Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phạm Hải Ngọc

docx 53 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phạm Hải Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. (HS cả lớp làm được 
bài 1, 2, 3, 4(a,c) )
2. Kĩ năng: Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
3. Thái độ: Yêu thích học toán.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 
 nhanh, điền đúng" bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh 
 72m5cm = ......m hơn thì thắng cuộc.
 15m50cm= .....m 72m5cm = 72,05m
 10m2dm =.......m 15m50cm= 15,5m
 9m9dm = .....m 10m2dm =10,2m
 50km200m =......km 9m9dm = 9,9m
 600km50m = .........km 50km200m = 50,2km
 600km50m = 600, 050km
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành: (30 phút)
 *Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. 
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) .
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - HS(M3,4) làm bài tập 4b
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 quả 
- GV nhận xét HS 35m 23cm = 3523 m = 35,23m
 100
 51dm 3cm = 513 dm = 51,3dm
 10
 14,7 m = 147 m = 14,07m
 100
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m và - HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số 
yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết HS nêu ý kiến trước lớp.
315 thành số đo có đơn vị là mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách - Nghe GV hướng dẫn cách làm.
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận 234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
 = 234 m = 2,34m
 100
 506cm = 500cm + 6cm 
 = 5m6cm = 5,06m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trước lớp.
- Cho HS làm bài cá nhân - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
- GV nhận xét quả
 a. 3km 245m = 3,245km
 b. 5km 34m = 5, 34km
 c. 307m = 0,307km
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm - HS trao đổi cách làm.
cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước - Một số HS trình bày cách làm 
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 lớp. - HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
 - GV nhận xét các cách mà HS đưa 
 ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà 
 SGK đã trình bày hoặc cho HS có 
 cách làm như SGK trình bày tại lớp.
 - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần - HS làm bài :
 còn lại của bài.
 a)12,44m = 1244 m =12 m + 44 cm = 
 - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm 100
 tra bài lẫn nhau. 12,44m
 c)3,45km =3450 km = 3km 450m = 3450m
 1000
 Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
 - Cho HS làm bài cá nhân. b) 7,4dm =7dm 4cm
 - GV nhận xét d) 34,3km = 34km300m = 34300m
 4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
 sau:
 Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
 72m5cm=....m
 10m2dm =....m
 50km =.......km
 15m50cm =....m
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Toán
 VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.( HS cả lớp làm 
đựơc bài 1, 2(a), 3)
2. Kĩ năng: Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
3.Thái độ: Yêu thích học toán, nhanh, chính xác.
4. Năng lực: 
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại
 dài dưới dạng STP
 - GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở
 chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị 
 đo khối lượng và học cách viết các 
 số đo khối lượng dưới dạng số thập 
 phân- Ghi bảng
 2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút)
 *Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng.
 - Quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
 *Cách tiến hành:
 *Ôn tập về các đơn vị đo khối 
 lượng
 + Bảng đơn vị đo khối lượng
 - GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và 
 đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến bổ sung ý kiến.
 lớn. - HS viết để hoàn thành bảng.
 - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn 
 vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị 
 đo đã kẻ sẵn.
 + Quan hệ giữa các đơn vị đo liền - HS nêu :
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
kề - 1kg = 10hg = 1 yến
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan 10
hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam, 
giữa ki-lô-gam và yến.
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên 
vào cột ki-lô-gam.
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau 
đó viết lại vào bảng đơn vị đo để 
hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần 
như phần đồ dùng dạy học. đơn vị bé hơn tiếp liền nó.
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai * Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 1 đơn 
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau. 10
 vị tiếp liền nó.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thông - 1 tấn = 10 tạ
dụng - 1 tạ = 1 tấn = 0,1 tấn
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ 10
giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với - tấn = 1000kg
tấn, giữa tạ với ki-lô-gam. - 1 kg = 1 tấn = 0,001 tấn
 1000
 - 1 tạ = 100kg
* Hướng dẫn viết các số đo khối - HS nghe yêu cầu của ví dụ.
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân 
thích hợp điền vào chỗ chấm : - HS thảo luận, sau đó một số HS trình bày 
 5tấn132kg = .... tấn cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp 
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số cùng theo dõi và nhận xét.
thập phân thích hợp điền vào chỗ - HS cả lớp thống nhất cách làm.
trống. 5 tấn 132kg = 5 132 tấn = 5,132t
 1000
- GV nhận xét các cách làm mà HS Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
đưa ra.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
*Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
 - HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3
 - HS( M3,4) làm các bài còn lại
*Cách tiến hành:
 Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả
- GV chữa bài. a. 4tấn 562kg = 4,562tấn
 b. 3tấn 14kg = 3,014kg
 c. 12tấn 6kg = 12,006kg
 d. 500kg = 0,5kg
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- GV kết luận về bài làm đúng . 50
 a) 2kg 50g = 2 kg = 2,050kg
 1000
 45kg23g = 4523 kg = 45,023kg
 1000
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét Bài giải
 Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 
 ngày là:
 9 x 6 = 54 (kg)
 Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 
 ngày là:
 54 x 30 = 1620 (kg)
 1620kg = 1,62 tấn
 Đáp số : 1,62tấn
Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn nếu HS gặp khó 2 tạ 50kg = 2,5 tạ
khăn 3 tạ 3kg = 3,03 tạ
 34kg = 0,34 tạ
 450kg = 4,5 tạ
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm
 Điền số thập phân thích hợp vào chỗ 
 chấm:
 24kg500g =.......kg
 6kg20g = ..........kg
 5 tạ 40kg =.....tạ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 Toán
 VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân 
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2 .
2. Kĩ năng: Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
3. Thái độ: Nghiêm túc học tập.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng mét vuông.
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS thi nhắc lại mối quan hệ - Mỗi một đơn vị đo tương ứng với một 
 giữa các đơn vị đo khối lương và hàng của số thập phân(tương ứng với 1 chữ 
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
cách viết đơn vị đo khối lượng số)
dưới dạng STP.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
2.Hoạt động ôn lại bảng đơn vị đo diện tích:(15 phút)
*Mục tiêu: Nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
*Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống 
đơn vị đo diện tích
a) Giáo viên cho học sinh nêu lại km2 hm2(ha) dam2 m2 dm2 cm2 mm2
lần lượt các đơn vị đo diện tích đã 
học. - HS nêu
b) Cho học sinh nêu quan hệ giữa 
 1
các đơn vị đo kề liền. 1 km2 = 100 hm2 ; 1 hm2 = km2 = 
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện 100
 2
tích: km2; ha với m 2, giữa km 2 và 0,01km
 1
ha. 1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = = 0,01 m2
 100
 1 km2 = 1.000.000 m2 ; 1 ha = 10.000m2
 1
 1 km2 = 100 ha ; 1 ha = km2 = 0,01 
 100
 km2
* Nhận xét: Mỗi đơn vị đo diện 
tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó 
và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó. - Học sinh phân tích và nêu cách giải.
* Hoạt động 2: 5
 3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2 
a) Giáo viên nêu ví dụ 1: Viết số 100
thập phân vào chỗ chấm. Vậy 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2.
3 m2 5dm2 = m2
- Giáo viên cần nhấn mạnh:
 1
Vì 1 dm2 = m2 
 100
 5
nên 5 dam2 = m2
 100 - Học sinh nêu cách làm.
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 b) Giáo viên nêu ví dụ 2: 42
 42 dm2 = m2 = 0,42 m2
 42 dm2 = m2 100
 Vậy 42 dm2 = 0,42 m2.
 3. HĐ thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân 
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2 .
 - HS(M3,4) làm đực tất cả các bài tập.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu
 - Giáo viên cho học sinh tự làm. - Học sinh tự làm bài, đọc kết quả
 - Cho học sinh đọc kết quả. a) 56 dm2 = 0,56 m2.
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2.
 c) 23 cm2 = 0,23 dm2.
 d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2.
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Giáo viên cho học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày 
 rồi lên viết kết quả. kết quả.
 - GV nhận xét chữa bài a) 1654 m2 = 0,1654 ha.
 b) 5000 m2 = 0,5 ha.
 c) 1 ha = 0,01 km2.
 d) 15 ha = 0,15 km2.
 Bài 3(M3,4):HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài vào vở - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 - GV có thể hướng dẫn HS khi gặp a) 5,34km2 = 5km234ha = 534ha
 khó khăn b) 16,5m2 = 16m2 50dm2
 c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha
 d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2 
 4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - GV cho HS vận dụng kiến thức - HS làm
 làm bài sau: Viết số thập phân 5000m2 = 0,5 ha
 thích hợp vào chỗ chấm: 4 ha = 0,04km2
 5000m2 = ....ha 400 cm2 = 0,04 m2 
 4 ha =.....km2 610 dm2 = 6,1 m2
 400 cm2 = ..... m2 
 610 dm2 = .... m2
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân 
.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3 .
2.Kĩ năng: Viết được số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân.
3.Thái độ: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức thi đua: - HS hát
 + Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn - Mỗi một hàng của số thập phân ứng với 
 vị đo độ dài, khối lương và cách viết 1 đơn vị đo tương ứng.
 đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP.
 - Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn - Mỗi một đơn vị đo ứng với 2 hàng của 
 vị đo diện tích và cách viết đơn vị đo số thập phân
 khối lượng dưới dạng STP.
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân 
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3 .
 - HS(M3,4) làm thêm bài tập 4
*Cách tiến hành:
Bài 1: HD cả lớp=> Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo 
 độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị 
 cho trước.
- Hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì - Hai đơn vị đo độ dài tiếp liền nhau hơn 
hơn kém nhau bao nhiêu lần ? kém nhau 10 lần.
- GV yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
 a) 42m 34cm = 4234 m = 42,34m
 100
 b) 56,29cm =5629 m =56,29m
 100
 c) 6m 2cm = 62 m =6,02m
 100
 d) 4352 = 4000 m + 352m = 4km 352m = 
 4352 km = 4,352km
 1000
Bài 2: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo yêu - Nhóm trưởng cho các bạn đọc đề bài và 
cầu : trả lời :
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo 
- Hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền khối lượng thành số đo có đơn vị là kg.
nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần? - Với hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền 
 nhau thì:
 + Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
 + Đơn vị bé bằng 1 đơn vị lớn.
- GV nhận xét, kết luận 10
 a.500g = kg = 0,5kg
 b. 347g = kg = 0,347kg
 c. 1,5tấn = 1 tấn = 1500kg 
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - 1 HS đọc yêu cầu: Viết các số đo diện 
 tích dưới dạng số đo có đơn vị là m².
 Bài 3: HĐ cả lớp => cá nhân - HS lần lượt nêu : 
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. 1km² = 1 000 000m²
 1ha = 10 000m²
 - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ 1m² = 100dm²
 giữa ki-lô-mét vuông, héc-ta, đề-xi-
 mét vuông với mét vuông.
 - GV yêu cầu HS làm bài - HS đọc và làm bài:
 - GV nhận xét HS. Bài giải
 Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân 0,15km = 150m
 - Cho HS tự làm và chữa bài Ta có sơ đồ:
 - GV quan sát gúp đỡ khi cần thiết Chiều dài: |------|------|------| 150m
 Chiều rộng: |------|------|
 Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
 3 + 2 = 5(phần)
 Chiều dài sân trường hình chữ nhật là:
 150: 5 x 3 = 90(m)
 Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là:
 150 - 90 = 60(m)
 Diện tích sân trường hình chữ nhật là:
 90 x 60 = 5400(m2)
 5400m2 = 0,54ha
 Đáp số: 5400m2 ; 0,54ha
 3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS làm
 Một mặt bàn hình vuông có cạnh là 
 90cm. Diện tích mặt bàn đó là bao 
 nhiêu mét vuông ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
1. Kiến thức: - Biết viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4.
2. Kĩ năng: Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
3.Thái độ: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài, khối lượng
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS thi nhắc lại mối quan hệ - HS nêu
 giữa các đơn vị đo độ dài và khối 
 lượng.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành: (30 phút)
 *Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4.
 - HS (M3,4) làm thêm bài 2,5
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo 
 độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị 
 là mét.
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
- GV nhận xét, kết luận a) 3m6dm = 36 m = 3,6m
 10
 b) 4dm = 4 m = 0,4m
 10
 c) 34m5cm = 34,05m
 d) 345cm = 3,54m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở
- GV nhận xét HS. - HS báo cáo kết quả
 a) 42dm 4cm = 424 dm = 42,4dm
 10
 b) 56cm 9mm = 56,9mm
 c) 26m 2cm = 26,02m
Bài 4: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
 a) 3kg5g = 35 kg = 3,005kg
- GV nhận xét, kết luận 1000
 b) 30g = 3 kg = 0,030kg
 1000
 c) 1103g = 1000g + 103g = 1kg 103g = 
 1103 kg = 1,103kg
 1000
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc và làm bài - HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn khi cần thiết Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là kg
 3,2 tấn 3200kg
 0,502 tấn 502kg
 2,5 tấn 2500kg
 0,021 tấn 21kg
Bài 5(M3,4): HĐ cá nhân
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ nêu - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
và viết số thích hợp vào chỗ chấm. Túi cam cân nặng:
 a) 1,8kg
 b) 1800g
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài
 bài sau: Điền số thích hợp vào chỗ 
 chấm:
 70m 4cm =.............m
 2005g = ...............kg
 80165ha =...............km2
 9050 ha =................m2
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? 
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người 
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời 
nhân vật.
3.Thái độ: Bồi dưỡng đọc diễn cảm.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ 
mà em thích trong bài thơ: Trước cổng 
trời. 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
cầu bài 
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đoạn 1: Một hôm... được không ?
 + Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
 + Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ 
- GV chú ý sửa lỗi phát âm khó, câu khó 
 - 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ 
- Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người 
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
TLCH, báo cáo kết quả luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý 
nhất trên đời? cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho 
 rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình? + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ 
 mua được lúa gạo
 + Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa 
 gạo vàng bạc
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 - Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo 
 động mới là quý nhất? quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra 
 được. Vàng cũng quý...”
 - GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
 lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý 
 nhưng chưa phải là quý nhất. Không có 
 người lao động thì không có lúa gạo 
 vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một 
 cách vô vị vì vậy người lao động là 
 quý nhất
 - Chọn tên khác cho bài văn? - HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có 
 lí, Người lao động là quý nhất....
 - Nội dung của bài là gì? - Người lao động là đáng quý nhất .
 4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
 - GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
 luyện đọc 
 - GV hướng dẫn luyện đọc - HS theo dõi
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - HS luyện đọc - 5 HS đọc theo cách phân vai
 - HS thi đọc - 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện, 
 - GV nhận xét. Hùng, Quý, Nam, thầy giáo 
 - Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn 
 tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời 
 giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết 
 phục của thầy giáo. 
 - HS nghe, dùng chì gạch chân những từ 
 cần nhấn giọng. 
 - Nhóm 5 phân vai và luyện đọc 
 - Các vai thể hiện theo nhóm
 - HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
 bài.
 5. Hoạt động ứng dụng: (3phút)
 - Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
 cho hợp lí ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------
 Chính tả
 TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo 
thể thơ tự do.
2. Kĩ năng : Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
 những tiếng có vần uyên, uyết. Đội 
 nào tìm được nhiều từ và đúng hơn 
 thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS viết vở
 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 * Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công 
 trình, sức mạnh của những người đang 
 chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà 
 quyện giữa con người với thiên nhiên.
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp 
khi viết chính tả. khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
từ trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ 
mỗi khổ thơ như thế nào? để cách một dòng.
+ Trình bày bài thơ như thế nào? + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải 
phải viết hoa? viết hoa.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể 
thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
* Cách tiến hành:
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023
 Bài 2(a): HĐ nhóm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng 
 hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
 đọc kết quả + La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
 - GV nhận xét chữa bài lê la- nu na nu nống...
 + Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
 đơn lẻ- nẻ toác...
 + Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
 lo sợ- ngủ no mắt ...
 + Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
 lở mồm- nở mặt nở mày
 Bài 3(a): HĐ trò chơi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
 - Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển 
 Chia lớp thành 2 đội: của trưởng trò
 - Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS 
 viết xong thì HS khác mới được lên 
 viết
 - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì 
 nhóm đó thắng
 - Tổng kết cuộc thi 
 6. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
 hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre nứa là nhà
 Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
 Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy 
 vàng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........
 ------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_pham_hai_ngoc.docx