Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 32

docx 40 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Biết:
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
2. Kĩ năng: 
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính
 - Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại
 nhiên và chia số tự nhiên cho phân số?
 - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở.
 - GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 12 12 2
 a) : 6 
 17 17x6 17
 8 16x11
 16: 22
 11 8
 3 4 9 5 4 9 5 4
 9: 4
 5 15 3 15 3 15
 b)72 : 42 = 1,6 
 281,6 : 8 = 35,2 
 300,72 : 53,7 = 5,6
 Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân 
 - Gọi HS nêu yêu cầu.
 - Tính nhẩm
 - Yêu cầu HS tự làm bài.
 - Cả lớp làm vào vở.
 - GV nhận xét chữa bài
 - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
 - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một 
 a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 
 sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5
 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 
 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 
 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 
 - GV cho HS làm bài - 1 HS nêu
 - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết quả - Cả lớp làm vào vở
 đúng. - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách 
 làm
 7
 b)7 :5 1,4
 5
 1
 c)1: 2 0,5
 2
 7
 d)7 : 4 1,75
 Bài tập chờ 4
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia 
 sẻ. - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
 - GV quan sát, giúp đỡ học sinh.
 - Khoanh vào D.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu
 a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5
 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563
 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46
 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - HS nghe và thực hiện
 tương tự.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết:
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 Biết:
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(c, d): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tỉ số phần trăm của 
 - Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm + Bước 1: Tìm thương của hai số
 của hai số ? + Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi 
 viết thêm kí hiệu % vào tích.
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - HS làm bài , chia sẻ trước lớp - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách 
 - GV nhận xét, chữa bài làm c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80%
 d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225%
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Tính
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, 
 - GV nhận xét, chữa bài chia sẻ trước lớp
 a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
 b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
 c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở.
 - GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 Bài giải
 a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất 
 trồng cây cao su và cây cà phê là:
 480 : 320 = 1,5 = 150%
 b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất 
 trồng cây cà phê và cây cao su là:
 320 : 480 = 0,6666 = 66,66%
 Đáp số : a) 150% 
 b) 66,66%
 Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết 
 - GV quan sát, uốn nắn học sinh quả với giáo viên
 Giải
 Số cây lớp 5A đã trồng được là:
 180 x 45 : 100 = 81(cây)
 Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự 
 định là:
 180 - 81 = 99(cây)
 Đáp số: 99 cây
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
 và 12 - Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 
 37,5%
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV củng cố nội dung luyện tập - HS nghe
 - Hoàn thiện bài tập chưa làm xong - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------
 Toán
 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
2. Kĩ năng:
 - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
 - HS : SGK, bảng con
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi 
 thuyền" với các câu hỏi:
 + Kể tên các đơn vị đo đã học
 + 1 năm thường có bao nhiêu ngày ?
 + 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ?
 + Những tháng nào có 31 ngày ?
 + 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tính
 - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở.
 - GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
 - Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ và 12 giờ 24phút 
 + 3 giờ 18phút các chú ý khi thực hiện các phép tính 15 giờ 42phút 
cộng, trừ số đo thời gian. Hay
 14 giờ 26 phút 13 giờ 86 phút
 - 5 giờ 42 phút - 5 giờ 42 phút
 8 giờ 44 phút
 5,4 giờ 20,4 giờ
 + 11,2 giờ - 12,8 giờ
 17,6 giờ 7,6 giờ
Bài 2 : HĐ cá nhân - Tính
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài 8 phút 54 giây 2 = 17 phút 48 giây 
- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, chia 38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây
và các chú ý khi thực hiện các phép 4,2 giờ 2 = 8, 4 giờ
tính nhân , chia số đo thời gian. 37,2 phút : 3 = 12,4 phút
Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài. - HS thảo luận cách giải
- Hướng dẫn HS cách giải. - Cả lớp làm vở, 1 HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài Bài giải
- GV nhận xét chữa bài Thời gian cần có để người đi xe đạp đi 
 hết quãng đường là:
 18 : 10 = 1,8 ( giờ)
 1,8 giờ = 1giờ 48 phút
 Đáp số: 1giờ 48 phút
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tự làm bài sau đó chia sẻ 
- Cho HS đọc bài, tự làm bài. kết quả.
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
thiết. Thời gian ô tô đi trên đường là:
 8 giờ 56 phút - (6 giờ 15 phút + 0 giờ 
 25 phút) = 2 giờ 16 phút
 34
 2 giờ 16 phút = giờ
 35
 Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng 
 là: 
 34
 45 x = 102 (km)
 35
 Đáp số: 102 km
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV tóm lại nội dung bài học - HS nghe
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Nhận xét giờ học - HS nghe
 - Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị - HS nghe và thực hiện
 bài sau: Ôn tập về tính chu vi, diện tích 
 một số hình.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Toán
 ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng 
vào giải toán.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 3.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm...
 - HS : SGK, vở , bảng con
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi như sau:
 + Em hãy nêu tên các hình đã học ?
 + Nêu cách tính chu vi của hình chữ 
 nhật ?
 + Nêu cách tính chu vi của hình chữ 
 vuông ?
 + Nêu cách tính diện tích của hình chữ 
 nhật ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: 
- Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải 
toán.
- HS làm bài 1, bài 3.
* Cách tiến hành:
*Ôn tập về công thức tính chu vi, diện 
tích các hình đã học.
- Nêu công thức tính chu vi và diện tích - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu 
của một số hình đã học? công thức của một hình)
- Nhận xét.
*Thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình Bài giải
chữ nhật Chiều rộng của khu vườn trồng cây là:
 120 x 2 : 3 = 80 (m)
 Chu vi của khu vườn đó là:
 ( 80 + 120 ) x 2 = 400 (m)
 Diện tích của khu vườn đó là:
 80 x 120 = 9600 (m2) 
 9600 m2 = 0,96 ha
 Đáp số: a) 400 m
 b) 9600m2; 0,96ha
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở. 
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình Bài giải:
vuông, hình tròn, hình tam giác Diện tích hình vuông bằng diện tích 
 của 4 tam giác có diện tích bằng diện 
 tích tam giác AOB và bằng:
 (4 4 : 2) 4 = 32 (cm2)
 B Diện tích của hình tròn tâm O là:
 4 4 3,14 = 50,24 (cm 2 )
 4cm Diện tích của phần hình tròn được tô 
 A O C
 4cm 4cm màu là:
 50,24 – 32 = 18,24 (cm 2 )
 D Đáp số: 18,24 cm 2 
Bài tập chờ:
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả 
 cho GV Bài giải
 Đáy lớn là:
 5 x 1000 = 5000 (cm)
 5000 cm = 50 m
 Đáy bé là: 
 3 x 1000 = 3000 (cm)
 3000 cm = 30 m
 Chiều cao là: 
 2 x 1000 = 2000 (cm)
 2000 cm = 20 m
 Diện tích mảnh đất hình thang là:
 (50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2)
 Đáp số: 800 m2
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
 chu vi, diện tích một số hình đã học
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích - HS nghe và thực hiện
 một số vật dụng trong thực tế.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. 
 - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2, bài 4. 
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi
 quà bí mật" với các câu hỏi: 
 + Nêu cách tính diện tích HCN ?
 + Nêu cách tính diện tích HV ?
 + Nêu cách tính diện tích HBH ?
 + Nêu cách tính diện tích H.thoi ?
 + Nêu cách tính diện tích hình thang ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. 
 - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề và tóm tắt.
 - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của 
 sân bóng rồi mới tính
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng 
 - GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ
 Bài giải
 Chiều dài thật của sân bóng là:
 11 1000 = 11000( cm )
 11000 cm = 110 m
 Chiều rộng thật của sân bóng là:
 9 1000 = 9000 (cm )
 9000 cm = 90 m
 Chu vi của sân bóng là:
 (110 + 90) x 2 = 400 (m)
 Diện tích sân bóng là:
 110 90 = 9900 (m2)
 Đáp số: a) 400m
 Bài 2: HĐ cặp đôi b) 9900m2
 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi
 - Gọi HS nêu cách giải bài toán.
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm 
 - GV nhận xét, chữa bài tra, chia sẻ trước lớp
 Bài giải
 Cạnh của sân hình vuông là:
 48 : 4 = 12 (cm) Diện tích của sân hình vuông là:
 12 12 = 144 (cm2)
 Đáp số: 144 cm2
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng 
 - GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ trước lớp
 Bài giải
 Diện tích của hình vuông hay cũng 
 chính là diện tích của hình thang là:
 10 10 = 100 (cm 2 )
 Chiều cao của hình thang là:
 100 : (12 + 8) 2 = 10 (cm)
 Đáp số: 10 cm. 
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài rồi tự làm bài. - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo 
 - GV giúp đỡ nếu thấy cần thiết viên
 Bài giải
 Chiều rộng thửa ruộng là:
 100 : 5 x 3 = 60 (m)
 Diện tích thửa ruộng là:
 100 x 60 = 6000 (m2)
 6000m2 gấp 100m2 số lần là:
 6000 : 100 = 60 (lần)
 Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng 
 là:
 55 x 60 = 3300 (kg)
 Đáp số: 3300 kg
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Cho HS về nhà làm bài sau: - HS nghe và thực hiện
 Một khu vườn trồng cây ăn quả hình 
 chữ nhật có chiều rộng 80m. chiều dài 
 bằng 3/2 chiều rộng.
 a)Tính chu vi khu vườn đó.
 b)Tính diện tích khu vườn đó với đơn 
 vị đo là mét vuông, là héc-ta.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Vận dụng kiến thức để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
 các hình trong thực tế như diện tích khu 
 vườn, thửa ruộng, vườn cây, ao, nền 
 nhà,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 Tập đọc
 ÚT VỊNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường 
sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK). 
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
3. Thái độ: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136
 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và trả - HS thi đọc
 lời câu hỏi về nội dung bài:
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
 nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương 
 chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em con 
 nghĩ gì về anh ? + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất n
 ước. / 
 - Nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành:
- Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc
- HS chia đoạn. - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên 
 tàu.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi 
 dại như vậy nữa.
 + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!
 + Đoạn 4: Phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa 
từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể - HS theo dõi
chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn 
giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả 
ốc, ném đá nói về các sự cố trên đường 
sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc 
đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa đến 
!); nhấn giọng những từ ngữ thể hiện 
phản ứng nhanh, kịp thời, hành động 
dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh 
(lao ra như tên bắn, la lớn, nhào tới).
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường 
sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm:
hỏi và chia sẻ trước lớp:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên 
mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc 
gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá 
 lên tàu. 
+ Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. 
phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết không chơi trên đường tàu. 
trào đó lầ gì? không ném đá lên tàu vàđường tàu, 
 cung nhau bảo vệ những chuyến tàu 
 qua 
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một 
toàn giữ gìn đường sắt? bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại 
 + Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi như thế nữa.
 giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi 
 đã thấy những gì? chuyền thẻ trên đường tàu.
 + Lúc đó Vịnh đã làm gì ?
 - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu 
 hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn 
 +Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ? xuống mép ruộng.
 - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức 
 trách nhiệm, tôn trọng về quy định 
 + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ? ATGT và tinh thần dũng cảm.
 - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức 
 của một chủ nhân tương lai, thực hiện 
 tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, 
 dũng cảm cứu em nhỏ.
 4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài
 bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách - Nêu ý kiến về giọng đọc.
 đọc hay.
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh 
 nhìn ra đường tàu trước cái chết trong 
 gang tấc.
 + GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu
 + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
 nghe.
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
 - Nhận xét HS. - HS nghe
 5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
 - Địa phương em có đường tàu chạy - HS nêu
 qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn 
 an toàn đường sắt ?
 6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------
 Chính tả
 BẦM ƠI (Nhớ - viết)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục 
bát.
2. Kĩ năng: HS làm được bài 2, bài 3.
3. Thái độ: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nêu
 hoa tên các huân chương, giải 
 thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe.
 trong bài Bầm ơi.
 - Tình cảm của người mẹ và anh -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ 
 chiến sĩ như thế nào? thắm thiết, sâu nặng.
 - Tìm tiếng khi viết dễ sai - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn 
 khe, 
 - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
 em dễ viết sai. sai.
 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục 
 bát.
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài
 - HS soát lỗi chính tả.
 4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
 * Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ nhóm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
 - GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài :
 phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ 
 - GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận 
 - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa vị thứ thứ hai thứ 
 tên các cơ quan đơn vị ? nhất ba
 - GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế 
 + Tên cơ quan, đơn vị được viết hoa Tiểu học học Văn 
 chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo Bế Văn Đàn
 thành tên đó – GV mở bảng phụ mời Đàn
 1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên. Trường Trường Trung Đoàn 
 + Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng Trung học học cơ Kết
 (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Kết) Đoàn Kết sở
 viết hoa theo quy tắc viết tên người, Công ti Công ti Dầu Biển 
 tên địa lí Việt Nam - viết hoa chữ cái Dầu khí khí Đông
 đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. Biển Đông
 Bài tập 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho 
 - Yêu cầu HS làm bài đúng
 - GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau 
 đó chia sẻ kết quả
 a) Nhà hát Tuổi trẻ
 b) Nhà xuất bản Giáo dục
 c) Trường Mầm non Sao Mai 
 6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết:
 cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải
 Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 và đào tạo.
 7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài tiết sau. 
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên 
 các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào 
 thực tế.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy.
2. Kĩ năng:
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu 
được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
3. Thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư.
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác 
 dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 
 tác dụng)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
 và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy 
 vào những chỗ nào ở hai bức thư trong 
 mẩu chuyện sau
 + Bức thư đầu là của ai? + Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn.
 + Bức thư thứ hai là của ai? + Bức thư thứ hai là thư trả lời của 
 Bớc- na Sô.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào nháp
 - GV chốt lời giải đúng. -1 HS lên bảng làm, chia sẻ
 - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân 
 khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới 
 của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh 
 các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài 
 cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu 
 phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong 
 bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.”
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS viết đoạn văn của mình trên 
 bảng nhóm, cả lớp viết vào vở 
 - Trình bày kết quả - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn 
 của mình, nêu tác dụng của từng dấu 
 - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi phẩy trong đoạn văn .
 những HS làm bài tốt. 
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại
 phẩy.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện
 viết lại vào vở.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------
 Kể chuyện
 NHÀ VÔ ĐỊCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại 
được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp.
2. Kĩ năng: Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
3. Thái độ: Tôn trọng bạn bè.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK.
 - HS : thuộc câu chuyện
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể
nam hoặc một bạn nữ được mọi người 
yêu quý.
- GV nhận xét, đánh giá - HS ghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. HĐ nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh
- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, 
lại tên các nhân vật trong truyện. Tuấn Sứt, Tôm Chíp.
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 
tranh minh họa.
+ Nêu nội dung chính của mỗi tranh? - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh.
 Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa .
 Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi 
 đứng vào vị trí.
 Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để 
 cứu em bé sắp rơi xuống nước .
 Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp 
* Kể trong nhóm là “nhà vô địch”.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ - Làm việc nhóm.
(mỗi nhóm 4, 5 HS). - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, 
 tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể 
 của thầy (cô) và tranh minh hoạ.
 - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, 
 kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm 
 giúp bạn sửa lỗi.
* Thi kể trước lớp
- Gọi HS thi kể nối tiếp - 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi HS kể nội dung một tranh.
- Gọi HS kể toàn bộ truyện. - 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét.
+ Chi tiết nào của chuyện khiến em - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến Tôm 
thích nhất. Giải thích vì sao em thích ? Chíp mất đi tính rụt rè thường ngày, phản 
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích ứng rất nhanh, thông minh 
bất ngờ của Tôm Chíp 
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (15 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên 
 mình cứu người bị nạn; trong tình huống 
 nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng 
 quý.
5. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện - HS nghe
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện
cho người thân; đọc trước đề bài và 
gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 
33 để tìm được câu chuyện nói về việc 
gia đình, nhà trường và xã hội chăm 
sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực 
hiện bổn phận với gia đình, nhà trư
ờng, xã hội.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 NHỮNG CÁNH BUỒM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc 
sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 
2. Kĩ năng:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. 
3. Thái độ: Yêu thích môn học
4. Năng lực: 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_5_tuan_32.docx