Giáo án môn Khoa học lớp 5 - Tiết 1 đến tiết 34

Giáo án môn Khoa học lớp 5 - Tiết 1 đến tiết 34

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình .

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản .

II/ Chuẩn bị : - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai “

- Hình trang 4 ,5 SGK .

III/ Hoạt động dạy học : 1/ Giới thiệu bài :

2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

 

doc 47 trang Người đăng huong21 Lượt xem 2289Lượt tải 5 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Khoa học lớp 5 - Tiết 1 đến tiết 34", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHOA HỌC: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ 
Tiết 1 : SỰ SINH SẢN 
I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng : 
Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình . 
Nêu ý nghĩa của sự sinh sản . 
II/ Chuẩn bị : - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai “ 
Hình trang 4 ,5 SGK . 
III/ Hoạt động dạy học : 1/ Giới thiệu bài : 
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
Phát phiếu có vẽ hình một em bé hoặc hình bố , mẹ em bé đó 
GV phổ biến cách chơi : ai nhận được hình em bé phải đi tìm bố hoặc mẹ em bé đó .
Tổ chức cho HS chơi .
Hỏi : Tại sao ta tìm được bố mẹ cho các em bé ?
Qua trò chơi , rút ra kết luận 
gì ? 
Hoạt động 2 : Quan sát tranh và trả lời 
Yêu cầu HS quan sát các hình 1; 
2; 3/4 SGK và đọc lời đối thoại của các nhân vật .
Hỏi : Hãy nói về ý nghĩa của sinh sản đối với mỗi gia đình , dòng họ? 
Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản ? 
- Liên hệ gia đình mình 
HS nhận phiếu .
Nghe phổ biến 
Tham gia trò chơi .
Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ . 
-Làm việc theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV 
- Trình bày kết quả làm việc . 
- HS trả lời câu hỏi và rút ra kết luận . 
- HS nêu ý kiến của mình . 
3/ Củng cố , dặn dò , nhận xét tiết học 
KHOA HỌC
Tiết 2 : NAM HAY NỮ ? 
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết : 
Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ . 
Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ . 
Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới , không phân biệt bạn nam và nữ . 
II/ Chuẩn bị : - Hình SGK 
Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK . 
III/ Hoạt động dạy – học :
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : Cho một số đáp án về : 
- Ý nghĩa về sự sinh sản đối với mỗi gia đình , dòng họ . 
2/ Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay , chúng ta tìm hiểu giữa nam và nữ có điểm khác nhau như thế nào ? 
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1 : thảo luận để xác định sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học . 
-Yêu cầu thảo luận các câu hỏi :
a/ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai , bạn gái ?
b/ Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và gái ?
c/ Chọn câu trả lời đúng 
Khi một em bé mới sinh , dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay gái ? 
Kết thúc hoạt động này , yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học ? 
4/ Củng cố dặn dò, nhận xét
HS dùng thẻ để chọn đúng , sai 
HS lắng nghe 
Làm việc theo nhóm 3
HS thảo luận theo các yêu cầu của GV 
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình .
Các nhóm khác bổ sung 
-Nam thường có râu , cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng . 
- Nữ có kinh nguyệt , cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng . 
KHOA HỌC : 
Tiết 3 : NAM HAY NỮ ? ( tiếp theo ) 
I/ Mục tiêu : ( Giống tiết trước của bài nam hay nữ ) 
II/ Chuẩn bị : Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK . 
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
Hoạt động 2 : Kiểm tra kiến thức cũ bằng trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “ 
Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ . 
GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như trang 8 SGK vàhướng dẫn cách chơi : Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây : 
Nam
Cả nam và nữ
Nữ
Hoạt động 3 : Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ :
Công việc .
Cách đối xử trong gia đình .
Trong lớp có sự phân biệt đối xử không 
Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ ? 
Kết luận : Vai trò của nam và nữ ở gia đình xã hội có thể thay đổi . 
Nhóm trưởng của hai đội Avà B phát phiếu cho các bạn trong đội – sau đó thi đua lên bảng xếp phiếu vào cột thích hợp .
Cả lớp cùng đánh giá , đồng thời xem đội nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc . 
Làm việc theo nhóm 6 . 
Từng nhóm báo cáo kết quả .
IV/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
KHOA HỌC : 
Tiết 4 : CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? 
I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :
Nhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố . 
Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi . 
II/ Chuẩn bị : Hình trang 10 ; 11 SGK 
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : - Vai trò của nam và nữ ở xã hội và gia đình .(GV cho một số tình huống để HS chọn ) 
2/ Giới thiệu bài : 
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm các nội dung sau : 
a/ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người ? 
b/ Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ? 
c/ Cơ quan sinh dục nữ có khả năng 
gì ? 
Kết luận : Cơ thể người được hình 
thành từ sự kết hợp giữa trứng và 
tinh trùng , sự kết hợp này gọi là sự 
thụ tinh . 
Hoạt động 2 : Hình thành cho HS 
biểu tượng về sự thụ tinh và phát 
triển của thai nhi . 
Quan sát hình 1; 2;3;4;5/11 tìm xem
mỗi chú thích phù hợp với hình nào 
4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
Dùng thẻ để chọn đáp án đúng . 
Lắng nghe 
HS chọn đáp án đúng : 
a/ Cơ quan sinh dục . 
b/ Tạo ra tinh trùng . 
c/ Tạo ra trứng . 
Làm việc cá nhân . 
Quan sát hình rồi trả lời 
KHOA HỌC : 
Tiết 5 : CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ? 
I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết : 
Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ . 
Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc , giúp đỡ phụ nữ có thai . 
Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai . 
II/ Chuẩn bị : Hình trang 12; 13 
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ? 
2/ Giới thiệu bài : Để chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình . Vậy cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ? 
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Yêu cầu quan sát các hình 1;2;3;4/12 SGK trả lời câu hỏi : Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ? Tại sao ? 
Kết luận : Phụ nữ có thai cần : Aên uống đủ chất không dùng các chất kích thích; nghỉ ngơi hợp lý ; tránh lao động nặng ; đi khám thai định kỳ ; tiêm vác – xin phòng bệnh . 
Hoạt động 2: Quan sát hình trả lời câu hỏi : Quan sát các hình 5;6;7/13 SGK và nêu nội dung của từng hình .
Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm , chăm sóc đối với phụ nữ có thai ? 
Kết luận : Chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ thời kỳ mang thai sẽ giúp thai nhi khoẻ mạnh , sinh trưởng và phát triển tốt ; người mẹ khoẻ mạnh , giảm nguy hiểm khi sinh con . 
Hoạt động 3: Đóng vai 
Bước 1: GV yêu thảo luận câu hỏi trang 13 SGK 
Bước 2 : Đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”. 
4/ Dặn dò , nhận xét 
HS trả lời câu hỏi 
Nghe giới thiệu bài 
Làm việc theo cặp .
Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp – 1HS chỉ nói về nội dung của một hình . 
Làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV 
Thảo luân cả lớp .
Làm việc theo nhóm .
Một số nhóm lên trình diễn 
KHOA HỌC : 
Tiết 6 : TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ 
I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết : 
Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi , từ 3 đến 6 tuổi , từ 6 đến 10 tuổi . 
Nêu đặc điểm vàtầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người . 
II/ Chuẩn bị : -Thông tin và hình trang 14; 15 SGK 
HS sưu tầm hình em bé . 
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ: Phụ nữ có thai cần làm gì để bảo đảm sức khoẻ ? Tại sao phải chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ có thai ? ( GV cho một số đáp án để HS chọn ) 
2/ Giới thiệu bài : 
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Yêu cầu HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh em bé để giới thiệu : Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì ? 
Hoạt động 2 : Trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “ : Nêu đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn . 
GV phổ biến luật chơi : đọc thông tin trong khung chữ và xem thông tin đó ứng với lứa tuổi nào như đã nêu ở trang 14 SGK , điền nhanh vào đáp án 
GV nhận xét tuyên dương . 
Hoạt động 3: Thực hành : Đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi : Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con người ? 
Kết luận : Tuổi dậy thì có tầm quan trọng vì là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi : Cơ thể phát triển nhanh , cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển , biến đổi về tình cảm , suy nghĩ . 
4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
Dùng mặt xanh , đỏ để chọn , nếu đúng dùng mặt đỏ còn sai dùng mặt xanh . 
Nghe giới thiệu bài 
Làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV 
Làm việc theo nhóm 3 
Trình bày kết quả làm việc cả lớp cùng sửa chữa , nhận xét .
Làm việc cá nhân 
Một số HS trả lời câu hỏi 
KHOA HỌC : 
Tiết 7 : TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ 
I/ Mục tiêu: Sau bài học ,HS biết : 
Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên , tuổi trưởng thành , tuổi già .
Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời 
II/ Chuẩn bị : - hình trang 16; 17 
Sưu tâm tranh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau . 
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : Những thay đổi ở tuổi dậy thì ( GV nêu một số đáp án ) 
2/ Giới thiệu bài : 
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16; 17 SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi . Thư ký của nhóm ghi ý kiến vào bảng sau : 
Giai đoạn 
Đặc điểm nổi bật 
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già 
Kết luận : Tuổi vị thành niên : giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn . Tuổi trưởng thành : được đánh dấu bằng sự phát triển về mặt sinh học và xã hội . Tuổi già : cơ thể suy yếu dần . 
Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?” 
Xác định những người trong ảnh mà nhóm sưu tầm đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời .
GV hỏi :- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ? 
-Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ? 
GV nhận xét rút ra kết luận . 
4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
Dùng bảng con để chọn đáp án 
Nghe giới thiệu bài 
Làm việc theo nhóm 6 – cả nhóm thảo luận – thư ký ghi vào biên bản 
Các nhóm treo sản phẩm của mình lên bảng – đại diện nhóm báo cáo – các nhóm khác bổ sung . 
Làm việc theo nhóm 6
Thảo luận nhóm 
Cử người lần lượt lên trình bày – các nhóm khác nêu ý kiến . 
HS trả lời câu hỏi 
KHOA HỌC : 
Tiết 8 : VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ 
I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng : 
Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở t ... thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su . 
Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su . 
Nêu tính chất , công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su . 
II/ Chuẩn bị : - Hình trang 62;63 SGK 
Một số đồ dùng bằng cao su như quả bóng , dây chun , mảnh săm , lốp ,.
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : Kể tên một số đồ dùng được làm bằng thuỷ tinh ? Thuỷ tinh có những tính chất gì ? 
2/ Giới thiệu bài : Yêu cầu HS thi kể các đồ dùng được làm bằng cao su mà em biết hoặc có trong hình trang 62 SGK 
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Thực hành 
Mục tiêu : Thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su . 
Yêu cầu HS thực hành và nhận xét :
Khi ném quả bóng cao su xuống sàn nhà . 
Khi kéo căng một sợi dây cao su . 
Rút ra tính chất của cao su . 
Kết luận : Cao su có tính đàn hồi . 
Hoạt động 2: Thảo luận 
Mục tiêu : Kể được tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su . 
Nêu được tính chất , công dụng và cách bảo quản các đồ bằng cao su . 
Yêu cầu đọc mục bạn cần biết để trả lời các câu hỏi : 
Có mấy loại cao su ? Đó là những loại nào ? Ngoài tính đàn hồi , cao su còn có những tính chất gì ? Cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su ? 
Kết luận : Có hai loại cao su : 
Cao su tự nhiên : được chế từ nhựa cây cao su . Cao su nhân tạo được chế từ than đá , dầu mỏ . 
Cao su có tính đàn hồi tốt , ít bị biến đổi khi gặp nóng , lạnh , không tan trong nước , cách điện , cách nhiệt .
Cao su được sử dụng làm săm lốp xe , làm các chi tiết của một số đồ điện ,.
4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
Trả lời các câu hỏi của GV 
HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
Làm việc theo cặp 
Các nhóm thực hành theo chỉ dẫn của GV . 
Đại diện nhóm báo cáo :
quả bóng lại nảy lên 
khi buông tay sợi dây cao su trở về vị trí cũ . 
Thảo luận cả lớp . 
Làm việc cá nhân .
Một số HS lần lượt trả lời từng câu hỏi . 
Các em khác nhận xét , bổ sung . 
KHOA HỌC : 
Tiết 31 : CHẤT DẺO 
I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết : 
Sau bài học , HS có khả năng : Nêu tính chất , công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo . 
II/ Chuẩn bị : Hình trang 63;65 SGK 
Một vài đồ dùng bằng nhựa . 
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : Nêu một số tính chất của cao su ? Cao su thường được sử dụng để làm gì ? 
2/ Giới thiệu bài : Gọi vài HS kể tên một số đồ dùng bằng nhựa được sử dụng trong gia đình . 
Những đồ dùng bằng nhựa chúng ta thường gặp được làm ra từ các chất dẻo ; bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về các loại chất dẻo , tính chất và công dụng của chúng . 
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Quan sát 
Mục tiêu : Biết về hình dạng , độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo . 
Yêu cầu quan sát một số đồ dùng bằng nhựa và hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất của nó . 
Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin và liên hệ thực tế . 
Mục tiêu : Nêu được tính chất , công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo . 
Yêu cầu đọc thông tin để trả lời câu hỏi : 
Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không ? Nó được làm ra từ gì ? 
Nêu tính chất chung của chất dẻo ? 
Ngày nay , chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hằng ngày ? Tại sao ? 
Kết luận : - Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu mỏ . 
Tính chất : cách điện , cách nhiệt , nhẹ , bền , khó vỡ . 
Các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm bằng gỗ , da , thuỷ tinh ,. vì chúng bền , nhẹ , sạch , nhiều màu sắc đẹp và rẻ . 
Trò chơi : Thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo . 
4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
Trả lời theo yêu cầu của GV . 
Nghe giới thiệu bài 
Làm việc theo nhóm 3 
Thảo luận để nêu được :
Một số tính chất của các đồ dùng bằng nhựa . 
Đại diện nhóm trình bày 
Các nhóm khác bổ sung
Làm việc cá nhân .
Một số HS lần lượt trả lời từng câu hỏi . 
Các em khác nhận xét , bổ sung . 
Thi theo nhóm 8
Trong cùng một thời gian , nhóm nào viết được nhiều tên đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng . 
Ví dụ : chén , đĩa , dao , vỏ bọc ghế , áo mưa , bàn chải , bàn , ghế , dép, đĩa hát , ..
KHOA HỌC : 
Tiết 32 : TƠ SỢI 
I/ Mục tiêu: Sau bài học , HS biết : 
Kể tên một số loại tơ sợi . 
Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo . 
Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi . 
II/ Chuẩn bị : - Hình và thông tin trang 66 SGK 
Một số sản phẩm được dệt ra từ các loại tơ sợi . 
Phiếu học tập . 
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : GV cho một số đáp án để HS chọn đáp án đúng cho các câu sau : Chất dẻo được làm ra từ đâu ? Những tính chất của chất dẻo ? 
2/ Giới thiệu bài : Kể tên một số loại vải dùng để may chăn , màn , quần , áo . 
Các loại vải khác nhau được dệt từ các loại tơ sợi khác nhau . Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có những hiểu biết về nguồn gốc , tính chất và công dụng của một số loại tơ sợi . 
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 
Mục tiêu : Kể được tên một số loại tơ sợi . 
Yêu cầu quan sát hình và trả lời các câu hỏi trng 66 SGK 
Câu hỏi liên hệ thực tế : 
a/ Kể tên các sợi có nguồn gốc từ thực vật . 
b/ Kể tên các sợi có nguồn gốc từ 
động vật .
GV giảng thêm : Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật gọi là tơ sợi tự nhiên . 
Tơ sợi được làm ra từ chất dẻo gọi là tơ nhân tạo . 
Hoạt động 2: Thực hành 
Mục tiêu : Làm thực hành để phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo . 
Yêu cầu làm thực hành như chỉ dẫn trang 67 SGK . 
Kết luận : - Tơ sợi tự nhiên : khi cháy tạo thành tro . 
- Tơ sợi nhân tạo : khi cháy thì vón cục lại . 
Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập . 
Mục tiêu : Nêu được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi .
Phát phiếu học tập , yêu cầu đọc thông tin trang 67 SGK để làm bài . 
GV rút ra kết luận 
4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
Dùng mặt xanh , đỏ để chọn . 
Thực hiện theo yêu cầu của GV . 
Nghe Giới thiệu bài 
Làm việc theo nhóm 3 
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu . 
Đại diện mỗi nhóm trình bày câu trả lời cho một hình 
Các nhóm khác bổ sung . 
Thảo luận cả lớp : 
Sợi bông , sợi đay , sợi gai ,
. 
Tơ tằm 
Làm việc theo nhóm 6 
Các nhóm thực hành 
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm thực hành của nhóm mình .
Các nhóm khác nhận xét . 
Làm việc cá nhân 
Hoàn thành phiếu học tập sau : 
Loại tơ sợi 
Đặc điểm chính 
Sợi tự nhiên
Sợi nhân tạo 
Một số HS chữa bài tập 
KHOA HỌC : 
Tiết 33 : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
I/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về : 
Đặc điểm giới tính . 
Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân . 
Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học . 
II/ Chuẩn bị : - Hình trang 68 SGK . 
Phiếu học tập . 
III/ Hoạt động dạy học : 
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo ? 
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập . 
Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về : 
Đặc điểm giới tính . 
Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân . 
Yêu cầu từng HS làm các bài tập trang 68 SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học tập . 
Câu 1: Trong các bệnh : sốt xuất huyết , sốt rét , viêm não , viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu ?
Câu 2 : Đọc yêu cầu của bài tập ở mục quan sát trang 68 SGK và hoàn thành bảng : 
Hình 
Phòng bệnh
Giải thích 
Vài HS trả lời câu hỏi của GV . 
Làm việc cá nhân theo yêu của GV . 
Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu . 
Điền vào bảng như hướng dẫn . 
Lần lượt một số học sinh lên chữa bài 
Đổi chéo bài để chấm . 
GV hệ thống lại kiến thức : 
Hình 
Phòng bệnh
Giải thích 
Hình 1: Nằm màn 
Sốt xuất huyết , sốt rét, viêm não 
Lây do muỗi đốt truyền từ người bệnh sang người lành 
Hình 2: Rửa sạch tay 
Viêm gan A , giun 
Lây qua đường tiêu hoá 
Hình 3: Uống nước đã đun sôi để nguội 
Viêm gan A , giun, ỉa chảy , tả , lị , .
Nước lã chứa nhiều mầm bệnh , trứng giun và các bệnh đường tiêu hoá khác . 
Hình 4 : Aên chín 
Viêm gan A , giun, sán, ngộ độc thức ăn , ỉa chảy , tả , lị , .
Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu , , chứa nhiều mầm bệnh . 
3/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
KHOA HỌC : 
Tiết 34 : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I ( tt) 
I/ Mục tiêu : : Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về : 
Đặc điểm giới tính . 
Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân . 
Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học . 
II/ Chuẩn bị : - Hình trang 68 SGK . 
Phiếu học tập . 
III/ Hoạt động dạy học :
 Giáo viên 
 Học sinh 
1/ Kiểm tra bài cũ : Trả lời dưới hình thức trắc nghiệm ( chọn a,b,c) bằng cách dùng thẻ a, b, c về vấn đề : biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân . 
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 
Hoạt động 2: Thực hành 
Mục tiêu : Củng cố và hệ thống các kiến thức về : Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học . 
Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm . Mỗi nhóm nêu tính chất , công dụng của các loại vật liệu kết hợp làm việc theo yêu cầu ở mục thực hành trang 69 SGK , cử thư ký ghi vào bảng sau :
Số TT
Tên vật liệu 
Đặc điểm 
Công dụng
1
2
GV đánh giá và hệ thống lại kiến thức.
Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán chữ “ 
Mục tiêu : Củng cố lại một số kiến thức trong chủ đề “Con người và sức khoẻ” 
Phổ biến luật chơi : Quản trò đọc câu thứ nhất , người chơi có thể trả lời luôn đáp án hoặc nói tên một chữ cái , ví dụ : chữ T , quản trò nói “Có 2 chữ T” ,.. 
Nhóm nào đoán được nhiều câu đúng là thắng cuộc . 
Tuyên dương nhóm thắng cuộc . 
Hệ thống lại kiến thức . 
3/ Củng cố , dặn dò , nhận xét 
Thực hiện theo yêu cầu của GV . 
Làm việc theo nhóm 
Nhóm 1: Làm bài tập về tính chất , công dụng của tre , sắt , các hợp kim của sắt , thuỷ tinh . 
Nhóm 2: Làm bài tập về tính chất , công dụng của đồng , đá vôi , tơ sợi .
Nhóm 3: Làm bài tập về tính chất , công dụng của nhôm , gạch , ngói , chất dẻo.
Nhóm 4: Làm bài tập về tính chất , công dụng của mây , song , xi măng , cao su . 
Đại diện từng nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét , bổ sung . 
Chơi theo nhóm 6 
Câu 1: Sự thụ tinh . 
Câu 2: Bào thai .
Câu 3: Dậy thì . 
Câu 4: Vị thành niên .
Câu 5: Trưởng thành . 
Câu 6 : Gìa .
Câu 7 : Sốt rét . 
Câu 8: Sốt xuất huyết . 
Câu 9 : Viêm não . 
Câu 10: Viêm gan A . 

Tài liệu đính kèm:

  • docKhoa hoc 5.doc