Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Việt Hùng

docx 53 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Việt Hùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 3:AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ TRONG CUỘC SỐNG
 Sinh hoạt dưới cờ: RUNG CHUÔNG VÀNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau khi tham gia các hoạt động, HS có khả năng:
 - Thể hiện được sự hiểu biết của bản thân về không gian mạng
 - Hiểu thêm được đặc điểm ,vai trò và ý nghĩa của không gian mạng đối với học 
 tập và cuộc sống hằng ngày
 - Tích cực, nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi trong trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1. Nhà trường: 
 - Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng.
 - Tổ chức buỏi lễ theo nghi thức quy định.
 - Các câu hỏi (kèm đáp án) xoay quanh chủ đề không gian mạng (đặc điểm, vai trò, 
 ý nghĩa, lưu ý an toàn, )phù hợp với HS lớp 5. Mỗi câu hỏi đưa ra kèm theo 4 
 phương án trả lời.
 2. Học sinh: 
 - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
 - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn - HS nghiêm túc theo dõi.
 nghệ chào mừng tuần học mới.
 2. SINH HOẠT DƯỚI CỜ:(15 phút)
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ - HS tham gia lễ khai giảng năm học 
 quy định (chào cờ, hát quốc ca, ) mới.
 + Nhận xét và phát động các phong trào thi - HS lắng nghe.
 đua của trường.
 * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần. - HS hưởng ứng tham gia phong trào.
 - Triển khai kế hoạch học tập. - HS lắng nghe.
 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
 Trò chơi : “Rung chuông vàng” chủ đề Em biết gì về in-tơ-nét?
 - Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Đội tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Rung - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của 
 chuông vàng” về chủ đề Em biết gì về không mình. 
 gian mạng ? theo các nội dung sau: 
 - GV chọn HS chơi và phân công vị trí ngồi - HS tham gia trò chơi sẽ ngồi vào một 
 sân chơi đã được chia ô, đánh số thứ tự 
 và được phát các phiếu đáp án 
 A,B,C,D.
 - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe
 + HS nghe câu hỏi và sẽ có 15 giây để viết 
 đáp án ra bảng con.
 + Nếu HS trả lời đúng thì sẽ tiếp tục cuộc 
 chơi. HS trả lời sai sẽ dừng cuộc chơi và ra 
 cổ vũ cho các bạn chơi tiếp.
 + HS nào ở lại đến cuối cùng sẽ là người- HS tham gia chơi
 chiến thắng.
 - GV tổ chức cho HS chơi - HS chia sẻ
 - Sau khi kết thúc trò chơi, GV mời một số 
 HS chia sẻ theo gợi ý:
 + Cảm xúc của em sau khi tham gia trò chơi
 + Kinh nghiệm của em về việc sử dụng mạng 
 trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày
- GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia trò 
 chơi và thể hiện được hiểu biết của bản thân- HS lắng nghe
 về không gian mạng
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
độ 90 – 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong 
nửa đầu học kì I.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc Tình bạn. Trả lời được các CH đọc hiểu và 
hiểu ý nghĩa của bài đọc: Vì cùng có chung những ý tưởng sáng tạo mà hai bạn nhỏ 
đã quen biết nhau. Tình bạn đẹp của họ càng trở nên đẹp hơn khi cả hai đều yêu quê 
hương, mong muốn lớn lên góp sức vào việc xây dựng, bảo vệ quê hương của mình.
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng 
(Đằng sau các con vật ẩn chứa tên bài tập đọc, đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài 
thơ cần thuộc lòng) và 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đọc. Có thể chọn văn bản 
đọc trong SGK Tiếng Việt 5, tập một hoặc văn bản ngoài SGK.)
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
 - Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, 
 sau đó cho HS đọc nối tiếp theo hàng ngang 
 những câu thơ tiếp theo cho đến khi hết bài - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ 
 thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua bài thơ biến luật chơi.
 khác. 
 - Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài 
 thơ: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi, 
 Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực. - Học sinh tham gia chơi.
 - GV tổng kết trò chơi, khen thưởng, tuyên 
 dương. 
 - GV giới thiệu bài mới - Học sinh lắng nghe.
 - HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học 
 tập.
 B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (18 - 20 phút)
 1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc 
bài tập đọc có độ dài 90 – 95 tiếng trong các 
văn bản đã học ở học kì I hoặc văn bản ngoài 
SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 – 95 
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu 
câu, giữa các cụm từ.
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc 
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì 
I: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi, 
Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực. 
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối 
thời gian hợp lý để mỗi giờ kiểm tra được 
một số HS. (Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng 
đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 
20% số HS trong lớp.)
+ Từng HS lên chọn thú cưng, tương ứng 
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH - Học sinh chọn thú cưng, đọc bài và 
đọc hiểu. TLCH đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết 
phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc - HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện 
chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại. và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc - Học sinh luyện đọc như giáo viên đã 
thành tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự hướng dẫn.
đọc thầm bài văn Tình bạn và thực hiện các 
BT trong SGK, VBT.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và 
học thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài 
tập.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn - HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1 
(1 lượt). lượt). Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài - HS báo cáo kết quả làm bài tập.
 tập. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các - HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
 nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
 - GV chốt kết quả đúng: 
 + Nam và An trở thành bạn của nhau trong 
 hoàn cảnh nào? + Hai bạn quen nhau qua mục “Góc 
 sáng tạo” của báo Thiếu niên Tiền 
 phong vào năm trước, khi cả hai đều 
 + Đối với Nam, chuyến về thăm quê bạn có tham gia thi ý tưởng về chủ đề “Em yêu 
 gì đặc biệt? môi trường quê em”.
 + Mơ ước của hai bạn có gì giống nhau? + Nam ở vùng đồi núi nên chuyến 
 thăm quê An là lần đầu tiên Nam thấy 
 + Tìm hai từ đồng nghĩa với mơ ước. biển.
 + Cả hai bạn đều mong muốn lớn lên 
 - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. sẽ góp sức xây dựng và bảo vệ quê 
 hương.
 + HS có thể nêu ra 2 trong số các từ: 
 ước muốn, ước mơ, ước vọng, ước 
 ao, 
 - HS lắng nghe, sửa lỗi.
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
 - GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về ước mơ của em, vì sao em lại có ước mơ như 
 thế? Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình? 
 - GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn có ước mơ đẹp, có quyết tâm 
 thực hiện ước mơ; nhắc nhở các em không nên ước mơ những điều viển vông, hão 
 huyền, không thực tế. 
 D. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 - GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào 
 buổi sau.
 - HS chia sẻ cho nhau nghe về cảm nhận của mình.
 - HS chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ----------------------------------------------------------------------------------------------------
 ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Sau bài học này, học sinh sẽ: 
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc 
 độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong 
 nửa đầu học kì I.
 - Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và 
 các bạn (bài văn tả người). Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng 
 từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
 2. Phẩm chất:
 - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). 
 - NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
 - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước). 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 
 1)
 (GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Phần thưởng cho trò chơi Khởi động.
 - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
 B KHỞI ĐỘNG 
 - Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp một người 
 qua mô tả”.
 - Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm 
 ngoại hình, tính cách, hoạt động, của một người 
 mà giáo viên đưa ra (VD: giáo viên, bộ đội, công 
 nhân, ). Nhiệm vụ của các bạn còn lại là đoán 
 xem người đó làm công việc gì. Ai có nhiều kết - Học sinh lắng nghe giáo viên 
 quả nhanh nhất và đúng nhất sẽ nhận được một phổ biến luật chơi.
 phần thưởng.
 - Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng tuyên dương. 
Nếu còn thời gian, có thể cho một vài HS nói về 
nghề nghiệp mà em thích. 
- GV giới thiệu bài mới - Học sinh tham gia trò chơi.
 - Học sinh lắng nghe. HS nói về 
 nghề nghiệp mà em thích. 
B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
 (Thực hiện như tiết 1)
2. Hoạt động 2: Trả vài viết
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và 
HTL, mỗi HS tự đọc lại bài viết của mình (bài văn 
tả người) và các nhận xét của GV; dự kiến việc - Học sinh thực hiện theo hướng 
hoàn thiện bài viết. dẫn của GV.
2.2 Giáo viên nhận xét về bài viết của cả lớp
- GV nhận xét về bài viết của lớp, khen ngợi sự tiến 
bộ của HS, chỉ ra các lỗi HS trong lớp thường mắc 
(về cấu tạo, nội dung).
- GV có thể đọc (hoặc mời HS đọc) 1 - 2 bài viết 
hay của HS trong lớp để cả lớp nghe và học hỏi 
bạn.
2.3. Sửa bài cùng cả lớp
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu để rút 
kinh nghiệm (lỗi về cấu tạo và nội dung bài văn, về - HS tham gia sửa lỗi. 
cách dùng từ, đặt câu, chính tả, ).
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù 
hợp nhất.
2.4. Học sinh tự sửa bài văn của mình
 - HS xem bài viết và sửa các lỗi 
 đã được GV chỉ ra trong bài viết; 
 có thể viết lại một đoạn văn (sắp 
 xếp lại ý, sửa cách diễn đạt, thay Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 2.5. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi thế từ ngữ,...) để bài viết hay 
 - GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả chữa bài, HS hơn.
 khác nêu ý kiến; - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài 
 - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn 
 thiện bài viết (nếu cần). thiện bài viết.
 - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - HS báo cáo kết quả chữa bài. 
 HS khác nêu ý kiến; tiếp tục 
 hoàn thiện bài viết (nếu cần).
 C. VẬN DỤNG
 + Hãy kể tên các nghề nghiệp em biết? Em thích 
 làm nghề nào nhất? Vì sao? - HS chia sẻ cá nhân.
 D. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 - GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm 
 đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI 24. EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa số căn 
cước công dân.
- Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sử dụng để đọc, 
viết, biểu diễn các số thập phân.
- Phát triển các NL toán học như: HS biết tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số 
thập phân và biết sử dụng để biểu diễn các số thập phân.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả 
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh 
Diều. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2. HS: Bảng nhóm; SGK, thước dây, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
 - GV tổ chức trò chơi Rung chuông 
 vàng. Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 dãy, - Cả lớp lắng nghe cách thực hiện
 các em cùng thực hiện trả lời 3 câu hỏi, - HS ghi kết quả vào bảng con.
 trả lời đúng câu 1 mới được đi tiếp câu 2, 
 hình thức loại trực tiếp. Cuối cùng, dãy 
 nào còn nhiều bạn tham gia đến cùng là 
 dãy ấy thắng.
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi:
 Câu 1: Mỗi số thập phân gồm mấy phần?
 A.1 B. 2 C. 3 D. 4
 Câu 2: Những chữ số ở bên trái dấu phẩy 
 thuộc về phần nào ?
 Câu 3: Những chữ số ở bên phải dấu phẩy 
 thuộc về phần nào ?
 - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng 
 cuộc
 - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. -HS nghe.
 B. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
 Bài 2.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2.
 - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Thực hành: Làm dụng cụ học số thập 
 phân. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đề -HS thảo luận nhóm 4.
 xuất ý tưởng làm công cụ học số thập 
 phân.
 - GV yêu cầu HS báo cáo. -HS chia sẻ bài làm trước lớp.
 - GV yêu cầu HS nhận xét ý tưởng của -HS nhận xét.
 nhóm bạn trước lớp. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV yêu cầu HS thực hành làm công cụ - HS thực hành làm công cụ học số thập 
học số thập phân theo ý tưởng của nhóm phân theo ý tưởng của nhóm. HS trình 
em, thời gian 15 phút. GV yêu cầu HS bày tiêu chí của sàn phẩm: 
đưa ra tiêu chí + Sử dụng để lập các số thập phân có đến 
 ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số ở 
 phần thập phân.
 + Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ 
 và chắc chắn.
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản 
trước lớp. phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp có 
 thể đi xung quanh tham quan sản phẩm 
 của nhóm bạn, đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét sản - HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn
phẩm của nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Sử dụng công cụ học số thập phân của 
 nhóm để biểu diễn các số thập phân của 
 bài 3a và nêu giá trị của mỗi chữ số trong 
 các số thập phân đó.
-GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4 bài 3a
-Bài 3b GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
“Đố bạn”.
- GV nhận xét, tuyên dương 
3.CỦNG CỐ ,DẶN DÒ (2 phút)
- Hãy nói cảm xúc của em sau giờ học? - HS nói cảm xúc sau giờ học.
- Hoạt động nào em thích nhất trong giờ - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ 
học? học.
 - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu 
- Em hãy cho biết hoạt động nào em còn làm lại sẽ làm gì?
lúng túng, nếu làm lại em sẽ làm gì?
- Về nhà, các em sử dụng mô hình học 
toán ngày hôm nay chơi cùng với bố mẹ. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chuẩn bị Bài 25: Cộng các số thập phân 
 (Tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
 Chiều Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024
 KHOA HỌC
 BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ
 VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
 1. Năng lực khoa học tự nhiên
 1.1 Về nhận thức khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng 
năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
 - Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện 
gió ở Việt Nam
 1.2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
 - Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra 
điện.
 - Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) 
về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng 
lượng nước chảy.
 1.3 Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn 
năng lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy.
2.Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, 
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng 
 năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng 
 dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG
 Theo em, con người có thể khai thác HS phát biểu
 nguồn năng lượng nào thay thế chất đốt 
 để bảo vệ môi trường?
 Giới thiệu bài.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
 Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người 
 sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
 -Hãy quan sát các hình trong Hình 1, - HS làm việc cá nhân
 trang 29 SGK và làm vào VBT: 
 +Xác định ở mỗi hình loại năng lượng mà 
 phương tiện, máy móc, hoạt động của con 
 người sử dụng 
 +Nêu tên các phương tiện, máy móc và 
 hoạt động của con người sử dụng năng 
 lượng 
 -Gọi HS trình bày -HS trình bày theo trò chơi Truyền điện.
 Hình Năng lượng Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người
 1a Mặt trời Pin tạo ra điện
 1b Nước Nhà máy thủy điện tạo ra điện
 1c gió Tuabin gió tạo ra điện
 1d Mặt trời Làm muối từ nước biển
 1e Mặt trời Pin để đun nước
 1g gió Dù
 1h Mặt trời Máy tính
 -GV nhận xét.
 - Hãy tìm thêm một số phương tiện, máy -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 móc và hoạt động của con người có sử -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác 
 dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, nhận xét, bổ sung 
 gió.
 -GV nhận xét, đánh giá
 -Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng vấn Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng 
 trả lời các câu hỏi. vấn các bạn trong lớp về các ý kiến: 
 +Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy 
 trên hồ nước đúng hay sai?
 +Năng luuwognj gió có lợi đối với con 
 người không?
 +Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám 
 vào bằng năng lượng nước chảy không?
 +Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng 
 điện không?
 +Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng 
 lượng mặt trời không tạo ra dòng điện.
 +Năng lượng mặt trời có thể làm khô các 
 vật không? 
 GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành BT3 HS hoàn thành BT3.
 trong VBT
C.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
 *Củng cố, dặn dò
 - Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm hiểu HS nhắc lại nội dung bài.
 -Vai trò của các năng lượng này?
 - GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ năng 
 của HS.
 - Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
 *Củng cố, dặn dò
 - Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm hiểu HS nhắc lại nội dung bài.
 -Vai trò của các năng lượng này?
 - GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ năng 
 của HS.
 - Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt theo chủ đề: AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Sau khi tham gia các hoạt động, HS có khả năng:
 - Chia sẻ được trải nghiệm của bản thân khi sử dụng mạng trong học tập và cuộc 
 sống.
 - Nhận diện được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng mạng.
 2. Phẩm chất.
 - Phẩm chất trung thực: Chia sẻ trung thực về trải nghiệm của bản thân, đảm bảo 
 đúng yêu cầu của thầy, cô.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Video về nguy cơ mất an toàn trên không gian mạng 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:(5 phút)
- GV tổ chức cho HS vận động theo hát bài - HS hát và vận động
“SAM, SAM, SAM” . 
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. HOẠT ĐỘNG 1: Chia sẻ trải nghiệm sử dụng mạng (10 phút)
- GV chia lớp thành các nhóm. - HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ 
- GV tổ chức cho các nhóm HS chia sẻ trong 
nhóm về trải nghiệm sử dụng mạng của bản 
thân theo gợi ý :
+Những nội dung em thường truy cập trên 
mạng
+Điều thú vị mà em thấy từ mạng - HS thảo luận nhóm.
+Ứng dụng của mạng trong học tập và cuộc Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
sống
+Những lợi ích mà mạng mang lại.
- Các nhóm tiến hành thảo luận - Mỗi nhóm cử 
một bạn làm thư kí ghi chép lại kết quả thảo - HS chia sẻ.
luận của nhóm
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận 
trước lớp.
Khuyến khích HS chia sẻ những tình huống trải 
nghiệm cụ thể khi sử dụng mạng.
 GV kết luận: - HS lắng nghe
Ngày nay, mạng( Internet) mang đến rất nhiều 
lợi ích cho người sử dụng. Có thể kể một số lợi 
ích như:cung cấp nguồn thông tin, kho kiến 
thức khổng lồ; hỗ trợ học tập trực tuyến; kết 
nối,trò chuyện được với mọi người; mở ra thế 
giới giải trí, ....
3. HOẠT ĐỘNG 2: Nhận diện nguy cơ mất an toàn khi sử dụng mạng (12 phút)
- GV tổ chức cho các nhóm HS đọc kĩ các tình 
huống trong SGK trang 29 và phân tích nguy - HS thảo luận nhóm 4
cơ mất an toàn khi sử dụng mạng trong các tình - HS chia sẻ kết quả thảo luận
huống đó. +Tình huống 1: Bị lôi kéo vào những 
+Tình huống 1: trò chơi điện tử .
Hai chị em Dung được mẹ cho mượn điện thoại +Tình huống 2: Bị dụ dỗ xem những 
để xem hướng dẫn cách làm bánh ngọt trên thông tin bạo lực, độc hại.
mạng.Trong lúc xem, hai chị em thấy có một + Tình huống 3: Lộ thông tin cá nhân
đoạn quảng cáo trò chơi điện tử rất hấp dẫn. Em 
của Dung đề nghị hai chị em chơi thử trò chơi 
mà đoạn quảng cáo đó giới thiệu.
+Tình huống 2:
Duy đang truy cập mạng để tra cứu thông tin 
bài học thì có người bạn gửi cho Duy một 
đường dẫn và rủ Duy cùng xem một bộ phim 
bạo lực.
+ Tình huống 3: Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Linh mới học được cách tạo tài khoản cá nhân 
 trên mạng xã hội .Linh rất háo hức nên thường 
 xuyên sử dụng điện thoại để đăng ảnh cá nhân - HS xem và ghi chép
 và các các thông tin về lịch trình hoạt động của 
 mình trong ngày lên trang cá nhân trên mạng 
 xã hội. - HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ trước lớp
 Gọi lần lượt các nhóm trình bày
 - GV cho HS xem video 
 p72Zvg - HS lắng nghe
 và nêu những nguy cơ mất an toàn trên mạng.
 -GV tổ chức cho HS kể những nguy cơ mất an 
 toàn khác khi sử dụng mạng trong video mà em 
 vừa xem
 GV kết luận:
 Không gian mạng là môi trường rất mở. Trên 
 mạng,mọi người có thể liên lạc,chia sẻ thông 
 tin với nhau một cách dễ dàng.Chính vì dễ dàng 
 liên hệ nên không gian mạng chứa đựng nhiều 
 nguy cơ mất an toàn như:
 - Tin giả và tin tức không hợp pháp;
 - Lừa đảo trên mạng;
 - Lộ thông tin cá nhân;
 - Dụ dỗ ,lôi kéo,bắt nạt,tấn công qua mạng;
 - Phụ thuộc hoặc nghiện mạng
 Các em cần nhận diện những nguy cơ mất an 
 toàn để rút ra bài học cho bản thân về cách sử 
 dụng mạng an toàn
 4. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI.(3 phút)
 - GV hướng dẫn HS về nhà trao đổi với người - HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ
 thân về những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng 
 mạng
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ
 VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM 
 ( tiết 2 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được thành lập của nước Phù Nam. 
 Mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam. 
 Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về vương quốc 
 Phù Nam qua truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học. 
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng học: Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết 
 lịch sử mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam. 
 3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về những giá trị văn hóa của cư dân Phù Nam. 
- Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa cư dân Phù Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
- Tranh ảnh vương quốc Phù Nam. 
- SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Cánh diều. 
- Bảng con, giấy A4, bút viết,...
 2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 5 bộ sách Cánh diều. 
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và 
 Địa lí. Bảng con 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ bí -Tham gia trò chơi. Quan sát tranh, suy 
 mật”. nghĩ và trả lời câu hỏi:
 Luật chơi: Quan sát các ô chữ trên màn - Lắng nghe. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
hình , mỗi ô chữ sẽ có câu hỏi khác nhau liên 
quan đến nội dung đã học ở học trước. Ô chữ 
được mở ra hết sẽ xuất hiện hình ảnh “Bếp cà 
ràng”. + Từ TK I đến TK VII
+ Câu 1: Em hãy nêu thời gian ra đời và tồn tại 
của Vương quốc Phù Nam? + Phần lớn ở Nam bộ của Việt Nam 
+ Câu 2: Địa bàn của Vương quốc Phù Nam ngày nay
thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay? + Hỗn Điền từ Ấn độ đến đất Phù Nam, 
+ Câu 3: Em hãy kể về truyền thuyết ra đời kết hôn với Liễu Diệp và cùng nhau cai 
Vương quốc Phù Nam? trị đất nước Phù Nam
 + Bia đá khắc chữ San-krits, tượng thần 
+ Câu 4: Nêu một số bằng chứng khảo cổ mà Vít-xnu, dấu tích công trình bằng gỗ, gạch, 
em biết? 
 - Trả lời: Đây là bếp cà ràng, một hiện 
- Mời HS Quan sát hình ảnh “Bếp cà ràng” và vật khảo cổ của cư dân Phù Nam.
cho biết: Đây là gì? - Nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Kết luận: Nền văn minh của vương quốc Phù - Lắng nghe, ghi bài
Nam rất đặc sắc thể hiện qua nhiều hiện vật 
khảo cổ đã được tìm thấy. Điển hình như bếp 
cà rang một loại bếp của cư dân Phù Nam mà 
cho đến nay vẫn còn được người dân Nam Bộ 
sử dụng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn 
về những hiện vật này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện -Nhận nhiệm vụ, thực hiện theo yêu cầu 
phần Luyện Tập SHS tr.32: Viết tên những 
hiện vật khảo cổ phản ánh lĩnh vực tương ứng 
của Phù Nam theo bảng dưới đây vào vở ghi: 
 Đời sống vật chất Đời sống tinh thần
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước -Chia sẻ trước lớp
lớp. HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung ý Đời sống vật Đời sống tinh 
kiến (nếu có) chất thần Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Bếp cà rang - Khuyên tai bằng 
 vàng
 - Cọc gỗ làm - Tượng thần Vit – 
 móng nhà sàn xnu
 (thể hiện qua dấu 
 tích được tìm 
 thấy) - Đền thần mặt 
 trời Gò Cây Thị ở 
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
 An Giang 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (3 - HS lắng nghe nhiệm vụ.
– 6HS/ nhóm) và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả 
hình ảnh một hiện vật khảo cổ của Phù Nam - HS trả lời câu hỏi.
mà em yêu thích. 
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày 
kết quả nhiệm vụ. Các nhóm HS khác nhận 
xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. 
- GV đọc từng câu hỏi và HS ghi bảng con. -HS chọn câu trả lời đúng và ghi đáp án 
GV công bố đáp án sau khi HS trả lời. vào bảng con
Câu 1: Vật dụng nào phổ biến ở các di ti tích? 
A. Khuyên tai bằng vàng. -HS đáp án B
B. Bếp cà ràng. 
C. Tượng thần Vít – xnu. 
D. Đồng tiền bằng kim loại. 
Câu 2: Vương quốc Phù Nam tồn tại trong 
khoảng: -HS đáp án A
A. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ XVII. 
B. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ V. 
C. thời gian từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII. 
D. thời gian từ thế kỉ II đến thế kỉ XVII. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Câu 3: Sự ra đồ của Vương quốc Phù Nam 
được thể hiện: -HS đáp án C
A. truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên. 
B. truyền thuyết Po Klaong Girai. 
C. truyền thuyết Hỗn Điền và Liễu Diệp. 
D. truyền thuyết Po Na – ga. 
Câu 4: Bếp cà ràng được làm bằng: 
A. đất sét. -Hs đáp án D
B. đất tử sa. 
C. đất cao lanh. 
D. đất nung. 
Câu 5: Địa bàn ngày nay của vương quốc Phù 
Nam phần lớn là: 
A. Nam Bộ. -HS đáp án A
B. Tây Bắc Bộ. 
C. Đông Bắc Bộ. 
D. Trung Bộ. -Nhận xét sau trò chơi
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp 
án:
* CỦNG CỐ -HS lắng nghe
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung 
chính của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; 
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhắc nhở HS: - HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc lại bài học Vương quốc Phù Nam 
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những 
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc trước Bài 7 – Vương quốc Chăm - pa 
(SHS tr.33).
 Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_tran_viet_hun.docx