Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023

docx 40 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
 Tập đọc
 KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của 
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
 - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức. 
BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc. 
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:( 5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", -HS chơi trò chơi
 mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài 
 “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, 
 bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê 
 trong bài.
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc, chia đoạn
 + Đ1: Loang quanh trong rừng lúp xúp 
 dưới chân.
 + Đ2: Nắng trưa đã rọi thế giới thần bí.
 + Đ3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc 
 - Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nối tiếp đoạn trong nhóm
 nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ 
 khó, câu khó 
 1 + HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 
 2 HS đọc cho nhau nghe
- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc
- Gọi HS đọc toàn bài - HS nghe
- GV đọc mẫu toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ 
của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4). 
(HS( M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó 
TLCH báo cáo kết quả:
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào + Những sự vật được tác giả miêu tả là: 
của rừng? nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con 
 thú, màu sắc của rừng, âm thanh của 
 rừng.
- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên + Tác giả liên tưởng đây như là một 
tưởng thú vị gì? thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một 
 lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm 
 giác như mình là một người khổng lồ đi 
 lạc vào kinh đô của vương quốc những 
 người tí hon với những đền đài miếu 
 mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật + Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh 
đẹp thêm như thế nào? vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí 
 như trong truyện cổ tích.
- Những muông thú trong rừng được + Những con vượn bạc má ôm con gọn 
miêu tả như thế nào? ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những 
 con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp 
 vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. 
 Những con mang vàng đang ăn cỏ non, 
 những chiếc chân vàng giẫm trên thảm 
 lá vàng...
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của 
gì cho cảnh rừng ? muông thú làm cho cảnh rừng trở lên 
 sống động, đầy những điều bất ngờ kì 
 thú.
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn + Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp 
văn? được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp 
 của thiên nhiên.
- Bài văn cho ta thấy gì? + Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, 
 ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì 
 thú của rừng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng 
* Cách tiến hành:
 2 - 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm. - HS theo dõi.
 - GV hướng dẫn cách đọc. - HS nghe
 - GV đọc mẫu. - HS nghe
 - Gọi HS đọc. - HS cá nhân.
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc trong nhóm.
 - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc.
 - GV cùng cả lớp nhận xét - HS nhận xét
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con 
 người ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, 
 vệ rừng ? cung cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần 
 bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây rừng.
 Toán
 SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở 
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không 
thay đổi.
 - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng 
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
 - HS cả lớp làm được bài 1,2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn 
 nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển các thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và nhanh 
 STP sau thành hỗn số: hơn thì giành chiến thắng
 3,12 4,3 54,07 17,544 1,2 
 3 - GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ 
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập 
phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích - HS điền và nêu kết quả :
hợp vào chỗ trống :
 9dm = ...cm 9dm = 90cm
 9dm = ....m 90cm = ...m 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS sau 
đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài 
toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m. 
Giải thích kết quả so sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận:
Ta có : 9dm = 90cm - HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em 
 Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và 
 Nên 0,9m = 0,90 m nhận xét.
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90. - HS : 0,9 = 0,90.
 - HS quan sát các chữ số của hai số thập 
* Nhận xét 2 phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào 
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9. bên phải phần thập phân của số 0,90 thì 
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. ta được số 0,90.
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập 
phân của số 0,90 ta được một số như thế - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập 
nào so với số này ? phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập 
nhận xét. phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số 
 bằng với số 0,90.
 - 1 HS đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút) 
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
 4 Bài 1: HĐ cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc đề toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết 
 - GV nhận xét, kết luận quả.
 7,800 = 7,8; 64,9000 = 64,9; 
 3,0400 = 3,04 200,300 = 2001,3; 
 35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài. - 1 HS (M3,4)nêu.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết 
 - GV nhận xét, chữa bài quả
 a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
 b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
 Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả - HS làm bài, báo cáo kết quả
 - GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn - Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
 - Bạn Hùng viết sai
 4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
 Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập 
 phân:
 7,5 = 2,1 = 4,36 = 
 60,3 = 1,04 = 72 = 
 Khoa học
 PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
 - Phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.
 - Tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh 
viêm gan A.
 - Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên 
truyền mọi người cùng tích cực thực hiện.
 * GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường 
nên cần phải bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Hình vẽ trong SGK trang 32,33 phóng to. 
 - HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 5 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi
 bí mật" với các câu hỏi sau:
 + Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? - Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu 
 các gia súc và các động vật hoang dã rồi 
 truyền sang cho người lành.
 + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế - Rất nguy hiểm đến tính mạng hoặc tàn 
 nào? tật suốt đời
 + Cách đề phòng bệnh viêm não? - Tiêm vắc-xin phòng bệnh
 - Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày
 - Chuồng gia xúc để xa nhà 
 - Làm vệ sinh môi trường xung quanh
 - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
 *Mục tiêu:- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
 - Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên 
 truyền mọi người cùng tích cực thực hiện
 *Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
 - Tổ chức cho HS hoạt động theo - HS hoạt động nhóm do nhóm trưởng 
 nhóm. điều khiển
 - Phát bảng nhóm, yêu cầu HS trao - Các nhóm gắn bảng và đọc
 đổi thảo luận. Bệnh viêm gan A
 - Rất nguy hiểm
 - Lây qua đường tiêu hoá
 - Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, 
 chán ăn, mệt mỏi.
 - GV kết luận: Qua dấu hiệu của người 
 mắc bệnh viêm gan A. Có thể phân 
 biệt với viêm gan B
 Hoạt động2:Tác nhân gây bệnh và 
 con đường lây truyền bệnh viêm gan A
 -Yêu cầu HS đọc thông tin theo nhóm
 - Chia nhóm, đọc thông tin, phân vai tập 
 - Yêu cầu các nhóm diễn kịch diễn
 - 2-3 nhóm lên diễn kịch
 VD:
 HS 1 (Dìu 1 HS nằm xuống ghế)
 HS 3: Cháu bị làm sao vậy chị?
 6 HS 1: Mấy tuần nay cháu hơi bị sốt kêu 
 đau bụng bên phải, gần dan, cháu chán ăn, 
 cơ thể mệt mỏi
 HS 3: Chị cần cho cháu đi xét nghiệm máu
 HS 2: Thưa bác sĩ, bệnh viêm gan A có lây 
 không?
 - Yêu cầu HS trả lời HS 3: Bệnh này lây qua đường tiêu hoá
 + Bệnh viêm gan A lây qua đường - HS nối tiếp nhau trả lời
 nào? + Lây truyền qua đường tiêu hoá. Vi rút 
 viêm gan A có trong phân người bệnh... từ 
 đó sẽ lây sang người lành khi uống nước 
 - GV nhận xét và kết luận về nguyên lã, thức ăn sống
 nhân và con đường lây truyền
 Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh 
 viêm gan A
 - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
 + Người trong hình minh hoạ đang - Các nhóm thảo luận, trả lời.
 làm gì?
 + Làm như vậy để làm gì?
 + Theo em, khi bị viêm gan A cần làm 
 gì?
 + Bệnh viên gan A nguy hiểm như thế 
 nào? - Làm cho cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, chán 
 + Hiện nay có thuốc đặc trị viêm gan ăn.
 A chưa? - Chưa có thuốc đặc trị.
 - Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết 
 - GV kết luận. - HS đọc
 - HS nghe
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Gia đình em đã làm gì để phòng bệnh - HS nêu
 viêm gan A.
 Lịch sử
 XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
 +Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân 
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
 + Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá 
bỏ.
 + Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
 -Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An:
 + Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ 
đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho 
binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh 
tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
 7 - Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV:Bản đồ hành chính Việt Nam 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
 - Cho HS hát bài"Em là mầm non của - HS hát
 Đảng", trả lời câu hỏi:
 + Hãy nêu những nét chính về hội nghị - 2 HS trả lời.
 thành lập ĐCSVN?
 + Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời.
 - GV nhận xét - Lớp theo dõi, nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
 * Mục tiêu: - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
 - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An
 * Cách tiến hành:
 *Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12-9-
 1930 và tinh thần cách mạng của nhân 
 dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 
 1931
 - Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt - 1 em lên bảng chỉ.
 Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí 
 hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh.
 - Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai - Học sinh lắng nghe.
 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày 
 12-9-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, 
 đi đầu cho phong trào đấu tranh của nhân 
 dân ta.
 - HS thuật lại trong nhóm,1 em trình bày 
 trước lớp
 8 - Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung 
SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày - Quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp và 
12-9-1930 ở Nghệ An? bè lũ tay sai.
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho 
thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân 
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong 
trào cách mạng bùng lên ở một số địa 
phương. Trong đó có phong trào Xô Viết 
Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này 
làm nên những đổi mới ở làng quê Nghệ 
Tĩnh những năm 30-31.
*Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi 
mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh 
giành được chính quyền cách mạng - HS thảo luận, thực hiện theo yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận và 
trả lời câu hỏi và yêu cầu sau: - Không có ruộng, họ phải cày thuê, cuốc 
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân mướn.
Pháp người nông dân có ruộng cày đất - Không xảy ra trộm cắp.
không? Họ phải cày ruộng cho ai? - Các thủ tục lạc hậu bị đả phá, thuế vô 
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm lý bị xóa bỏ v.v...
mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh 
giành được chính quyền cách mạng - Phấn khởi.
những năm 1930 -1931.
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô 
Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới chính 
quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc 
phong kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp 
phong trào hết sức dã man. Hàng nghìn 
Đảng viên và chiến sĩ yêu nước bị tù đày 
hoặc bị giết. Đến giữa năm 31 phong 
trào lắng xuống. Mặc dù vây, phong trào 
đã tạo một dấu ấn to lớn trong lịch sử 
Việt Nam và có ý nghĩa hết sức to lớn. 
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào - HS thảo luận, trình bày:
Xô Viết - Nghệ Tĩnh - Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân 
- Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói lên dân ta. Sự thành công bước đầu cho thấy 
điều gì về tinh thần chiến đấu và khả nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách 
năng làm cách mạng của nhân dân ta? mạng thành công.
- Phong trào có tác động gì đối với phong - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã 
trào của cả nước? khích lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu 
 nước của nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 9 - Sưu tầm những bài thơ nói về phong - HS nghe và thực hiện
 trào Xô Viết - nghệ Tĩnh.
 Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
 Toán
 SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết so sánh hai số thập phân .
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". - HS chơi trò chơi
 Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó 
 truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải 
 đọc ngay một số TP bằng với số thập 
 phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ 
 bạn này đến bạn khác, bạn nào không 
 nêu được thì thua cuộc. 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
 *Cách tiến hành:
 10 * Hướng dẫn cách so sánh 2STP có 
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh? - HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS 8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK: Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
 8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm 
 Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và - 8,1 > 7,9
7,9 - Phần nguyên 8 > 7
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
 - Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh phần 
 nguyên với nhau. Số nào có phần nguyên 
- GV nêu lại kết luận (SGK) lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nghe
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần - 2-3 HS nêu 
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so 
sánh được 2 STP này không? Vì sao? - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng 
- Vậy để so sánh được ta là như thế nhau
nào? - HS thảo luận nêu:
 + Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
 + So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu 
HS so sánh phần thập phân của 2 số 
đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK: - 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
+ Phần thập phân của 35,7m là
 7 m = 7dm =700mm
10
+ Phần thập phân của 35,698m là 698
 1000
m = 698mm
 Mà 700mm > 698mm 
 nên 7 m > 698 m
 10 1000
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
 35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 
35,7 và 35,698 35,7 > 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường Hàng phần mười 7 > 6
hợp này?
- GV tóm tắt, kết luận.
 11 *Ghi nhớ:
 - Yêu cầu HS đọc. - 1 HS đọc kết luận SGK
 - Học sinh đọc.
 - Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(17 phút)
 *Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
 - HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 -Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
 - Nêu yêu cầu của bài toán - So sánh 2 STP
 - Yêu cầu HS tự làm - HS làm vở , báo cáo kết quả
 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
 nêu cách so sánh b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
 c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Nêu yêu cầu của bài toán - Xếp thứ tự từ bé đến lớn
 - Để xếp được ta cần làm gì ? - Cần so sánh các số này
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
 nêu cách làm. + Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so 
 sánh phần mười 3 < 7
 + xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
 Bài 3:(M3,4)
 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 
 - Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn 0,187.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
 bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
 69,99 70,01 0,4 0,36 69,99 0,36
 95,7 95,68 81,01 81,010 95,7 > 95,68 81,01 = 81,010
 Chính tả
 NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần 
uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
 - Có ý thức tốt khi viết chính tả.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 12 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
 - HS: vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Khởi động hát bài "Nhạc rừng" - Cả lớp hát
 - Viết những tiếng chứa ia/ iê trong các - 2 HS lên bảng làm bài.
 thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy 
 tắc đánh dấu thanh trong những tiếng 
 ấy: 
 - Sớm thăm tối viếng
 - Trọng nghĩa khinh tài
 - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp theo dõi, nhận xét
 - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung đoạn văn
 - HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc 
 + Sự có mặt của muông thú mang lại + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh 
 vẻ đẹp gì cho cánh rừng ? rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
 *Hướng dẫn viết từ khó
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó viết - HS tìm và nêu 
 - Yêu cầu đọc và viết các từ khó - HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, 
 con vượn, gọn ghẽ, chuyền, 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 13 * Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
 - Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3).
 - HS (M3,4) làm được BT4
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS tự làm bài tập - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
 - HS đọc các tiếng vừa tìm được - Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
 - Em nhận xét gì về cách đánh các dấu - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu 
 thanh ở các tiếng trên? thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm 
 chính 
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc 
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng thích 
 hợp, chia sẻ kết quả 
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. a) Chỉ có thuyền mới hiểu
 Biển mênh mông nhường nào
 Chỉ có biển mới biết
 Thuyền đi đâu về đâu.
 b. Lích cha lích chích vành khuyên
 Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
 Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nghe
 - Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên - HS đọc yêu cầu 
 từng loài chim trong tranh. Nếu HS nói - HS quan sát tranh 
 chưa rõ GV có thể giới thiệu - HS nêu theo hiểu biết của mình.
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
 truyền, chuyện, quyển
 - Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các 
 tiếng chứa yê.
 Địa lí
 DÂN SỐ NƯỚC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
 + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới .
 + Dân số nước ta tăng nhanh.
 - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc 
đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành , 
chăm sóc y tế .
 -Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia 
tăng dân số .
 - HSHTT :Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự tăng dân số ở địa phương .
 - Tuyên truyền về dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả tăng dân số.
 14 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to).
 + Sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát bài "Quê hương tươi đẹp" - HS hát
 - Cho HS tổ chức mời 2 bạn lên bảng, 
 yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung - 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu 
 bài cũ. hỏi sau:
 + Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nước ta 
 trên bản đồ.
 + Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời 
 - GV nhận xét sống và sản xuất của nhân dân ta.
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút)
 * Mục tiêu: - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
 + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới .
 + Dân số nước ta tăng nhanh.
 - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc 
 đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học 
 hành , chăm sóc y tế .
 - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia 
 tăng dân số .
 - HS( M3,4) :Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự tăng dân số ở địa 
 phương . 
 * Cách tiến hành:
 15 *Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số 
Việt Nam với dân số các nước Đông 
Nam Á
- GV treo bảng số liệu số dân các nước - HS đọc bảng số liệu.
Đông Nam Á như SGK lên bảng, yêu 
cầu HS đọc bảng số liệu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử - HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời 
lý các số liệu và trả lời các câu hỏi sau ra phiếu học tập của mình.
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao + Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu 
nhiêu người? người.
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy + Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 
trong các nước Đông Nam Á? trong các nước Đông Nam Á sau In-đô-
 nê-xi-a và Phi-líp-pin.
- Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc + Nước ta có dân số đông.
điểm gì về dân số Việt Nam? (Việt Nam 
là nước đông dân hay ít dân?)
- GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. - 1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân 
 số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp 
 theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung 
Hoạt động 2: Gia tăng dân số ở Việt 
Nam
- GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam qua 
các năm như SGK lên bảng và yêu cầu - HS đọc biểu đồ (tự đọc thầm).
HS đọc.
- GV hỏi để hướng dẫn HS cách làm 
việc với biểu đồ: - HS làm việc cá nhân
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số 
nước ta tăng bao nhiêu người? + Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số 
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
nước ta tăng thêm bao nhiêu người? + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số 
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người
sau 20 năm, ước tính dân số nước ta + Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau 
tăng thêm bao nhiêu lần? 20 năm, ước tính dân số nước ta tăng lên 
+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng 1,5 lần.
dân số của nước ta? + Dân số nước ta tăng nhanh.
- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc 
trước lớp. - 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăng 
 dân số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả 
 lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến 
Hoạt động 3: Hậu quả của dân số tăng (nếu cần).
nhanh
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu 
HS làm việc theo nhóm để hoàn thành 
 - Mỗi nhóm có 6 - 8 HS cùng làm việc để 
phiếu học tập có nội dung về hậu quả 
 hoàn thành phiếu.
của sự gia tăng dân số.
 16 - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp 
 đỡ các nhóm gặp khó khăn. - HS nêu vấn đề khó khăn (nếu có) và nhờ 
 - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả GV hướng dẫn.
 làm việc của nhóm mình trước lớp. - Lần lượt từng nhóm báo cáo kết quả của 
 nhóm mình, cả lớp cùng theo dõi, nhận 
 xét.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Em hãy nêu ví dụ cụ thể về hậu quả - HS nêu
 của việc gia tăng dân số ở địa phương 
 em ?
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng 
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
 -Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được 
ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4. 
 - HS HTT hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú 
và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh về các hiện tượng thiên nhiên
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói - 2 đội chơi
 nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều 
 nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng 
 thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành: (30 phút) 
 * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, 
 hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
 17 -Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được 
ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4. 
 - HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú 
và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét và KL bài đúng + Chọn ý b: tất cả những gì không do con 
 người tạo ra.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng 
- Gọi HS lên làm điều khiển, sau đó báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận bài đúng + Lên thác xuống ghềnh
 + Góp gió thành bão
 +Qua sông phải luỵ đò
 +Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những câu - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ 
thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- HS đọc câu mẫu 
- HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh các - Lớp nhận xét bổ xung
từ HS bổ sung lên bảng + Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát 
 ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn 
 cùng
 + Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, 
 thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng, 
 + Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất 
 ngất, cao vút..
 + Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, 
Bài 4: Trò chơi
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS đọc
- HS thi tìm từ - HS thi 
- GV nhận xét chữa bài. + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì 
 rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
 + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn 
 lên, bò lên, ..
 + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào 
 dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, 
 khủng khiếp..
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng nước - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
chảy ? 
 18 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với 
thiên nhiên.
 - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên. 
 - HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên 
nhiên tươi đẹp.
 *GDBVMT:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên 
nhiên tươi đẹp. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên 
 - HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể - HS chơi
 nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa 
 bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì 
 đội đó thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con 
 người với thiên nhiên.
 * Cách tiến hành:
 - GV ghi đề bài lên bảng:
 Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe 
 thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con 
 người với thiên nhiên.
 - Gọi HS đọc đề - Học sinh đọc đề.
 - GV gạch chân những từ trọng tâm ca 
 ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
 - Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK.
 19 - Giáo viên nhắc học sinh: những truyện 
 đã nêu trong gợi ý là những truyện đã học, 
 các em cần kể chuyện ngoài SGK - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện 
 - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể sẽ kể.
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
 * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con 
 người với thiên nhiên 
 * Cách tiến hành:
 - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
 - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
 - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu 
 chuyện hay nhất.
 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 - Nhận xét. mình kể.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (3’)
 - Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần bảo - HS nêu
 vệ thiên nhiên ?
 Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết so sánh hai số thập phân. 
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
 - HS Làm bài1,2,3, 4a
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ ....
 - HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2022_2023.docx