Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 12

docx 59 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 5 tuần 12
 Tập đọc
 MÙA THẢO QUẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK)
 - HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh 
động.
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, 
mùi vị của rừng thảo quả .
 - GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học 
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đọc bài Chuyện một - HS đọc và TLCH 
 khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:
 + Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công 
 để làm gì?
 + Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim 
 bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo 
 ngay cho Hằng biết?
 - Nhận xét, kết luận
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 1 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
đọc bài
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
+ Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn đọc từ khó, câu khó.
+ Đoạn 2: Tiếp theo....không gian + Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng, 
 thơm nồng, chín nục...
+ Đoạn 3: Còn lại
 + Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất 
 trời thơm.
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 - HS đọc cho nhau nghe theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc bài
- Gọi HS đọc toàn bài - HS nghe
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng 
nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi 
vẻ đẹp của rùng thảo quả. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK)
 - HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh 
động.
* Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
nhóm, chia sẻ trước lớp. bài, TLCH, chia sẻ trước lớp
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi 
cách nào? thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho 
 gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, 
 từng nếp áo, nếp khăn của người đi 
 rừng cũng thơm.
 + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp 
 lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương 
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có 
 2 gì đáng chú ý? đặc biệt
 - Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Nội dung ý 1 ? + Qua một năm đã lớn cao tới bụng 
 người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ 
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, 
quả phát triển nhanh? thảo quả đã thành từng khóm lan toả, 
 vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian
 - Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo 
 quả
 + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Nội dung ý 2 ?
 + Khi thảo quả chín rừng rực lên những 
 chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, 
 chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng 
- Hoa thảo quả nảy ở đâu?
 sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy 
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp? rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo 
 quả như những đốm lửa hồng thắp lên 
 nhiều ngọn mới, nhấp nháy
 + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương 
 thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển 
 nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua 
 nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
- Đọc bài văn ta cảm nhận được điều - 1 HS đọc to
gì?
 - HS theo dõi
- GV đọc mẫu
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu 
sắc, mùi vị của rừng thảo quả .
* Cách tiến hành: 
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài - 1 HS đọc to
- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện 
đọc: Thảo quả trên rừng Đản 
Khao...nếp áo, nếp khăn.
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu - HS nghe
- HS đọc trong nhóm - HS nghe
 - HS đọc cho nhau nghe
 3 - HS thi đọc - 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
 - GV nhận xét.
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: 
 - Đọc hay: 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 + Bài văn ca ngợi điều gì ? - HS nghe
 + Cây thảo quả có tác dụng gì ? - HS nghe và thực hiện
 - Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương 
 nhu,... 
 một vài loại cây thuốc Nam mà em 
 biết? 
 - Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe
 mà các em vừa kể vì nó là những cây 
 thuốc Nam rất có ích cho con người. 
 Ngoài ra các em cần phải biết chăm 
 sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung 
 quanh mình để môi trường ngày càng 
 trong sạch.
 - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học 
 sau
BỔ SUNG
 .
 .
 ---------------------------------------------------------------------
 Chính tả
 MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Làm được bài tập 2a, 3a.
 4 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng phụ, SGK,...
 - HS: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu 
n 
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS nghe
nay chúng ta cùng nghe - viết một - HS mở SGK, ghi vở
đoạn trong bài: Mùa thảo quả
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
* Trao đổi về nội dung bài văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết
- Em hãy nêu nội dung đoạn văn? + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa 
 kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập 
 hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
 + HS nêu từ khó
* Hướng dẫn viết từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, 
- Yêu cầu HS tìm từ khó mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa 
 nắng, đỏ chon chót.
- HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 5 *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
 đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
 giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa 
 lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên 
 bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết 
 cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng 
 tư thế, cầm viết đúng qui định. 
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
 - HS theo dõi.
 - HS viết theo lời đọc của GV.
 - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu s/x; làm được bài tập 2a; BT3a 
* Cách tiến hành:
 Bài 2a: HĐ trò chơi
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ - HS thi theo kiểu tiếp sức.
chức trò chơi
+ Các cặp từ :
 + sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổ lồng; 
 sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổ ra; sổ 
 sách- xổ tóc
 + sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ mít; 
 sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ sinh- 
 xơ cua
 6 + su – xu: su su- đồng xu; su hào- xu 
 nịnh; cao su- xu thời; su sê- xu xoa
 + sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ; sứ 
 giả- biệt xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ quán- xứ 
 uỷ.
 - HS đọc yêu cầu
Bài 3a: HĐ nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm làm vào + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con 
bảng nhóm gắn lên bảng, đọc bài. vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây.
- Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có 
điểm gì giống nhau?
- Nhận xét kết luận các tiếng đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
quy tắc chính tả s/x.
- Chọn một số vở học sinh viết chữ - Quan sát, học tập.
sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp 
xem, khuyến khích các em về luyện 
viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả - Lắng nghe
về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 
lần). Xem trước bài chính tả sau. - Lắng nghe và thực hiện.
BỔ SUNG
 .
 .
 ---------------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
 - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ 
phức (BT2).
 - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
 - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp.
 * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn 
 với môi trường xung quanh.
 - Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, 
trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ...
 + Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
 - Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi.
- Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ : 
và, nhưng, của.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, 
tuyên dương học sinh. - Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: 
Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường - Học sinh mở sách giáo khoa và vở 
 viết.
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: 
 - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
 - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức 
(BT2).
 8 - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
 - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu bài tập
tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
 - HS hoạt động nhóm
- Đại diện HS lên trả lời.
 + Khu dân cư: khu vực làm việc của 
 nhà máy, xí nghiệp 
b) Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - Nhận xét 
bảng 
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài 
tập - HS đọc yêu cầu
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước 
thành từ phức. lớp
+ HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ ghép 
- GV nhận xét, chữa bài Đáp án:
 + Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực 
 hiện được, giữ gìn được 
 + Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, 
 trả khoản tiền thoả thuận khi có tai 
 nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm
 + Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư 
 hỏng.
 + Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật 
 có ý nghĩa lịch sử .
 + Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , 
 không thể suy suyển, mất mát.
 + Bảo tồn: để lại không để cho mất.
 9 + Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
 + Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm 
 để giữ cho nguyên vẹn
 - HS nêu yêu cầu
 - HS nghe
Bài 3: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng 
nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu - Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn 
không thay đổi.
 + Chúng em giữ gìn môi trường sạch 
- Gọi HS trả lời đẹp.
- HS (M3,4) đặt câu + Chúng em gìn giữ môi trường sạch 
 đẹp.
- GV nhận xét chữa bài
(Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn 
thành BT)
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, - HS đặt câu
sinh thái.
- Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi - HS nêu
trường ?
BỔ SUNG
 .
 .
 ---------------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 10 - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích 
cho đời. 
 - Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài.
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. 
 - HS(M3,4)thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. 
 - Giáo dục HS tính cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: , Sách giáo khoa, tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - 2 học sinh thực hiện.
bài Mùa thảo quả
- Giáo viên nhận xét. 
 - Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Hành trình của 
bầy ong. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành: 
- HS( M3,4) đọc toàn bài - 1 hoặc 2 học sinh (M3,4) nối tiếp 
 nhau đọc.
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
- Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài:
nhóm
 - Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổ 
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm, thơ.
giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh.
 + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu 
 11 - Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ khó.
(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men)
 + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải.
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
 - 1 đến 2 học sinh đọc cả bài.
- Gọi HS đọc toàn bài
 - HS nghe
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp 
ích cho đời. 
*Cách tiến hành: 
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc bài và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
câu hỏi trong SGK: bài và trả lời câu hỏi:
1. Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói + Thể hiện sự vô cùng của không 
lên hành trình vô tận của bầy ong? gian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng 
 trời, không gian là cả nẻo đường xa.
 + Thể hiện sự vô tận của thời gian: 
 bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về 
 vô tận.
 - Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3.
 - Ong rong ruổi trăm miền: ong có 
 mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ 
2. Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa. 
 Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng 
 hoang với biển xa. Ong chăm chỉ giỏi 
 giang: giá hoa có ở trên trời cao thì 
 bầy ong cũng dám bay lên để mang 
 vào mật thơm.
 - Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, 
 trắng màu hoa ban.
3. Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
 12 - Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão 
 - Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là 
 không tên.
 - Học sinh đọc khổ thơ 3.
 - Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi 
4. Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu giang cũng tìm được hoa làm mật, 
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.
 - Học sinh đọc thầm khổ thơ 4.
5. Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn - HS nêu
nói điều gì về công việc của bầy ong? - HS nghe
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những 
phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù 
làm việc để góp ích cho đời. 
- Cho HS đọc lại - Học sinh đọc lại.
- GV đọc - HS nghe
3. Hoạt động luyện diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài.
*Cách tiến hành: 
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học - 4 học sinh nối tiếp nhau luyện đọc 
thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài. diễn cảm 4 khổ thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng giọng bài - Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn 
thơ. cảm 1 đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong 
 bài.
Lưu ý:
 - Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ 
 - Đọc đúng: M1, M2 cuối và thi đọc thuộc lòng..
- Đọc hay: M3, M4
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Em học tập được phẩm chất gì từ các - Học sinh trả lời.
 phẩm chất trên của bầy ong ?
- Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn - HS nghe và thực hiện
 miêu tả hành trình tìm mật của loài ong.
 13 BỔ SUNG
 .
 .
 ---------------------------------------------------------------------
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời 
kể rõ ràng, ngắn gọn.
 - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét về lời kể 
của bạn.
 - Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả 
năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
 *GD BVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi 
trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
 - Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi - 2 học sinh lên bảng thi kể, dưới lớp 
săn và con nai” cổ vũ.
- Giáo viên nhận xét chung. - Lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh quam sát.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi 
 14 trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn.
* Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe 
ngợi hòa bình, chống chiến tranh. hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi 
 trường.
 - Học sinh đọc gợi ý 1, 2,3.
- Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý SGK
 - Học sinh đọc 
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài 1 tiết 
LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo 
thành môi trường
- GV nhấn mạnh các yếu tố tạo thành môi 
trường. - HS nghe
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình 
chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó - Một số HS giới thiệu câu chuyện 
trong sách, báo nào? Hoặc em nghe mình kể trước lớp..
truyện ấy ở đâu?
- Cho HS chuẩn bị ra nháp
 - Học sinh làm dàn ý sơ lược ra nháp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
* Mục tiêu: Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung 
theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
* Cách tiến hành: 
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
 - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện mình kể.
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 15 - Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để - HS nghe và thực hiện
bảo vệ môi trường.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện.
gia đình cùng nghe.
 BỔ SUNG
 .
 .
 ---------------------------------------------------------------------
 Tập làm văn
 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cấu tạo 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người( 
ND Ghi nhớ).
 - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý người thân, quan tâm đến mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Bảng nhóm
 + Bảng phụ viết sẵn đáp án của bài tập phần nhận xét
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 16 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho Hs hát - HS hát
- Thu chấm đơn kiến nghị của 5 HS - HS nộp bài
- Nhận xét bài làm của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết đầu bài vào vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Nắm được cấu tạo 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả 
người( ND Ghi nhớ).
*Cách tiến hành: 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh 
hoạ bài Hạng A Cháng 
- Qua bức tranh em cảm nhận được 
điều gì về anh thanh niên? - Em thấy anh thanh niên là người rất 
 chăm chỉ và khoẻ mạnh
- GV: Anh thanh niên này có gì nổi 
bật? Các em cùng đọc bài Hạng A - HS đọc bài, tự trả lời câu hỏi
Cháng và trả lời câu hỏi cuối bài
- Cấu tạo bài văn Hạng A cháng: 
 - Cấu tạo chung của bài văn tả người 
1- Mở bài gồm:
- Từ " nhìn thân hình.... đẹp quá" 1. Mở bài: giới thiệu người định tả
- Nội dung: Giới thiệu về hạng A 
cháng.
- Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi 
khen về thân hình khoẻ đẹp của hạng 
A Cháng.
 2- Thân bài: Hình dáng của Hạng A 
cháng: ngực nở vòng cung, da đỏ như 
lim, bắp tay bắp chân rắn như chắc 
gụ. vóc cao, vai rộng, người đứng 2. Thân bài: tả hình dáng.
thẳng như cột đá trời trồng, khi đeo 
cày trông hùng dũng như một chàng 
hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
 - HĐ và tính tình: lao động chăm chỉ, 
cần cù, say mê , giỏi; tập trung cao độ 
đén mức chăm chắm vào công việc
 17 3- Kết bài: Câu hỏi cuối bài : ca 
ngợi sức lực tràn trề của A Cháng là 
niềm tự hào của dòng họ.
- Qua bài văn em có nhận xét gì về - Tả hoạt động, tính nết.
cấu tạo của bài văn tả người?
 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được 
 tả
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
 - Bài văn tả người gồm 3 phần: 
 + Mở bài: giới thiệu người định tả
 + Thân bài: tả hình dáng, hoạt động của 
 người đó
 + Kết bài: nêu cảm nghĩ về người định tả
 - 3 HS đọc ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu : Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
*Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn: 
+ Em định tả ai? - Tả ông em, bố em, mẹ em, chị, anh ,...
+ Phần mở bài em nêu những gì? - Phần mở bài giới thiệu người định tả
+ Em cần tả được những gì về người - Tả hình dáng, tuổi tác, tầm vóc, nước 
đó trong phần thân bài? da, dáng đi...
 Tả tính tình: 
 Tả hoạt động: 
+ Phần kết bài em nêu những gì? - Nêu tình cảm , cảm nghĩ của mình với 
 người đó.
- Yêu cầu HS làm bài 
 - 2 HS làm vào bảng nhóm
- Gọi 2 HS làm vào bảng nhóm gắn 
bài lên bảng
- GV cùng HS nhận xét dàn bài - HS nghe
 18 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý 
của bài văn vào vở và chuẩn bị tiết 
sau.
- Vận dụng kiến thức viết một đoạn - HS nghe và thực hiện.
văn tả người theo ý hiểu của em.
BỔ SUNG
 .
 .
 ---------------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,BT2).
 - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết cách đặt câu với 
quan hệ từ đã cho (BT4).
 - HS HTT đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4.
 - Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ một cách phù hợp.
 * GDBVMT: BT 3 có các ngữ liệu nói về vẻ đẹp của thiên nhiên có tác dụng 
 giáo dục bảo vệ môi trường.
 - Có ý thức sử dụng quan hệ từ trong lời nói, viết văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bài tập 1, 3 viết sẵn trên bảng phụ
 - Học sinh: Vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi đặt - HS chơi trò chơi
 câu có sử dụng quan hệ từ. Đội nào đặt 
 19 được nhiều câu và đúng hơn thì đội đó 
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS nghe
 - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu: 
 - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,BT2).
 - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết cách đặt câu với 
quan hệ từ đã cho (BT4).
 - HS (M3,4) đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc 
- HS tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp 
- Gọi HS nhận xét bài của bạn A Cháng đeo cày. Cái cày của người H 
 mông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu 
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ 
 ngực nở. Trông anh hùng dũng như 
 một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận. 
 - HS đọc yêu cầu
Bài 2: HĐ cá nhân 
 - HS tự làm bài, kiểm tra chéo
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập, đổi vở 
kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp. - HS tiếp nối nhau chia sẻ
- Gọi HS chia sẻ a) Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản
- Nhận xét lời giải đúng b) Mà: Biểu thị quan hệ tương phản
 c) Nếu...... thì: biểu thị quan hệ điều 
 kiện, giải thiết - kết quả
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_5_tuan_12.docx