Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Việt Hùng

docx 49 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Việt Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 6 - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG VIẾT CÂU CHUYỆN VỀ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS chia sẻ được câu chuyện của bản thân trước toàn trường hoặc chú ý lắng 
nghe, cổ vũ câu chuyện của các bạn.
- Thể hiện sự tự tin và hứng thú khi tham gia hoạt động Viết câu chuvện về bản 
thân.
 3. Phẩm chất
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Chương trình 
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên - HS thực hiện
sân trường qua bài hát: Lớp chúng ta 
đoàn kết
B. KHÁM PHÁ.
* Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào 
cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ 
trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà 
trường. - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ 
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- Tổ chức Lễ chào cờ. 
* Hoạt động 2. Tổng kết hoạt động - HS lắng nghe
Viết câu chuyện về bản thân
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội 
dung tổng kết hoạt động Viết câu 
chuyện về bản thân:
+ Tổng kết số lượng HS đã tham gia 
hoạt động, nhận xét chất lượng bài viết - 2-4HS chia sẻ trước toàn trường
của HS và khen ngợi tập thể lớp xuất 
sắc đã có nhiều bài viết tham gia hoạt - HS khác bày tỏ cảm nghĩ
động đạt chất lượng tốt.
Giáo viên : Trần Thị Ái Vân – Trường Tiểu học Thượng Lộc - GV mời đại diện 2 đến 4 HS chia sẻ 
bài viết của mình trưóc toàn trường.
- Mời một số HS bày tỏ cảm nghĩ khi 
nghe câu chuyện của các bạn.
C. VẬN DỤNG
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ 
sau khi tham gia hoạt động Viết câu 
chuyện về bản thân: - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ trước toàn 
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia hoạt trường.
động Viết câu chuyện về bản thân thế 
nào? - HS lắng nghe.
- Tổng phụ trách chốt nội dung, giáo 
dục HS tôn trọng bản thân, bạn bè, 
những người xung quanh mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM 
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS 
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp 
với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: kể 
về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý 
nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành".
2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; 
chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn.
3. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực 
tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. KHỞI ĐỘNG
 - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để 
 kiểm tra bài cũ : - Học sinh chơi trò chơi khởi động.
 MG1: Vì sao Diệp muốn giúp Lý cắt chữ U? - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Vì Diệp quan sát thấy Lý cắt mãi mà 
MG2: Vì sao lúc đầu Lý định nhờ Diệp chữ vẫn méo.
giúp nhưng sau đó lại không nhờ nữa? - Vì Lý muốn tự tay cắt chữ U. 
MG3: Từ câu chuyện trên em rút ra cho 
mình bài học gì\? - Câu chuyện cho em một bài học: Trong 
 học tập nếu chúng ta có sự quyết tâm rèn 
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh luyện thì chắc chắn sẽ thành công.
dưới mảnh ghép -Bức tranh vẽ về hai ông cháu đang trò 
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS chuyện vui vẻ.
- Giới thiệu bài:
 Trong các tiết học trước, chúng ta 
đã đọc bài Trái cam và Làm thủ công, 
đã thấy việc học tuy vất vả nhưng rất 
thú vị và rất có ý nghĩa. Hôm nay, cô 
sẽ cùng các em đọc câu chuyện Hạt 
nảy mầm. Qua bài học, các em sẽ biết 
rất nhiều điều thú vị về sự nảy mầm 
của hạt cây và sẽ hiểu thêm về ý nghĩa 
của các hoạt động thực hành trong học 
tập đấy. Chúng ta cùng đọc bài nhé!
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn 
bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
vòng đời, rắn cấc, nứt nanh, ) và những theo
từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS 
(thực thụ, hí hửng, ). Giọng đọc phù hợp 
với diễn biến của chuyện.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK, tổ 
chức cho HS tra từ điển, sau đó báo cáo kết 
quả - HS tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ 
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát các em chưa hiểu.
âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS - HS đọc
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi 
đúng,chú ý giọng đọc phù hợp với diễn 
biến của câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ: 
Đoạn 1: Từ đầu đến “cẩn thận xếp những + HS xác định đoạn trong bài.
lọ cây vào giỏ”. + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp 
Đoạn 2: Từ “Thụy mang giỏ cây đến lớp” trong vòng 3 phút.
đến “Loan cãi”. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu 
Đoạn 3: phần còn lại cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, nhận xét bạn đọc.
chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, ). - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: thực hành luyện đọc từ khó 
Xung quanh rộ lên tiếng bàn tán: // - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
Một cái hạt nấu chín / còn mọc mầm / cách đọc.
thì một con gà luộc / vẫn có thể đẻ 
trứng!
− Nó chỉ chưa nảy mầm thôi. // − Loan 
cãi. - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài đọc.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu 
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 
ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài của GV.
đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu (1) Thụy và các bạn ươm mầm để làm gì?
bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi (2) Chi tiết nào cho thấy Thuỵ quan sát 
Phỏng vấn rất kĩ quá trình nảy mầm của hạt đậu đen 
 và hạt muồng hoàng yến?
 (3)Em hãy giúp Loan giải thích cho các 
 bạn về sự nảy mầm của hạt gấc?
 (4) Theo em, Thuỵ, Loan và các bạn đã 
 học được những gì từ tiết thực hành? 
 (5) Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì 
 về vai trò của thực hành trong học tập?
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ - HS thực hiện. – Phóng viên mời các 
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, 
vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài. nêu ý kiến (nếu có).
(1) Thụy và các bạn ươm mầm để làm gì? (1) Thuỵ và các bạn ươm mầm để 
 quan sát, tìm hiểu về quá trình nảy 
 mầm của hạt cây.
 (2) Chi tiết nào cho thấy Thuỵ quan sát rất (2) Thuỵ thấy hạt muồng hoàng yến 
kĩ quá trình nảy mầm của hạt đậu đen và trương nở, vỏ mềm dần, nảy mầm, 
hạt muồng hoàng yến? cắm rễ xuống nền đất ẩm mềm, vươn 
 dậy trong chiếc lọ thuỷ tinh; Thuỵ 
 phát hiện ra hạt muồng hoàng yến 
 chậm nảy mầm hơn hạt đậu đen.
(3) Em hãy giúp Loan giải thích cho các (3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: 
bạn về sự nảy mầm của hạt gấc? Hạt gấc sau khi đồ xôi vẫn nảy mầm 
 GV có thể bổ sung (nếu có thời được bình thường vì vỏ nó rất cứng và 
gian): Người ta có thể trồng gấc bằng dày, việc đồ xôi không làm cho hạt gấc 
hạt hoặc bằng hom. chín mà chỉ làm cho vỏ hạt mềm hơn, 
-Nếu trồng bằng hạt, ta lấy hạt quả gấc khiến hạt chóng nảy mầm hơn. / Tớ 
chín, rửa sạch và phơi khô vài ngày. Sau đoán là nếu mình đốt hạt gấc vài phút đó bóc hết lớp vỏ đen bên ngoài và để lại rồi đem trồng thì hạt cũng chóng nảy 
nhân trắng, ngâm chúng vào nước ấm mầm như hạt xoan, vì vỏ hạt gấc cũng 
trong 2 – 3 tiếng rồi sau đó đem gieo vào dày và cứng như vỏ hạt xoan. /...
đất ẩm. Đặt khay gieo ở khu vực thoáng 
mát và tưới nước giữ ẩm cho khay gieo. 
Chỉ khoảng 1 tuần là hạt sẽ nảy mầm.
-Nếu trồng bằng hom, ta chọn những cây 
sai quả, quả to, chín đẹp làm giống. Tiếp 
đó, chọn những dây gấc bánh tẻ (không 
quá già hoặc quá non), cắt thành từng 
đoạn dài từ 30 – 40 cm (gọi là hom), mỗi 
hom phải gồm 2 – 3 đốt trở lên. Trồng 
bằng hom, cây nhanh lớn và cho thu 
hoạch nhanh hơn. (4)HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: 
(4) Theo em, Thuỵ, Loan và các bạn đã học Các bạn biết thêm một điều thú vị: 
được những gì từ tiết thực hành? Mỗi cái hạt là một cơ thể sống thực 
 thụ, có khi mình phải đánh thức hạt có 
 vỏ cứng bằng cách ngâm chúng vào 
 nước nóng hoặt đốt chúng vài phút. / 
 Các bạn hiểu thêm: Muốn hiểu sâu sắc 
 bài học, phải tham gia thực hành. / 
 Cuộc sống có nhiều điều thú vị, nếu 
 không học thì chúng ta không biết. / 
 Hoạt động trải nghiệm trong học tập 
 rất thú vị và bổ ích. / Các bạn học 
 được một số kĩ thuật ươm mầm. /...
(5) Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về (5)HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: 
vai trò của thực hành trong học tập? Có rất nhiều điều thú vị, chúng ta chỉ 
 biết qua thực hành. / Thực hành giúp 
 ta hiểu nội dung bài học sâu sắc hơn. / 
 Học đi đôi với hành thì mới có kết quả 
 tốt nhất./
C. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH 
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
– GV mời một số HS đọc diễn cảm nối 
 tiếp từng đoạn trong bài đọc. Một hạt muồng hoàng yến bé 
- GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều nhỏ / đã ngủ quên từ lâu lắm trong 
chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng vỏ cứng. // Rồi một ngày, / nó 
không đúng hoặc có giọng đọc không phù trương nở, / vỏ mềm dần. // Bum! 
hợp với nội dung câu, đoạn. // Hạt đã nảy mầm. // Nó cắm rễ 
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong xuống nền đất ẩm mềm, / vươn dậy 
bài . Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để trong chiếc lọ thuỷ tinh. // Quanh 
tăng tính hấp dẫn nó là ba lọ mầm đậu đen đã cao, / 
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1, lá xanh nõn. chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ 
 quan trọng in đậm. 
 - GV nhận xét HS.
 D. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
 - GV nêu câu hỏi: Bài đọc giúp em có suy 
 nghĩ gì về vai trò của thực hành trong học 
 tập? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời 
 gian1 phút. - Kĩ thuật : Viết tích cực 
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS thực hiện 
 tích cực của HS.
 * Củng cố, dặn dò
 - GV dặn HS đọc lại bài.
 - GV dặn HS về n hà tìm đọc truyện (hoặc 
 bài thơ, bài báo) nói về học và hành theo 
 yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, 
 trang 45) để chuẩn bị cho tiết Em đọc sách 
 báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng 
đọc, viết số thập phân.
2. Năng lực chung:
Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề toán học (biết được cấu tạo của số thập phân 
từ đó biết cách đọc và viết STP).
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập 
của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài 
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
- Khởi động qua trò chơi “Bắn tên”, HS - HS hỏi đáp trước lớp.
hỏi đáp nối tiếp những nội dung liên 
quan đến bài trước: Số Thập phân. 
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu 
trả lời đúng.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội 
dung gì ? - HS chia sẻ.
- GVNX, giới thiệu bài. - HS ghi bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 3
a. - GV đưa hỗn số 1 , yêu cầu HS 
 10 - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
thực hiện các thao tác: 
+ Viết dưới dạng 1,3. 
GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba.
Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị 
 3
của 1,3 = 1 .
 10
Thực hiện tương tự với số thập phân 
2,47.
b. HS quan sát bảng và nhận biết cấu + Số thập phân gồm có phần nguyên và 
tạo (các thành phần) của số thập phân: phần thập phân.
 + Dấu phẩy (ngăn cách hai phần).
 + Các chữ số thuộc từng hàng tương 
 ứng (mỗi chữ số thuộc một hàng).
- GV nhận xét, chốt KT.
- Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương 
tự rồi nêu cách đọc, viết các STP đó.
C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: - HS đọc đề bài và xác định yêu HS làm bài.
cầu. - 1 HS làm trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HD HS tiến hành các thao tác:
+ Nhận biết phần nguyên và phần phân 
số của các hỗn số đã cho.
+ Viết phần nguyên cùa hỗn số là phần 
nguyên của số thập phân.
+ Viết dấu phẩy.
+ Viết phần phân số của hỗn số thành 
phần thập phân của số thập phân.
+ Đọc số thập phân vừa nhận được.
=>Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành 
PSTP, đọc STP. - HS quan sát, lắng nghe.
 - Làm bài trong N2. Bài 2: a. - GV phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS hoạt động N2, đọc cho 
nhau nghe. - HS làm bài cá nhân.
- GV chốt lại 2 cách đọc. + Viết các chữ số ở phần nguyên.
b. Viết STP + Viết dấu phẩy.
- GV chấm bài, nhận xét. + Viết các chữ số ở phần thập phân.
- Em hãy nêu lại các bước viết STP.
D. VẬN DỤNG HS lên bảng thực hành
Cho một số HS lên bảng viết số TP rồi 
đọc cho cả lớp nghe
-GV và cả lớp nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 Chiều Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
 KHOA HỌC
 Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 • Về nhận thức khoa học tự nhiên:
 - Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất.
 - Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi 
hoá học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến 
đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện 
tượng trong sự biến đổi hoá học.
 - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện 
nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
 - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm 2. HS: 
 - Bút dạ, bảng con, bút màu, mỗi tổ 1 cờ giấy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG 
 Trò chơi: giải ô chữ - Cả lớp cùng hát- HS thực hiện nhiệm vụ 
- GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là một đội, cá nhân.
sau khi đọc câu hỏi, các đội phất cờ để 
giành quyền trả lời. 
- Tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia chơi:
Dòng 1: Hoạt động giúp ta nhận biết đặc Dòng 1: Quan sát
điểm bên ngoài của sự vật. (có 7 chữ 
cái) Dòng 2: Biến đổi
Dòng 2: Dựa vào các dấu hiệu quan sát 
được, ta nhận biết được đặc điểm của sự 
vật, hiện tượng, sự ... của thể giới xung 
quanh. (có 5 chữ cái) Dòng 3: biến đổi hoá học
Dòng 3: Chất ban đầu biến đổi thành 
chất khác khi có sự ..... (Từ có 4 tiếng) - HS lắng nghe
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
- GV kết nối – giới thiệu bài: Quan sát 
rất quan trọng trong học tập Khoa học. 
Dựa vào các dấu hiệu quan sát được, ta 
nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện 
tượng, sự biến đổi của thế giới xung 
quanh. Ở tiết trước, ta biết được sự biển 
đổi hoá học. Tiết học này, chúng ta sẽ 
tiếp tục phân tích ví dụ và chia sẻ thêm 
ví dụ về sự biến đổi hoá học của chất. - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên 
bài.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC:
 Phân tích một số ví dụ về sự biến đổi 
hoá học
- GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi - HS lắng nghe
hoá học diễn ra xung quanh chúng ta, 
chỉ cần
chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu 
của sự biến đổi hoá học.
Bước 1. Làm việc nhóm - Các nhóm thảo luận.
- GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: 
thảo luận và trình bày câu hỏi mục Quan 
sát, trang 22 SGK. H6: Có sự biến đổi hoá học.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự Có dấu hiệu có sự biến đổi thành chất 
biến đổi hoá học của chất? Vì sao? khác: các thành phần kết hợp với nhau H6: Xi măng, cát và nước được trộn với thành thể rắn, cứng, không còn rời các hạt 
nhau như trước khi trộn.
H7: Xi măng và cát khô được trộn với H7. Không có sự biến đổi hoá học.
nhau Hỗn hợp thu được vẫn có thể tách riêng 
H8: Đinh sắt bị bẻ cong các thành phần, vẫn còn các hạt rắn tách 
H9: Đinh sắt bị gỉ rời nhau.
H10: Than củi bị đốt cháy H8. Không có sự biến đổi hoá học.
H11: Than củi bị ướt Chi có hình dạng bị thay đổi, không có sự 
 biến đổi thành chất khác, có thể đập thẳng 
 trở lại giống như trước khi bẻ cong.
 H9. Có sự biến đổi hoá học.
 Có dấu hiệu có sự biển đổi thành chất 
 khác: Lớp gỉ bên ngoài có màu khác, sờ 
 vào vụn ra; đinh gỉ cũng không bị nam 
 châm hút. 
 H10. Có sự biến đổi hoá học.
 Màu đen chuyển thành màu xám, cháy toả 
 nhiều nhiệt, có khói thoát ra. Sau một thời 
 gian chỉ còn một đám tro, nhẹ hơn rất 
 nhiều so với ban đầu.
 H11. Không có sự biến đổi hoá học.
 Không có dấu hiệu biến đổi thành chất 
Bước 2. Làm việc cả lớp khác. Khi phơi khô lại trở về như cũ.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên 
trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ - Đại diện các nhóm trình bày – mỗi nhóm 
sung (nếu có). trình bày 1 trường hợp. Các nhóm còn lại 
- GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen bổ sung.
ngợi các nhóm nêu được đúng và nhiều - HS lắng nghe
nhất các dấu hiệu để xác định sự biển 
đổi hoá học.
Bước 3. Làm việc nhóm
- GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo - Các nhóm tiếp tục thảo luận:
luận, trả lời câu hỏi mục Thảo luận, 
trang 22 SGK. + Khi đốt cháy, tờ giấy đã biển đổi thành 
+ Trong những cách em làm biến đổi tờ chất khác, sau khi đốt chỉ còn tàn tro. Có 
giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự khói thoát ra từ giấy cháy.
biến đổi hoá học? Vì sao? 
Bước 4. Làm việc cả lớp - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn 
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm lại nhận xét, bổ sung.
trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS 
nêu đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp 
không có và có sự biển đổi hoá học. - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, nhiệt 
 - Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về độ, giấm, . 
yếu tố gây nên sự biến đổi trạng thái của chất.
- GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng 
là một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi 
hoá học.
Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng - Vài HS nhắc lại.
không bị cháy- không xảy ra biển đổi 
hoá học.
- GV kết luận: 
+ Một chất ban đầu biến đổi thành chất 
khác khi có sự tác động của ánh sáng, 
nhiệt độ, không khí hay một số chất 
khác gọi là sự biến đổi hoá học.
+ Dấu hiệu của sự biến đổi hoá học là có 
sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, 
C. VẬN DỤNG
- GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, - HS thực hiện nhiệm vụ
sau đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: Ví dụ: 
Nêu ví dụ về sự biến đổi hoá học của + Rượu nhạt để lâu thành giấm
chất trong thực tiễn và cho biết dấu hiệu Dấu hiệu: Rượu cay nhưng giấm chua
giúp em nhận biết sự biến đổi đó. + Quả trứng sống → Trứng luộc
 Dấu hiệu: Mùi tanh→ Mùi thơm; Vị thay 
 đổi
 + Quả táo cắt ra để một lúc bị thâm
 Dấu hiệu: |Mặt cắt quả táo trắng → thâm
 + Dầu, mỡ rán lâu hoặc nóng bị cháy 
 Dấu hiệu: Xuất hiện mùi khét, chuyển màu 
 nâu đen trên chảo
 + Nước chè để lâu bị thiu
 Dấu hiệu: Màu trà vàng → đen, mùi 
 thơm→ thiu
 + Cơm → mẻ
 Dấu hiệu: Hạt cơm mềm, thơm → Nhão, 
- GV mời HS chia sẻ trước lớp. mùi chua, vị chua
- GV tuyên dương HS. - Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp nhận 
- Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc chìa xét.
khoá – SGK, trang 22. - HS lắng nghe
* Khen ngợi HS tích cực tham gia các - 3 HS đọc, lớp đọc thầm.
hoạt động.
* Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu - HS lắng nghe
thêm về các trường hợp có sự biến đổi 
hoá học. Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề - HS nghe để chuẩn bị.
chất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SỰ THAY ĐỔI CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS sáng tạo được tác phẩm Hành trình khôn lớn và giới thiệu được về sự thay đổi 
của bản thân thể hiện qua tác phẩm.
- Phát triển khả năng khéo léo, sáng tạo.
 3. Phẩm chất
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: giấy khổ lớn, bút, hồ dán, băng dính.
- Học sinh: HS chuẩn bị các bức ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến 
thời điểm hiện tại, bút màu, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
- Cho HS chơi trò chơi: Thụt thò - HS tham gia trò chơi
Luật chơi: Quản trò chỉ cần hô thụt thò 
và các bạn trong lớp phải làm theo lời 
nói của người quản trò. Bạn nào làm sai 
thì sẽ bị phạt
B. KHÁM PHÁ
* Hoạt động 3: Sáng tạo tác phẩm 
Hành trình khôn lớn
- GV hướng dẫn HS sáng tạo tác phẩm - HS theo dõi để biết cách thực hiện
Hành trình khôn lớn theo gợi ý sau:
+ Tập hợp các bức ảnh, tư liệu về bản 
thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời điểm 
hiện tại;
+ Suy nghĩ về ý tưởng thể hiện tác phẩm 
có nội dung thể hiện sự thay đổi của bản 
thân;
+ Lựa chọn hình thức thể hiện tác phẩm 
phù hợp: an-bum, tranh vẽ, lược đồ, sơ 
đồ, truyện tranh,...
+ Vē tranh hoặc sắp xếp các bức ảnh, tư 
liệu về bản thân theo ý tưởng của em; - HS tiến hành sáng tạo tác phẩm Hành 
+ Viết chú thích cho các bức tranh, ảnh; trình khôn lớn theo ý tưởng của mình.
+ Trang trí tác phẩm thật sinh động, hấp - HS lắng nghe
dẫn.
- GV tổ chức cho HS sang tạo sản phẩm.
- Kết luận: GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia vào hoạt động sáng tạo tác 
phẩm Hành trình khôn lớn để thể hiện - HS lắng nghe
những thay đổi của bản thân mình.
* Hoạt động 4: Triển lãm tác phẩm 
Hành trình khôn lớn
- GV giới thiệu nội dung, ý nghĩa hoạt 
động triển lãm các tác phẩm Hành trình 
khôn lớn. - HS sắp xếp các tác phẩm vào khu vực 
- GV huớng dẫn HS thảo luận và thống trưng bày.
nhất ý tuởng trưng bày các tác phẩm. - HS cùng đi xem tác phẩm của các bạn 
GV Có thể gợi ý các nhóm trưng bày và tặng sao hoặc dán sticker cho tác 
vào 4 đến 6 góc trong lớp học. phẩm mình yêu thích.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản - 3-4 HS giới thiệu, cả lớp theo dõi.
phẩm và tham quan sản phẩm. 
 - HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của 
 bản thân
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp 
về sự thay đổi của bản thân thể hiện qua 
tác phẩm.
- GV mời một số HS chia sẻ suy nghĩ và 
cảm nhận của bản thân sau khi xem triển - HS lắng nghe
lãm theo gợi ý:
+ Em thích tác phẩm của bạn nào nhất? 
Vì sao?
+ Em nhận ra bản thân đã thay đổi như 
thể nào trong hành trình khôn lớn của 
mình?
- Kết luận: 
+ Tác phẩm Hành trình khôn lớn thể 
hiện nhữmg thay đổi tích cực trong quá 
trình khôn lớn và trưởng thành của các 
em. Hãy tiếp tục cố gắng rèn luyện bản 
thân mỗi ngày để luôn thấy tự hào về 
bản thân minh nhé!
C. VẬN DỤNG.
- GV phỏng vấn HS: Em cảm thấy hoạt - HS trả lời phỏng vấn
động hôm nay thế nào? 
+ Em học tập được điều gì qua hoạt 
động hôm nay? 
- GV hướng dẫn HS giới thiệu tác phẩm - HS lắng nghe để thực hiện ở nhà.
Hành trình khôn lớn với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 LỊCH SỬ và ĐỊA LÝ
 BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về 
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt 
Nam. 
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các 
dân tộc Việt Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác 
tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. 
GDANQP: Giáo dục tình yêu quê hương, yêu hoà bình; yêu Tổ quốc XHCN; giáo 
dục tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu hình ảnh về trang phục, 
văn hoá các dân tộc, hình ảnh về tình đoàn kết giữa các dân tộc)
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong 
nhỏ và mật hoa.
+ GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một - HS lắng nghe cách chơi
đội chơi. Các đội hãy giúp ong mật tìm 
được mật hoa bằng cách trả lời các câu 
hỏi sau. Các đội sẽ phất cờ để giành 
quyền trả lời câu hỏi. - HS tham gia trò chơi.
+ GV tổ chức cho HS chơi:
Lựa chọn đáp án đúng trong các câu hỏi: 
Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây đúng Câu 1.
với dân cư nước ta? C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực 
A. Rất đông dân, đứng thứ 1 trong khu Đông Nam Á.
vực Đông Nam Á.
B. Rất đông dân, đứng thứ 2 trong khu 
vực Đông Nam Á.
C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực 
Đông Nam Á.
D. Đông dân, đứng thứ 4 trong khu vực 
Đông Nam Á.
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện mặt Câu 2. 
tích cực của dân số tăng nhanh? A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và 
A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự trữ lao động lớn.
dự trữ lao động lớn. B. Đẩy nhanh tốc độ khai thác tài 
nguyên thiên nhiên.
C. Chất lượng cuộc sống của người dân 
khó được nâng cao.
D. Gia tăng ô nhiễm môi trường và cạn 
kiệt tài nguyên.
Câu 3. Dân cư Việt Nam phân bố Câu 3.
A. khá đồng đều giữa đồng bằng, ven D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở 
biển và miền núi. đồng bằng và ven biển, thưa ở miền núi.
B. khá đồng đều giữa thành thị và nông 
thôn.
C. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở 
miền núi, thưa ở đồng bằng và ven biển.
D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở 
đồng bằng và ven biển, thưa ở miền núi. Câu 4.
Câu 4. Ghép các từ và số cho sẵn vào 1. A
chỗ chấm (......) trong các câu sau cho 2. C
phù hợp. 3. B
A. khó khăn C. tài nguyên 
B. nguồn lao động 
Phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam 
gây .(1) cho việc khai thác (2) và - HS lắng nghe
sử dụng....(3) - HS lắng nghe
- GV tổng kết trò chơi.
- Liên kết giới thiệu bài mới: Tiết trước 
các em đã biết có 54 dân tộc cùng sinh 
sống trên đất nước Việt Nam, ở tiết học 
này cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn 
về cộng đồng các dân tộc Việt Nam, về 
văn hoá, tình đoàn kết giữa các dân tộc - Một số em nối tiếp nhắc lại tên bài.
qua Bài 4: Dân cư và dân tộc ở việt nam 
(tiết 2)
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 2. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 
 Tìm hiểu về các dân tộc và tình đoàn 
 kết của các dân tộc 
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - Các nhóm nhận nhiệm vụ và tổ chức 
 một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 1, thảo luận.
 một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 2. 
 + Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, em hãy: 
 • Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân 
 tộc? 
 • Kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. 
 • Giới thiệu tranh ảnh và nét văn hoá tiêu biểu của một số dân tộc Việt Nam 
 mà em đã sưu tầm. 
 + Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và kết hợp 
 với hiểu biết của bản thân, em hãy kể lại 
 một số câu chuyện về tình đoàn kết của 
 cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Đại diện một số nhóm trình bày, các 
 - GV tổ chức cho một số nhóm trình nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. 
 bày kết quả, các nhóm HS khác nhận 
 xét, bổ sung câu trả lời. - HS lắng nghe.
 - GV chuẩn xác kiến thức dân tộc và 
 tình đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam:
 + Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc 
 Kinh có số dân đông nhất. 
 + Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết, 
 thương yêu, giúp đỡ nhau để bảo vệ và 
 xây dựng Tổ quốc. - Một số em nhắc lại.
 - GV gọi HS nhắc lại kết luận. 
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV cho HS chia sẻ cá nhân: - HS suy nghĩ và chia sẻ.
+ Em hãy nhận xét về tình đoàn kết của 
các dân tộc sinh sống ở địa phương em? 
(có thể kể ra ví dụ để minh chứng cho 
tình đoàn kết đó) 
- GV giáo dục HS với độ tuổi của các 
em để thể hiện tình yêu quê hương đất - HS lắng nghe
nước là phải chăm ngoan, học giỏi và 
đoàn kết với các bạn trong lớp, trong 
trường.
- Tuyên dương HS học tập tích cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung phần 
Luyện tập, vận dụng trong SGK, trang 
24. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ...............................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI 
 (Viết kết bài)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người. - Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết 
trong bài văn tả người; viết được kết bài cho bài văn tả người; trao đổi được với 
bạn về cảm nhận của bản thân.
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài 
trong SGK.
 2. Phát triển năng lực văn học
- Viết được đoạn kết bài mở rộng và đoạn kết bài không mở rộng cho bài văn tả 
người, có cảm xúc
3. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
 - Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê sáng tạo.
 - Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định 
được cấu tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng 
tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. KHỞI ĐỘNG:
 - Cho HS hát - HS hát
 - Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - HS nêu cấu tạo bài văn tả người 
 - GV nhận xét, kết luận có 3 phần: MB,TB,KB
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
 Bài 1: HĐ nhóm
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Lớp đọc thầm theo
 - Có mấy cách kết bài? Là những cách nào? - 2 cách:
 + Kết bài mở rộng.
 + Kết bài không mở rộng.
 - Tổ chức hoạt động nhóm a) Kết bài không mở rộng: tiếp 
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả nối lời kể về bà, nhấn mạnh tình 
 - GV nhận xét chữa bài cảm với người được tả.
 b) Kết bài mở rộng: sau khi tả 
 bác nông dân, nói lên tình cảm 
 với bác, bình luận về vai trò của 
 của những người nông dân đối 
 Bài 2: HĐ cá nhân với xã hội. 
 - Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định yêu 
 cầu của bài? + Viết đoạn kết bài theo 2 cách 
 - Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài trong tiết trên.
 trước.
 - Gợi ý: hôm nay các em sẽ viết kết bài với - HS làm bài
 đề bài tiết trước các em đã chọn. - HS chia sẻ
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS khác nhận xét, bổ sung: - Cho HS chia sẻ + Nội dung 
 - GV nhận xét, đánh giá. + Câu từ
 C. VẬN DỤNG
 - Nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kết bài
 - Nhận xét tiết học - HS nghe
 - Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
 - Chuẩn bị tiết sau. - HS nghe và thực hiện
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 SỐ THẬP PHÂN (Tiết theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo 
với đơn vị xăng-ti-mét.
2. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề toán học và giao tiếp trong toán học ( Đọc, viết và nói 
cho nhau nghe về các chữ số trong mỗi STP. Năng lực thực hành ( Đo được độ dài 
của một số đồ dùng học tập và ghi lại được kết quả đo)
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập 
của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài 
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “tiếp Lớp chọn mỗi đội 6 bạn tiếp sức lên 
sức” viết số thập phân. bảng viết STP.
-GV và cả lớp cùng kiểm tra kết quả.
-GV giới thiệu bài
B. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH - HS làm việc N2, đọc cho nhau nghe.
Bài 3: a. Đọc STP
- GV phân tích cách đọc mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong N2.
- GV chốt cách đọc thứ 3 về đọc STP. - 1 HS làm bảng lớp.
b. Viết STP
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS khác làm VBT.
- GV chấm, nhận xét.
=> Chốt cách đọc, viết STP.
c. Yêu cầu HS HĐ N2, nói cho bạn nghe 
từng chữ số trong mỗi STP ở phần a 
thuộc hàng nào.
Bài 4: HS đọc và xác định yêu cầu. - HS quan sát sau đó nêu STP thích hợp, 
- Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để rồi đọc các số đo tương ứng vừa tìm 
nhận biết STP chỉ số đo chiều dài của được.
chiếc bút màu và quan sát cân để nhận 
biết STP chỉ cân nặng của quả dứa.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
=> Chốt cách quan sát, đọc STP.
D. VẬN DỤNG
Bài 5: - Gọi HS đọc và xác định yêu - HS thực hành đo.
cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động theo N6: Dùng 
thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng 
học tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là 
cm.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng - HS chia sẻ.
túng.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tốt.
*Củng cố, dặn dò 
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những 
 nội dung gì? 
-Về nhà các em ôn về cách đọc, viết các 
dạng STP vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
 Chiều Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
 Đọc thư viện
 ĐỌC SÁCH
 ĐỌC TO NGHE CHUNG
 Hoạt động ngoài giờ lên lớp.
 Hoạt động: Câu lạc bộ cờ vua
 Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, 
vở kịch) đã đọc về học và hành.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao 
đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
2.Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối 
với các chi tiết đó.
3. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 – GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những 
 tấm gương hiếu học, thực hành stem đơn giản. 
 – HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những 
 tấm gương hiếu học, thực hành stem đơn giản.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 - GV cho cả lớp hát Thiếu nhi làm theo lời - Cả lớp cùng hát 
 Bác. 
 - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời theo cách hiểu của mình:
 Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát. - HS lắng nghe
 - GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em - HS lắng nghe
 có thể thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có ý 
 chí, nghị lực và quyết tâm học tập và lựa 
 chọn làm những công việc vừa sức theo lứa 
 tuổi của mình thì sẽ đạt được kết quả tốt. Và 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran_viet_hun.docx