HĐ cá nhân với xã hội. - Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định yêu cầu của bài? + Viết đoạn kết bài theo 2 cách - Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài trong tiết trên. trước. - Gợi ý: hôm nay các em sẽ viết kết bài với - HS làm bài đề bài tiết trước các em đã chọn. - HS chia sẻ - Cho HS làm bài cá nhân - HS khác nhận xét, bổ sung: - Cho HS chia sẻ + Nội dung - GV nhận xét, đánh giá. + Câu từ C. VẬN DỤNG - Nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kết bài - Nhận xét tiết học - HS nghe - Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn. - Chuẩn bị tiết sau. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TOÁN SỐ THẬP PHÂN (Tiết theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng. - Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo với đơn vị xăng-ti-mét. 2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề toán học và giao tiếp trong toán học ( Đọc, viết và nói cho nhau nghe về các chữ số trong mỗi STP. Năng lực thực hành ( Đo được độ dài của một số đồ dùng học tập và ghi lại được kết quả đo) 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. -SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “tiếp Lớp chọn mỗi đội 6 bạn tiếp sức lên sức” viết số thập phân. bảng viết STP. -GV và cả lớp cùng kiểm tra kết quả. -GV giới thiệu bài B. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH - HS làm việc N2, đọc cho nhau nghe. Bài 3: a. Đọc STP - GV phân tích cách đọc mẫu. - Yêu cầu HS tự làm bài trong N2. - GV chốt cách đọc thứ 3 về đọc STP. - 1 HS làm bảng lớp. b. Viết STP - Gọi 1 HS làm trên bảng lớp. - HS khác làm VBT. - GV chấm, nhận xét. => Chốt cách đọc, viết STP. c. Yêu cầu HS HĐ N2, nói cho bạn nghe từng chữ số trong mỗi STP ở phần a thuộc hàng nào. Bài 4: HS đọc và xác định yêu cầu. - HS quan sát sau đó nêu STP thích hợp, - Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để rồi đọc các số đo tương ứng vừa tìm nhận biết STP chỉ số đo chiều dài của được. chiếc bút màu và quan sát cân để nhận biết STP chỉ cân nặng của quả dứa. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. => Chốt cách quan sát, đọc STP. D. VẬN DỤNG Bài 5: - Gọi HS đọc và xác định yêu - HS thực hành đo. cầu. - Yêu cầu HS hoạt động theo N6: Dùng thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng học tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là cm. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng - HS chia sẻ. túng. - Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc - HS lắng nghe, ghi nhớ. tốt. *Củng cố, dặn dò -Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì? -Về nhà các em ôn về cách đọc, viết các dạng STP vừa được học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Chiều Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Đọc thư viện ĐỌC SÁCH ĐỌC TO NGHE CHUNG Hoạt động ngoài giờ lên lớp. Hoạt động: Câu lạc bộ cờ vua Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về học và hành. - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. 2.Phát triển năng lực văn học - Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết đó. 3. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. - Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những tấm gương hiếu học, thực hành stem đơn giản. – HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những tấm gương hiếu học, thực hành stem đơn giản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG - GV cho cả lớp hát Thiếu nhi làm theo lời - Cả lớp cùng hát Bác. - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời theo cách hiểu của mình: Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát. - HS lắng nghe - GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em - HS lắng nghe có thể thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có ý chí, nghị lực và quyết tâm học tập và lựa chọn làm những công việc vừa sức theo lứa tuổi của mình thì sẽ đạt được kết quả tốt. Và
Tài liệu đính kèm: