Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 3:AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ TRONG CUỘC SỐNG Sinh hoạt dưới cờ: RUNG CHUÔNG VÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia các hoạt động, HS có khả năng: - Thể hiện được sự hiểu biết của bản thân về không gian mạng - Hiểu thêm được đặc điểm ,vai trò và ý nghĩa của không gian mạng đối với học tập và cuộc sống hằng ngày - Tích cực, nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi trong trò chơi. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng. - Tổ chức buỏi lễ theo nghi thức quy định. - Các câu hỏi (kèm đáp án) xoay quanh chủ đề không gian mạng (đặc điểm, vai trò, ý nghĩa, lưu ý an toàn, )phù hợp với HS lớp 5. Mỗi câu hỏi đưa ra kèm theo 4 phương án trả lời. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: (5 phút) - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn - HS nghiêm túc theo dõi. nghệ chào mừng tuần học mới. 2. SINH HOẠT DƯỚI CỜ:(15 phút) - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ - HS tham gia lễ khai giảng năm học quy định (chào cờ, hát quốc ca, ) mới. + Nhận xét và phát động các phong trào thi - HS lắng nghe. đua của trường. * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần. - HS hưởng ứng tham gia phong trào. - Triển khai kế hoạch học tập. - HS lắng nghe. 3. LUYỆN TẬP (15 phút) Trò chơi : “Rung chuông vàng” chủ đề Em biết gì về in-tơ-nét? - Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Đội tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Rung - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của chuông vàng” về chủ đề Em biết gì về không mình. gian mạng ? theo các nội dung sau: - GV chọn HS chơi và phân công vị trí ngồi - HS tham gia trò chơi sẽ ngồi vào một sân chơi đã được chia ô, đánh số thứ tự và được phát các phiếu đáp án A,B,C,D. - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe + HS nghe câu hỏi và sẽ có 15 giây để viết đáp án ra bảng con. + Nếu HS trả lời đúng thì sẽ tiếp tục cuộc chơi. HS trả lời sai sẽ dừng cuộc chơi và ra cổ vũ cho các bạn chơi tiếp. + HS nào ở lại đến cuối cùng sẽ là người- HS tham gia chơi chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi - HS chia sẻ - Sau khi kết thúc trò chơi, GV mời một số HS chia sẻ theo gợi ý: + Cảm xúc của em sau khi tham gia trò chơi + Kinh nghiệm của em về việc sử dụng mạng trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày - GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia trò chơi và thể hiện được hiểu biết của bản thân- HS lắng nghe về không gian mạng IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền độ 90 – 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong nửa đầu học kì I. - Đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc Tình bạn. Trả lời được các CH đọc hiểu và hiểu ý nghĩa của bài đọc: Vì cùng có chung những ý tưởng sáng tạo mà hai bạn nhỏ đã quen biết nhau. Tình bạn đẹp của họ càng trở nên đẹp hơn khi cả hai đều yêu quê hương, mong muốn lớn lên góp sức vào việc xây dựng, bảo vệ quê hương của mình. 2. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (Đằng sau các con vật ẩn chứa tên bài tập đọc, đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng) và 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đọc. Có thể chọn văn bản đọc trong SGK Tiếng Việt 5, tập một hoặc văn bản ngoài SGK.) - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. - Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, sau đó cho HS đọc nối tiếp theo hàng ngang những câu thơ tiếp theo cho đến khi hết bài - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua bài thơ biến luật chơi. khác. - Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài thơ: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi, Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực. - Học sinh tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi, khen thưởng, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới - Học sinh lắng nghe. - HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập. B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (18 - 20 phút) 1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài tập đọc có độ dài 90 – 95 tiếng trong các văn bản đã học ở học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì I: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi, Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực. - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lý để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. (Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp.) + Từng HS lên chọn thú cưng, tương ứng đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH - Học sinh chọn thú cưng, đọc bài và đọc hiểu. TLCH đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc - HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại. và kiểm tra lại. 2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập 2.1. Làm việc độc lập Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc - Học sinh luyện đọc như giáo viên đã thành tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự hướng dẫn. đọc thầm bài văn Tình bạn và thực hiện các BT trong SGK, VBT. 2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập - Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và học thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài tập. - Mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn - HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1 (1 lượt). lượt). Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài - HS báo cáo kết quả làm bài tập. tập. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các - HS nhận xét, bổ sung phần đáp án. nhóm, các bàn, nếu có thời gian. - GV chốt kết quả đúng: + Nam và An trở thành bạn của nhau trong hoàn cảnh nào? + Hai bạn quen nhau qua mục “Góc sáng tạo” của báo Thiếu niên Tiền phong vào năm trước, khi cả hai đều + Đối với Nam, chuyến về thăm quê bạn có tham gia thi ý tưởng về chủ đề “Em yêu gì đặc biệt? môi trường quê em”. + Mơ ước của hai bạn có gì giống nhau? + Nam ở vùng đồi núi nên chuyến thăm quê An là lần đầu tiên Nam thấy + Tìm hai từ đồng nghĩa với mơ ước. biển. + Cả hai bạn đều mong muốn lớn lên - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. sẽ góp sức xây dựng và bảo vệ quê hương. + HS có thể nêu ra 2 trong số các từ: ước muốn, ước mơ, ước vọng, ước ao, - HS lắng nghe, sửa lỗi. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút) - GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về ước mơ của em, vì sao em lại có ước mơ như thế? Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình? - GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn có ước mơ đẹp, có quyết tâm thực hiện ước mơ; nhắc nhở các em không nên ước mơ những điều viển vông, hão huyền, không thực tế. D. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. - HS chia sẻ cho nhau nghe về cảm nhận của mình. - HS chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong nửa đầu học kì I. - Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn (bài văn tả người). Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết. 2. Phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). - NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1) (GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Phần thưởng cho trò chơi Khởi động. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH B KHỞI ĐỘNG - Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp một người qua mô tả”. - Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm ngoại hình, tính cách, hoạt động, của một người mà giáo viên đưa ra (VD: giáo viên, bộ đội, công nhân, ). Nhiệm vụ của các bạn còn lại là đoán xem người đó làm công việc gì. Ai có nhiều kết - Học sinh lắng nghe giáo viên quả nhanh nhất và đúng nhất sẽ nhận được một phổ biến luật chơi. phần thưởng. - Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV tổng kết trò chơi, khen thưởng tuyên dương. Nếu còn thời gian, có thể cho một vài HS nói về nghề nghiệp mà em thích. - GV giới thiệu bài mới - Học sinh tham gia trò chơi. - Học sinh lắng nghe. HS nói về nghề nghiệp mà em thích. B. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH 1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (Thực hiện như tiết 1) 2. Hoạt động 2: Trả vài viết 2.1. Làm việc độc lập Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc lại bài viết của mình (bài văn tả người) và các nhận xét của GV; dự kiến việc - Học sinh thực hiện theo hướng hoàn thiện bài viết. dẫn của GV. 2.2 Giáo viên nhận xét về bài viết của cả lớp - GV nhận xét về bài viết của lớp, khen ngợi sự tiến bộ của HS, chỉ ra các lỗi HS trong lớp thường mắc (về cấu tạo, nội dung). - GV có thể đọc (hoặc mời HS đọc) 1 - 2 bài viết hay của HS trong lớp để cả lớp nghe và học hỏi bạn. 2.3. Sửa bài cùng cả lớp - GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu để rút kinh nghiệm (lỗi về cấu tạo và nội dung bài văn, về - HS tham gia sửa lỗi. cách dùng từ, đặt câu, chính tả, ). - GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù hợp nhất. 2.4. Học sinh tự sửa bài văn của mình - HS xem bài viết và sửa các lỗi đã được GV chỉ ra trong bài viết; có thể viết lại một đoạn văn (sắp xếp lại ý, sửa cách diễn đạt, thay Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 2.5. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi thế từ ngữ,...) để bài viết hay - GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả chữa bài, HS hơn. khác nêu ý kiến; - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu cần). thiện bài viết. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - HS báo cáo kết quả chữa bài. HS khác nêu ý kiến; tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần). C. VẬN DỤNG + Hãy kể tên các nghề nghiệp em biết? Em thích làm nghề nào nhất? Vì sao? - HS chia sẻ cá nhân. D. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN BÀI 24. EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa số căn cước công dân. - Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sử dụng để đọc, viết, biểu diễn các số thập phân. - Phát triển các NL toán học như: HS biết tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và biết sử dụng để biểu diễn các số thập phân. *Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 2. HS: Bảng nhóm; SGK, thước dây, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG (5 phút) - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 dãy, - Cả lớp lắng nghe cách thực hiện các em cùng thực hiện trả lời 3 câu hỏi, - HS ghi kết quả vào bảng con. trả lời đúng câu 1 mới được đi tiếp câu 2, hình thức loại trực tiếp. Cuối cùng, dãy nào còn nhiều bạn tham gia đến cùng là dãy ấy thắng. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: Câu 1: Mỗi số thập phân gồm mấy phần? A.1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2: Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nào ? Câu 3: Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần nào ? - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. -HS nghe. B. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Thực hành: Làm dụng cụ học số thập phân. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đề -HS thảo luận nhóm 4. xuất ý tưởng làm công cụ học số thập phân. - GV yêu cầu HS báo cáo. -HS chia sẻ bài làm trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét ý tưởng của -HS nhận xét. nhóm bạn trước lớp. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV yêu cầu HS thực hành làm công cụ - HS thực hành làm công cụ học số thập học số thập phân theo ý tưởng của nhóm phân theo ý tưởng của nhóm. HS trình em, thời gian 15 phút. GV yêu cầu HS bày tiêu chí của sàn phẩm: đưa ra tiêu chí + Sử dụng để lập các số thập phân có đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số ở phần thập phân. + Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn. - GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản trước lớp. phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp có thể đi xung quanh tham quan sản phẩm của nhóm bạn, đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét sản - HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn phẩm của nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm Bài 3. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. -Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Sử dụng công cụ học số thập phân của nhóm để biểu diễn các số thập phân của bài 3a và nêu giá trị của mỗi chữ số trong các số thập phân đó. -GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4 bài 3a -Bài 3b GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: “Đố bạn” “Đố bạn”. - GV nhận xét, tuyên dương 3.CỦNG CỐ ,DẶN DÒ (2 phút) - Hãy nói cảm xúc của em sau giờ học? - HS nói cảm xúc sau giờ học. - Hoạt động nào em thích nhất trong giờ - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học? học. - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu - Em hãy cho biết hoạt động nào em còn làm lại sẽ làm gì? lúng túng, nếu làm lại em sẽ làm gì? - Về nhà, các em sử dụng mô hình học toán ngày hôm nay chơi cùng với bố mẹ. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Chuẩn bị Bài 25: Cộng các số thập phân (Tiết 1) IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Chiều Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 KHOA HỌC BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Năng lực khoa học tự nhiên 1.1 Về nhận thức khoa học tự nhiên – Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. - Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở Việt Nam 1.2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh - Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện. - Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. 1.3 Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy. 2.Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy. 2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Theo em, con người có thể khai thác HS phát biểu nguồn năng lượng nào thay thế chất đốt để bảo vệ môi trường? Giới thiệu bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy. -Hãy quan sát các hình trong Hình 1, - HS làm việc cá nhân trang 29 SGK và làm vào VBT: +Xác định ở mỗi hình loại năng lượng mà phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng +Nêu tên các phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng -Gọi HS trình bày -HS trình bày theo trò chơi Truyền điện. Hình Năng lượng Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người 1a Mặt trời Pin tạo ra điện 1b Nước Nhà máy thủy điện tạo ra điện 1c gió Tuabin gió tạo ra điện 1d Mặt trời Làm muối từ nước biển 1e Mặt trời Pin để đun nước 1g gió Dù 1h Mặt trời Máy tính -GV nhận xét. - Hãy tìm thêm một số phương tiện, máy -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền móc và hoạt động của con người có sử -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, nhận xét, bổ sung gió. -GV nhận xét, đánh giá -Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng vấn Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng trả lời các câu hỏi. vấn các bạn trong lớp về các ý kiến: +Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy trên hồ nước đúng hay sai? +Năng luuwognj gió có lợi đối với con người không? +Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám vào bằng năng lượng nước chảy không? +Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng điện không? +Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng lượng mặt trời không tạo ra dòng điện. +Năng lượng mặt trời có thể làm khô các vật không? GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành BT3 HS hoàn thành BT3. trong VBT C.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG *Củng cố, dặn dò - Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm hiểu HS nhắc lại nội dung bài. -Vai trò của các năng lượng này? - GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. *Củng cố, dặn dò - Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm hiểu HS nhắc lại nội dung bài. -Vai trò của các năng lượng này? - GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi tham gia các hoạt động, HS có khả năng: - Chia sẻ được trải nghiệm của bản thân khi sử dụng mạng trong học tập và cuộc sống. - Nhận diện được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng mạng. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất trung thực: Chia sẻ trung thực về trải nghiệm của bản thân, đảm bảo đúng yêu cầu của thầy, cô. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video về nguy cơ mất an toàn trên không gian mạng - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG:(5 phút) - GV tổ chức cho HS vận động theo hát bài - HS hát và vận động “SAM, SAM, SAM” . - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. HOẠT ĐỘNG 1: Chia sẻ trải nghiệm sử dụng mạng (10 phút) - GV chia lớp thành các nhóm. - HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ - GV tổ chức cho các nhóm HS chia sẻ trong nhóm về trải nghiệm sử dụng mạng của bản thân theo gợi ý : +Những nội dung em thường truy cập trên mạng +Điều thú vị mà em thấy từ mạng - HS thảo luận nhóm. +Ứng dụng của mạng trong học tập và cuộc Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền sống +Những lợi ích mà mạng mang lại. - Các nhóm tiến hành thảo luận - Mỗi nhóm cử một bạn làm thư kí ghi chép lại kết quả thảo - HS chia sẻ. luận của nhóm - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. Khuyến khích HS chia sẻ những tình huống trải nghiệm cụ thể khi sử dụng mạng. GV kết luận: - HS lắng nghe Ngày nay, mạng( Internet) mang đến rất nhiều lợi ích cho người sử dụng. Có thể kể một số lợi ích như:cung cấp nguồn thông tin, kho kiến thức khổng lồ; hỗ trợ học tập trực tuyến; kết nối,trò chuyện được với mọi người; mở ra thế giới giải trí, .... 3. HOẠT ĐỘNG 2: Nhận diện nguy cơ mất an toàn khi sử dụng mạng (12 phút) - GV tổ chức cho các nhóm HS đọc kĩ các tình huống trong SGK trang 29 và phân tích nguy - HS thảo luận nhóm 4 cơ mất an toàn khi sử dụng mạng trong các tình - HS chia sẻ kết quả thảo luận huống đó. +Tình huống 1: Bị lôi kéo vào những +Tình huống 1: trò chơi điện tử . Hai chị em Dung được mẹ cho mượn điện thoại +Tình huống 2: Bị dụ dỗ xem những để xem hướng dẫn cách làm bánh ngọt trên thông tin bạo lực, độc hại. mạng.Trong lúc xem, hai chị em thấy có một + Tình huống 3: Lộ thông tin cá nhân đoạn quảng cáo trò chơi điện tử rất hấp dẫn. Em của Dung đề nghị hai chị em chơi thử trò chơi mà đoạn quảng cáo đó giới thiệu. +Tình huống 2: Duy đang truy cập mạng để tra cứu thông tin bài học thì có người bạn gửi cho Duy một đường dẫn và rủ Duy cùng xem một bộ phim bạo lực. + Tình huống 3: Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Linh mới học được cách tạo tài khoản cá nhân trên mạng xã hội .Linh rất háo hức nên thường xuyên sử dụng điện thoại để đăng ảnh cá nhân - HS xem và ghi chép và các các thông tin về lịch trình hoạt động của mình trong ngày lên trang cá nhân trên mạng xã hội. - HS chia sẻ - Cho HS chia sẻ trước lớp Gọi lần lượt các nhóm trình bày - GV cho HS xem video p72Zvg - HS lắng nghe và nêu những nguy cơ mất an toàn trên mạng. -GV tổ chức cho HS kể những nguy cơ mất an toàn khác khi sử dụng mạng trong video mà em vừa xem GV kết luận: Không gian mạng là môi trường rất mở. Trên mạng,mọi người có thể liên lạc,chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng.Chính vì dễ dàng liên hệ nên không gian mạng chứa đựng nhiều nguy cơ mất an toàn như: - Tin giả và tin tức không hợp pháp; - Lừa đảo trên mạng; - Lộ thông tin cá nhân; - Dụ dỗ ,lôi kéo,bắt nạt,tấn công qua mạng; - Phụ thuộc hoặc nghiện mạng Các em cần nhận diện những nguy cơ mất an toàn để rút ra bài học cho bản thân về cách sử dụng mạng an toàn 4. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI.(3 phút) - GV hướng dẫn HS về nhà trao đổi với người - HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ thân về những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng mạng - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được thành lập của nước Phù Nam. Mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam. Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về vương quốc Phù Nam qua truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học. Vận dụng kiến thức, kĩ năng học: Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Tự hào về những giá trị văn hóa của cư dân Phù Nam. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa cư dân Phù Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint. - Tranh ảnh vương quốc Phù Nam. - SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Cánh diều. - Bảng con, giấy A4, bút viết,... 2. Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 5 bộ sách Cánh diều. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ bí -Tham gia trò chơi. Quan sát tranh, suy mật”. nghĩ và trả lời câu hỏi: Luật chơi: Quan sát các ô chữ trên màn - Lắng nghe. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền hình , mỗi ô chữ sẽ có câu hỏi khác nhau liên quan đến nội dung đã học ở học trước. Ô chữ được mở ra hết sẽ xuất hiện hình ảnh “Bếp cà ràng”. + Từ TK I đến TK VII + Câu 1: Em hãy nêu thời gian ra đời và tồn tại của Vương quốc Phù Nam? + Phần lớn ở Nam bộ của Việt Nam + Câu 2: Địa bàn của Vương quốc Phù Nam ngày nay thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay? + Hỗn Điền từ Ấn độ đến đất Phù Nam, + Câu 3: Em hãy kể về truyền thuyết ra đời kết hôn với Liễu Diệp và cùng nhau cai Vương quốc Phù Nam? trị đất nước Phù Nam + Bia đá khắc chữ San-krits, tượng thần + Câu 4: Nêu một số bằng chứng khảo cổ mà Vít-xnu, dấu tích công trình bằng gỗ, gạch, em biết? - Trả lời: Đây là bếp cà ràng, một hiện - Mời HS Quan sát hình ảnh “Bếp cà ràng” và vật khảo cổ của cư dân Phù Nam. cho biết: Đây là gì? - Nhận xét, bổ sung cho nhau. - Kết luận: Nền văn minh của vương quốc Phù - Lắng nghe, ghi bài Nam rất đặc sắc thể hiện qua nhiều hiện vật khảo cổ đã được tìm thấy. Điển hình như bếp cà rang một loại bếp của cư dân Phù Nam mà cho đến nay vẫn còn được người dân Nam Bộ sử dụng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về những hiện vật này. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện -Nhận nhiệm vụ, thực hiện theo yêu cầu phần Luyện Tập SHS tr.32: Viết tên những hiện vật khảo cổ phản ánh lĩnh vực tương ứng của Phù Nam theo bảng dưới đây vào vở ghi: Đời sống vật chất Đời sống tinh thần - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước -Chia sẻ trước lớp lớp. HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung ý Đời sống vật Đời sống tinh kiến (nếu có) chất thần Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - Bếp cà rang - Khuyên tai bằng vàng - Cọc gỗ làm - Tượng thần Vit – móng nhà sàn xnu (thể hiện qua dấu tích được tìm thấy) - Đền thần mặt trời Gò Cây Thị ở - GV nhận xét, chốt kiến thức: An Giang D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (3 - HS lắng nghe nhiệm vụ. – 6HS/ nhóm) và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả hình ảnh một hiện vật khảo cổ của Phù Nam - HS trả lời câu hỏi. mà em yêu thích. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả nhiệm vụ. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. - GV đọc từng câu hỏi và HS ghi bảng con. -HS chọn câu trả lời đúng và ghi đáp án GV công bố đáp án sau khi HS trả lời. vào bảng con Câu 1: Vật dụng nào phổ biến ở các di ti tích? A. Khuyên tai bằng vàng. -HS đáp án B B. Bếp cà ràng. C. Tượng thần Vít – xnu. D. Đồng tiền bằng kim loại. Câu 2: Vương quốc Phù Nam tồn tại trong khoảng: -HS đáp án A A. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ XVII. B. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ V. C. thời gian từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII. D. thời gian từ thế kỉ II đến thế kỉ XVII. Giáo án tuần - Lớp 5 GV: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Câu 3: Sự ra đồ của Vương quốc Phù Nam được thể hiện: -HS đáp án C A. truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên. B. truyền thuyết Po Klaong Girai. C. truyền thuyết Hỗn Điền và Liễu Diệp. D. truyền thuyết Po Na – ga. Câu 4: Bếp cà ràng được làm bằng: A. đất sét. -Hs đáp án D B. đất tử sa. C. đất cao lanh. D. đất nung. Câu 5: Địa bàn ngày nay của vương quốc Phù Nam phần lớn là: A. Nam Bộ. -HS đáp án A B. Tây Bắc Bộ. C. Đông Bắc Bộ. D. Trung Bộ. -Nhận xét sau trò chơi - GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án: * CỦNG CỐ -HS lắng nghe - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhắc nhở HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + Đọc lại bài học Vương quốc Phù Nam + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - HS lắng nghe, thực hiện. + Đọc trước Bài 7 – Vương quốc Chăm - pa (SHS tr.33). Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024
Tài liệu đính kèm: