Tập đọc
Tiết 59: Thuần phục sư tử
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng kể hồi hộp, chuyển thành giọng ôn tồn, rành rẽ khi vị giáo sĩ này nói. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài
3. Thái độ:
- Có hướng rèn luyện để có được những đức tính quan trọng của một người nam hoặc người nữ.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ cho phần luyện
Tuần 30 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011 Tập đọc Tiết 59: Thuần phục sư tử I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng kể hồi hộp, chuyển thành giọng ôn tồn, rành rẽ khi vị giáo sĩ này nói. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài 3. Thái độ: - Có hướng rèn luyện để có được những đức tính quan trọng của một người nam hoặc người nữ. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ cho phần luyện III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ - Hát - 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài trước - Nhận xét và cho điểm 3. Dạy học bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội dung bài a, Luyện đọc - 1 học sinh đọc toàn bài - GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho học sinh. - 5 học sinh đọc nối tiếp toàn bài1 lần Đoạn 1 từ đầu -> giúp đỡ Đoạn 2tiếp -> vừa đi vừa khóc Đoạn 3 tiếp -> sau gáy Đoạn 4 tiếp -> lẳng lặng bỏ đi Đoạn 5 phần còn lại GV kết hợp giải nghĩa từ - 5 học sinh nối tiếp nhau đọc lần 2 - Học sinh luyện đọc trong cặp - 1-> 2 học sinh đọc toàn bài - GV đọc mẫu – Hướng dẫn đọc b, Tìm hiểu bài - Học sinh đọc SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - Ha – li – ma đến gặp giáo sĩ để làm gì? - Nhờ giáo sĩ khuyen giải nhằm tìm ra bí quyết bảo vệ và duy trì hạnh phúc. - Vì sao khi nghe điều kiện của giáo sĩ Ha – li – ma lại bật khóc? - Vì điều kiện ấy quá khó khăn và nguy hiểm: PhảI lấy được 3 sợi lông bờm của con sư tử sống mang về. - Ha – li - ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử? - Ngay hôm ấy và những ngày hôm sau Ha – li – ma đều mang cừu non vào rừng cho sư tử ăn thịt sau đó còn chảI nông bờm cho sư tử. - Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha – li – ma con sư tử đang giạn dữ bỗng cụp mắt xuống rồi bỏ đi? - Vì con sư tử thấy mắt của Ha – li – ma rất dịu hiền/ Con sư tử đã quen với sự chăm sóc của Ha – li – ma/ Nó thay đổi hẳn tháI độ vì tin tưởng Ha – li – ma không thể làm gì hại nó. - Theo vị giáo sĩ điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ? - Lời nói của vị giáo sĩ đã khẳng định: Trí thông minh lòng kiên nhẫn, cử chỉ dịu dàng đã làm nên sức mạnh của người phụ nữ. - Nội dung chính của bài => Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình. c, Luyện đọc diễn cảm - 5 học sinh đọc nối tiếp nhau toàn bài - Lớp theo dõi tìm đọc giọng hay. - Toàn bài cần đọc với giọng như thế nào? - GV giới thiệu đoạn luyện đọc Đoạn 3 - GV đọc mẫu + H/S theo dõi tìm đọc giọng hay. + Học sinh luyện đọc trong cặp + Thi đọc đoạn - 2 H/S đọc diễn cảm toàn bài - GV nhận xét đánh giá cho điểm 4. Củng cố: Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét và đánh giá giờ học 5. Dặn dò: - Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. Toán Tiết 146: Ôn tập về đo diện tích I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. 2. Kĩ năng: - Giải được các bài tập liên quan 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập số 1 Kể tên các đơn vị đodiện tích -> Nêu yêu cầu bài tập số 1 - Học sinh nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở - Hai học sinh làm bài trên bảng phụ - Lớp đổi vở kiểm tra chéo km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1km2 1hm2 1dam2 1m2 1dm2 1cm2 1mm2 =100hm2 =100dam2 =100m2 =1dm2 =1cm2 =1mm2 =cm2 =km2 =hm2 =km2 =dam2 =dm2 - Dựa vào bảng đơn vị đo trên em hãy cho biết: + Hai đơn vị liền kề gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? - ..gấp hoặc kém nhau 100 lần + Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị liền kề? - ..bằng 1 100 Bài tập 2: (Cột 2 cho HSKG) - Học sinh nêu yêu cầu của bài - Tự làm bài - 3 học sinh lên bảng a, 1m2 = 100dm2 =1000cm2 = 1000000mm2 1ha = 10000m2 1km2 =100ha = 1000000m2 b, 1m2 = dam2 = 0,01 dam2 1m2 = hm2 = ha =0,0001ha 1ha =km2 = 0,01m2 4 ha = km2 = 0,04km2 Bài tập 3: (Cột 2 cho HSKG). - Học sinh nêu yêu cầu – Tự làm bài - 2 học sinh lên bảng - Lớp theo dõi nhận xét, chữa bài. - Học sinh lần lượt giải thích cách thực hiện của mình. a, 65000m2 = 6,5ha 846000m2 =84,6ha 5000m2 = 0,5ha b, 6km2 = 600ha 9,2km2= 920ha 0,3km2 = 30ha - GV nhận xét và chốt lại két quả đúng. 3. Củng cố: - Nêu cách đổi các đơn vị đo diện tích từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn? - Nhận xét giờ học 4. Dặn dò: - Về nhà học và chuẩn bị cho bài học sau ( Ôn tập về đo thể tích) - HS trả lời Đạo đức Tiết 30: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (Tiết 1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tài nguyên thiện nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. 2. Kĩ năng: - Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững 3. Thái độ: - Bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. II. Tài liệu và phương tiện Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Dạy học bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin GV yêu cầu học sinh xem ảnh và đọc các thông tin trong bài, Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - H/S thảo luận nhóm Thống nhất: - Đại diện nhóm báo cáo , các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên? + Mỏ quặng, nước ngầm. - Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người? + Con người sử dụng tài nguyên thiên nhiểntong sản xuất, PT kinh tế: Chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh hoạt.. - Hiện nay việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đã hợp lí chưa? + Chưa hợp lí, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, can kiệt. Nhiều động và thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng. - Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? + Sử dụng tiết kiệm, hợp lí, bảo vệ nguồn nước, không khí - Vậy tài nguyên thiên nhiên có quan trọng với cuộc sống hay không? + Rất quan trọng với cuộc sống - Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để là gì? + Để duy trì cuộc sống của con người - 2 -3 học sinh đọc ghi nhớ Hoạt động 2: Làm bài tập ( làm việc cá nhân) + Học sinh nêu yêu cầu của bài - Một vài học sinh nêu miệng – dưới lớp theo dõi, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng * GV: Kết luận + Trừ nhà máy si măng và vườn cà fêcòn lại đều là tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là đièu kiện đảm bảo cho cuộc sống của mọi người không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau: Để trẻ em được sống trong môI trường trong lành an toàn như trong công ước quốc tế về quyền trẻ em đã quy định. Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ( Bài tập 3 – SGK) - GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bài tập 3 + H/S nêu yêu cầu + H/ s thảo luận nhóm BT3 + Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. => Kết quả đúng: b, c => Kết quả sai: a GV: kết luận Tài nguyên thiên nhiên có hạn, con người cần sử dụng tiết kiệm. 3. Hoạt động nối tiếp: Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của nước ta. Khoa học Tiết 59: Sự sinh sản của thú (Trang 120) I . Mục tiêu : 1.Kiến thức: Sau bài học, HS biết: Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ. So sánh tìm ra sự khác và giống nhau trong tình hình sinh sản cuả thú và chim. 2.Kĩ năng : Kể tên loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú để mỗi lứa nhiều con. 3.Thái độ: GD HS biết bảo vệ loài thú. II . Đồ dùng dạy – học : -GV : Hình trang 120, 121 . Phiếu bài tập III . Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: + Chim non (gà non) mới nở chúng đã tự đi kiếm ăn được chưa ? Tại sao? GV nhận xét cho điểm. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Quan sát HS: Học sinh quan sát hình 1,2 SGK thảo luận và trả lời câu hỏi. HS: Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung. CH: Chỉ vào các bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? CH: Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy? CH: Thú con sinh ra có hình dáng giống thú mẹ chưa? CH: Thú con mới sinh ra được thú mẹ nuôi bằng gì? CH: So sánh tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong tình hình sinh sản cuả thú và chim bạn có nhận xét gì? 2.3. Làm việc với phiếu học tập – HS: làm vào phiếu học tập HS: đổi chéo bài để kiểm tra lẫn nhau . GV phát phiếu bài tập, yêu cầu học sinh quan sát các hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành bài tập . GV cùng HS nhận xét , bình chọn . 3. Củng cố - GV nhận xét giờ học . - Khen HS có ý thức học . 4. Dặn dò. - Về ôn lại bài . Xem bài sau : Sự nuôi dạy con của một số loài thú . 1 HS - Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ + Đầu, mình, chân, rốn, mồn, đuôi và nhau thai. - Thú con sinh ra có hình dáng giống thú mẹ. + Được thú mẹ nuôi bằng sữa cho đến khi tự đi kiếm ăn được. + Thú là động vật đẻ và nuôi con bằng sữa. + Chim đẻ trứng rồi trứng nở thành con. +Ở thú: Hợp tử phát triển trong bụng mẹ, thú con sinh ra có hình dáng giống thú mẹ. + Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho đến khi con có thể tự kiếm ăn. Số con trong 1 lứa Tên động vật - Thông thường chỉ đẻ một con ( không kể trường hợp đặc biệt) + Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng, voi, khỉ. - Đẻ 2 con trở lên + Hổ, sư tử, chó, mèo, lợn, chuột,.. Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011 Toán Tiết 147: Ôn tập về đo thể tích I. Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối. - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thể tích. - Yêu thích môn học II. Đồ dùng - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Nhắc lại tên đơn vị đo diện tích Tên đơn vị đo thể tích, mối quan hệ giữa hai đơn vị liền kề. - Hát - Học sinh nêu - GV nhận xét đánh giá 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1 - Học sinh nêu yêu cầu - Học sinh tự làm bài – chữa bài - 3 học sinh lên bảng đièn bảng phụ - Lớp đổi vở kiểm tra chéo Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000000cm3 đề – xi – mét – khối dm3 1dm3 = 1000cm3 = 0,001m3 Xăng – xi – mét – khối cm3 1 cm3 = 0,001dm3 b, Trong các đơn vị đo thể tích - Đơn vị lớ gấp 1000 lần đơn vị đo kế tiếp. - Đơn vị bé bằng đơn vị lớn liền kề. Bài tập số 2. (Cột 2 dành HSKG) - Học sinh nêu yêu cầu của bài - 2 học sinh là ... 2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện a, Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của truyện GV: gạch chân dưới từ ngữ: đã nghe, đã đọc, một phụ nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài. GV: khuyến khích học sinh kể những câu chuyện ngoài SGK b, Thực hành kể trong nhóm GV: giúp đỡ những học sinh kể yếu c, Thi kể trước lớp GV: bình chọn và khen ngợi học sinh 3. Củng cố - GV nhận xét giờ học . - Khen HS có ý thức học bài . 4. Dặn dò :- Về nhà kể truyện cho người thân nghe. - chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. HS: Một học sinh đọc đề bài HS:4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý SGK HS: Giới thiệu trước lớp câu chuyện của minh đã chuẩn bị 5 – 7 học sinh giới thiệu + Một học sinh đọc lại gợi ý 2. + Học sinh kể truyện trong nhóm + Trao đổi ND và ý nghĩa của câu chuyện. Thứ sáu ngày 8 tháng 4 năm 2011 Toán Tiết 150: Phép cộng (Trang 158) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố cách thực hiện phép cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số. 2. Kĩ năng: Ứng dụng trong tính nhanh, trong giải bài toán. 3. Thái độ: HS có ý thức trong học tập II. Đồ dùng dạy học: - GV : Phiếu học tập III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - CH: Nêu các số đo thời gian ? ( 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài. 3.2. Làm việc cá nhân 1.Tính chất của phép cộng GV nêu VD : a + b = c CH: Em hãy xác định thành phần trong phép cộng trên? CH: Nhắc lại các tính chất của phép cộng? 3.3. Bài tập Bài 1 (158 ): Tính GV cùng HS chữa bài . Bài 2 ( 158): Tính bằng cách thuận tiện nhất . - Cột 2 dành cho HS khá giỏi Bài 3 ( 159 ) : Không thực hiện phép tính nêu dự đoán kết quả tìm x . GV cùng HS chữa bài Bài 4 ( 159 ) : GVcho HS làm bài cá nhân GV thu bài chấm 4. Củng cố: - Bài học hôm nay các em ôn kiến thức gig? - GV nhận xét giờ học . - Tuyên dương HS có ý thức học . 5. Dặn dò - Về làm bài vào vở bài tập, chuẩn bị bài sau: Luyện tập Hát + sĩ số - 2 HS nêu giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm, thế kỉ a + b = c Số hạng Số hạng Tổng - Phép cộng số tự nhiên, số thập phân, phân số đều có những tính chất sau: +Tính chất giao hoán : a + b = b + a +Tính chất kết hợp : ( a +b) + c = a +( c + b) + Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a HS làm vào nháp a . 889 972 + 96 308 = 986 280 b. + = + = c. 3 + = 3 d. 926,83 + 549,67 = 1476,50 HS nêu yêu cầu bài tập HS thảo luận vào phiếu học tập theo cặp . a) 689 +875) + 125 = 689 + ( 875 + 125 ) = 689 + 1000 = 1689 581 +( 878 + 419) = ( 581 + 419 ) + 878 = 1000 + 878 = 1878 b) + + (+ ) = + + = + = 2+ = 2 c) 5,87 + 28 69 + 4,13 = 5,87 + 4,13 + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 83,75 + 46,98 + 6,25 = (83,75 + 6,25) + 46,98 = 90 + 46,98 = 136,98 HS : đọc đề bài, lớp làm vào nháp. a . x + 9,68 = 9,68 x = 0 , vì 0 + 9,68 = 9,68 ( Tính chất của phép cộng với 0 ) b. + x = ta có : = nên x = 0 , vì + 0 = Bài giải Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được là: + = ( thể tích của bể) = 50% Đáp số : 50% thể tích của bể - HS trả lời Tập làm văn Tiết 56: Kiểm tra viết ( tả con vật) (Trang125) I. Mục tiêu : 1.Kiến thức : Dựa trên kiến thức có đợc về văn tả con vật và kết quả quan sát , HS viết được một bài văn tả con vật có bố cụ rõ ràng , đủ ý , thể hiện được những quan sát riêng ; dùng từ đặt câu đúng có hình ảnh, cảm xúc. 2.Kĩ năng :Viết được một bài văn tả con vật. 3.Thái độ :HS có ý thức làm bài. II . Đồ dùng dạy học: - HS : VBT III . Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn làm bài tập GV ghi bảng đề bài Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích. GV hướng dẫn HS chọn những con vật gần gũi nhất, yêu thích nhất để tả. -CH: Cấu tạo bài văn gồm mấy phần Cuối giờ GV thu bài để chấm 3. Củng cố: - Bài hôm nay các em viết bài văn gì? - GV nhận xét và đánh giá giờ kiểm tra. Khen HS có ý thức làm bà 4. Dặn dò - Về viết lại bài văn cho hay hơn. - Chú ý từ ngữ, hình ảnh gợi màu sắc, dùng biện pháp so sánh, nhân hoá để bài viết thêm sinh động. - Cấu tạo bài văn gồm 3 phần: Mở bài – thân bài – kết bài. HS: Dựa vào gợi ý SGK những hiểu biết về kiểu bài tả con vật để làm bài. HS: Xác định yêu cầu của đề bài, tìm ý, lập dàn ý. HS: Viết bài vào vở bài tập HS: Đọc lại bài và hoàn chỉnh bài làm HS: Chú ý lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.Bố cục bài viết - HS trả lời Âm nhạc GV b ộ môn dạy Khoa học Tiết 60: Sự nuôi dạy con của một số loại thú(Trang:122) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết: - Trình bày sự sinh sản và nuôi con của hổ và hươu. 2. Kĩ năng: Nêu được ví dụvề sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu) 3. Thái độ: GDHS biết bảo vệ loài thú. II. Đồ dùng dạy học: GV: Thông tin và hình trang 122, 123 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Bạn có nhận xét gì hình dạng của thú con và thú mẹ? GV nhận xét cho điểm. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Quan sát và thảo luận GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK – Thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập CH:Hổ thường sinh sản vào mùa nào? CH:Vì sao hổ mẹ không rời con suất tuần sau khi sinh? CH:Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? Hổ con sống độc lập từ khi nào? CH: Hươu ăn gì để sống? CH: Hươu đẻ mấy con một lứa, khi mới sinh ra chúng đã biết làm gì? CH: Tại sao hươu con mới 20 ngày tuổi hươu mẹ đã dạy hươu con tập chạy? GV: nhận xét và chốt lại kết quả đúng. 2.3. Trò chơi thú săn mồi và con mồi GV: hướng dẫn học sinh cách chơi GV: tổ chức cho học sinh tiến hành chơi - Hổ săn mồi, hươu chạy chốn kẻ thù GV: nhận xét và khen ngợi những nhóm thực hiện tốt 3. Củng cố: - Bài học hôm nay có nội dung gì? GV nhận xét giờ. 4. Dặn dò: về học bài, chuẩn bị bài giờ sau.Ôn tập động vật và thực vật. HS: thảo luận theo nhóm 4 + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Thống nhất: -Hổ thường sinh sản vào mùa xuân - Vì hổ con sau khi sinh rất yếu nên hổ mẹ phải ấp ủ bảo vệ chúng suất tuần đầu. - Khi hổ con được 2 tháng tuổi - Từ 1 năm rưỡi đến 2 năm tuổi - Ăn cỏ, lá cây, sống theo bầy đàn - Hươu thường đẻ 1 con 1 lứa, hươu vừa sinh ra đã biết đi và bú mẹ. - Chạy là tự bảo vệ tốt nhất của loài hươu đẻ chốn kẻ thù (hổ, báo) không để kẻ thù đuổi bắt ăn thịt. HS: 1 nhóm tìm hiểu về hổ, một nhóm tìm hiểu về hươu. HS: chơi 2,3 em nhắc lại bài học. Kĩ thuật Tiết 30: Lắp rô- bốt (Trang 87) I . Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS cần phải chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. 2.Kĩ năng: Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. 3.Thái độ: Rèn luyện tính khéo léo cho HS . II . Đồ dùng dạy học : -GV: Bộ lắp ghép mô hình . III . Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu ghi nhớ của bài : Lắp máy bay trực thăng. 2. Bài mới : 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Quan sát và nhận xét mẫu GV: hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận hỏi ; CH: Để lắp được rô- bốt , theo em cần phải lắp mấy bộ phận?Hãy kể tên các bộ phận đó ? 2.3. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. - Hướng dẫn chọn các chi tiết: GV hướng dẫn lắp hai thanh chữ U dài vào hai chân rô- bốt để làm thanh đỡ chân rô- bốt. GV nhận xét, bổ sung. GV nhận xét hướng dẫn lắp tiếp mặt trước chân thứ hai của rô-bốt . GV lắp ráp rô- bốt theo các bước SGK. Hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp . 3. Củng cố: - GV nhận xét giờ học . - Tuyên dương HS có ý thức trong giờ học. 4. Dặn dò: - Về làm chuẩn bị bài sau: Lắp rô- bốt) (Tiếp) + Có 6 bộ phận: chân rô-bốt; thân rô-bốt; tay, đầu rô-bốt; ăng ten; trục bánh xe. HS quan sát mẫu rô- bốt đã lắp sẵn HS: gọi tên , chọn đúng , đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp từng loại vào nắp hộp + Cần 4 thanh chữ U dài . + Mỗi chân rô- bốt cần lắp mấy thanh chữ U dài - Lắp từng bộ phận - Lắp ráp rô- bốt : HS: quan sát hình 2 a (SGK ). HS: 1 HS lên lắp mặt trước của một chân rô- bốt . HS: 1 HS lên lắp 4 thanh 3 lỗ vào tấm nhỏ để làm bàn chân rô- bốt . HS quan sát hình 2b (SGK ) trả lời Sinh hoạt lớp tuần 30 1. Nhận xét chung tuần 30 - Lớp trưởng, tổ trưởng, chi đội trưởng nhận xét - Lớp bổ xung - GV nhận xét Ưu điểm - Lớp duy trì được mọi nề nếp trong học tập, xếp hàng ra về tốt. - Học sinh tích cực học tập - Trong lớp trật tự chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài - Học bài và làm bài đầy đủ, đã tập trung vào chuẩn bị tốt. - Không có hiện tượng đánh chửi nhau, nói bậy - Học sinh có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập, mọi hoạt động khác Hạn chế - Còn một số học sinh chuẩn bị bài chưa đầy đủ, chu đáo lười học, trong lớp ít phát biểu xây dựng bài 2. Kế hoạch tuần 31: - Thực hiện tốt mọi kế hoạch nhà trường đội đề ra. - Duy trì mọi nề nếp. - Tăng cường giúp đỡ HS yếu bằng nhiều biện pháp. .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: