Giáo án lớp 5 tuần 12 Tập đọc MÙA THẢO QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả . - GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi đọc bài Chuyện một - HS đọc và TLCH khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi: + Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công để làm gì? + Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết? - Nhận xét, kết luận - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. 1 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đọc bài + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện + Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn đọc từ khó, câu khó. + Đoạn 2: Tiếp theo....không gian + Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng, thơm nồng, chín nục... + Đoạn 3: Còn lại + Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất trời thơm. + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc cho nhau nghe theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc bài - Gọi HS đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rùng thảo quả. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. * Cách tiến hành: - Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm, chia sẻ trước lớp. bài, TLCH, chia sẻ trước lớp - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi cách nào? thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm. + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương - Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có 2 gì đáng chú ý? đặc biệt - Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa - Nội dung ý 1 ? + Qua một năm đã lớn cao tới bụng người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ - Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, quả phát triển nhanh? thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian - Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây - Nội dung ý 2 ? + Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng - Hoa thảo quả nảy ở đâu? sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy - Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp? rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn - Đọc bài văn ta cảm nhận được điều - 1 HS đọc to gì? - HS theo dõi - GV đọc mẫu 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả . * Cách tiến hành: - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài - 1 HS đọc to - GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc: Thảo quả trên rừng Đản Khao...nếp áo, nếp khăn. - GV hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu - HS nghe - HS đọc trong nhóm - HS nghe - HS đọc cho nhau nghe 3 - HS thi đọc - 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc - GV nhận xét. Lưu ý: - Đọc đúng: - Đọc hay: 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) + Bài văn ca ngợi điều gì ? - HS nghe + Cây thảo quả có tác dụng gì ? - HS nghe và thực hiện - Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương nhu,... một vài loại cây thuốc Nam mà em biết? - Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe mà các em vừa kể vì nó là những cây thuốc Nam rất có ích cho con người. Ngoài ra các em cần phải biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung quanh mình để môi trường ngày càng trong sạch. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học sau BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Chính tả MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Rèn kĩ năng phân biệt s/x. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Làm được bài tập 2a, 3a. 4 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, SGK,... - HS: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu n - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS nghe nay chúng ta cùng nghe - viết một - HS mở SGK, ghi vở đoạn trong bài: Mùa thảo quả 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: HĐ cả lớp * Trao đổi về nội dung bài văn - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết - Em hãy nêu nội dung đoạn văn? + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt + HS nêu từ khó * Hướng dẫn viết từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, - Yêu cầu HS tìm từ khó mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót. - HS luyện viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) 5 *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. - HS theo dõi. - HS viết theo lời đọc của GV. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu s/x; làm được bài tập 2a; BT3a * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ trò chơi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ - HS thi theo kiểu tiếp sức. chức trò chơi + Các cặp từ : + sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổ lồng; sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổ ra; sổ sách- xổ tóc + sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ mít; sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ sinh- xơ cua 6 + su – xu: su su- đồng xu; su hào- xu nịnh; cao su- xu thời; su sê- xu xoa + sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ; sứ giả- biệt xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ quán- xứ uỷ. - HS đọc yêu cầu Bài 3a: HĐ nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm làm vào + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con bảng nhóm gắn lên bảng, đọc bài. vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây. - Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có điểm gì giống nhau? - Nhận xét kết luận các tiếng đúng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu quy tắc chính tả s/x. - Chọn một số vở học sinh viết chữ - Quan sát, học tập. sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem, khuyến khích các em về luyện viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả - Lắng nghe về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần). Xem trước bài chính tả sau. - Lắng nghe và thực hiện. BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3. - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp. * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. - Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ... + Tranh ảnh về bảo vệ môi trường - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, nhưng, của. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường - Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết. 2. HĐ thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). 8 - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3. - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu bài tập tập - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS hoạt động nhóm - Đại diện HS lên trả lời. + Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp b) Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - Nhận xét bảng - Nhận xét kết luận lời giải đúng Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - HS đọc yêu cầu - Tổ chức HS làm việc theo nhóm + Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước thành từ phức. lớp + HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ ghép - GV nhận xét, chữa bài Đáp án: + Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được + Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm + Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng. + Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật có ý nghĩa lịch sử . + Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , không thể suy suyển, mất mát. + Bảo tồn: để lại không để cho mất. 9 + Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ + Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn - HS nêu yêu cầu - HS nghe Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu - Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn không thay đổi. + Chúng em giữ gìn môi trường sạch - Gọi HS trả lời đẹp. - HS (M3,4) đặt câu + Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp. - GV nhận xét chữa bài (Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn thành BT) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại. - Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, - HS đặt câu sinh thái. - Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi - HS nêu trường ? BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 10 - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài. - Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. - HS(M3,4)thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. - Giáo dục HS tính cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: , Sách giáo khoa, tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - 2 học sinh thực hiện. bài Mùa thảo quả - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Hành trình của bầy ong. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - HS( M3,4) đọc toàn bài - 1 hoặc 2 học sinh (M3,4) nối tiếp nhau đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài: nhóm - Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổ - Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm, thơ. giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh. + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu 11 - Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ khó. (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men) + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - 1 đến 2 học sinh đọc cả bài. - Gọi HS đọc toàn bài - HS nghe - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời. *Cách tiến hành: - Giao nhiệm vụ cho HS đọc bài và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc câu hỏi trong SGK: bài và trả lời câu hỏi: 1. Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói + Thể hiện sự vô cùng của không lên hành trình vô tận của bầy ong? gian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa. + Thể hiện sự vô tận của thời gian: bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về vô tận. - Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3. - Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ 2. Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa. Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng hoang với biển xa. Ong chăm chỉ giỏi giang: giá hoa có ở trên trời cao thì bầy ong cũng dám bay lên để mang vào mật thơm. - Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban. 3. Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt? 12 - Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão - Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là không tên. - Học sinh đọc khổ thơ 3. - Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi 4. Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu giang cũng tìm được hoa làm mật, cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? đem lại hương vị ngọt ngào cho đời. - Học sinh đọc thầm khổ thơ 4. 5. Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn - HS nêu nói điều gì về công việc của bầy ong? - HS nghe - Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời. - Cho HS đọc lại - Học sinh đọc lại. - GV đọc - HS nghe 3. Hoạt động luyện diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - HS học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài. *Cách tiến hành: - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học - 4 học sinh nối tiếp nhau luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài. diễn cảm 4 khổ thơ. - Hướng dẫn các em đọc đúng giọng bài - Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn thơ. cảm 1 đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong bài. Lưu ý: - Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ - Đọc đúng: M1, M2 cuối và thi đọc thuộc lòng.. - Đọc hay: M3, M4 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Em học tập được phẩm chất gì từ các - Học sinh trả lời. phẩm chất trên của bầy ong ? - Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn - HS nghe và thực hiện miêu tả hành trình tìm mật của loài ong. 13 BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét về lời kể của bạn. - Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. *GD BVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT. - Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Cho HS hát - HS hát - Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi - 2 học sinh lên bảng thi kể, dưới lớp săn và con nai” cổ vũ. - Giáo viên nhận xét chung. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh quam sát. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi 14 trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe ngợi hòa bình, chống chiến tranh. hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường. - Học sinh đọc gợi ý 1, 2,3. - Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý SGK - Học sinh đọc - Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài 1 tiết LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo thành môi trường - GV nhấn mạnh các yếu tố tạo thành môi trường. - HS nghe - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó - Một số HS giới thiệu câu chuyện trong sách, báo nào? Hoặc em nghe mình kể trước lớp.. truyện ấy ở đâu? - Cho HS chuẩn bị ra nháp - Học sinh làm dàn ý sơ lược ra nháp. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút) * Mục tiêu: Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện mình kể. - Nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) 15 - Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để - HS nghe và thực hiện bảo vệ môi trường. - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện. gia đình cùng nghe. BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người( ND Ghi nhớ). - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu quý người thân, quan tâm đến mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Bảng nhóm + Bảng phụ viết sẵn đáp án của bài tập phần nhận xét - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 16 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho Hs hát - HS hát - Thu chấm đơn kiến nghị của 5 HS - HS nộp bài - Nhận xét bài làm của HS - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết đầu bài vào vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Nắm được cấu tạo 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người( ND Ghi nhớ). *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh hoạ bài Hạng A Cháng - Qua bức tranh em cảm nhận được điều gì về anh thanh niên? - Em thấy anh thanh niên là người rất chăm chỉ và khoẻ mạnh - GV: Anh thanh niên này có gì nổi bật? Các em cùng đọc bài Hạng A - HS đọc bài, tự trả lời câu hỏi Cháng và trả lời câu hỏi cuối bài - Cấu tạo bài văn Hạng A cháng: - Cấu tạo chung của bài văn tả người 1- Mở bài gồm: - Từ " nhìn thân hình.... đẹp quá" 1. Mở bài: giới thiệu người định tả - Nội dung: Giới thiệu về hạng A cháng. - Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi khen về thân hình khoẻ đẹp của hạng A Cháng. 2- Thân bài: Hình dáng của Hạng A cháng: ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như chắc gụ. vóc cao, vai rộng, người đứng 2. Thân bài: tả hình dáng. thẳng như cột đá trời trồng, khi đeo cày trông hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận. - HĐ và tính tình: lao động chăm chỉ, cần cù, say mê , giỏi; tập trung cao độ đén mức chăm chắm vào công việc 17 3- Kết bài: Câu hỏi cuối bài : ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ. - Qua bài văn em có nhận xét gì về - Tả hoạt động, tính nết. cấu tạo của bài văn tả người? 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - Bài văn tả người gồm 3 phần: + Mở bài: giới thiệu người định tả + Thân bài: tả hình dáng, hoạt động của người đó + Kết bài: nêu cảm nghĩ về người định tả - 3 HS đọc ghi nhớ 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu : Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn: + Em định tả ai? - Tả ông em, bố em, mẹ em, chị, anh ,... + Phần mở bài em nêu những gì? - Phần mở bài giới thiệu người định tả + Em cần tả được những gì về người - Tả hình dáng, tuổi tác, tầm vóc, nước đó trong phần thân bài? da, dáng đi... Tả tính tình: Tả hoạt động: + Phần kết bài em nêu những gì? - Nêu tình cảm , cảm nghĩ của mình với người đó. - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm vào bảng nhóm - Gọi 2 HS làm vào bảng nhóm gắn bài lên bảng - GV cùng HS nhận xét dàn bài - HS nghe 18 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý của bài văn vào vở và chuẩn bị tiết sau. - Vận dụng kiến thức viết một đoạn - HS nghe và thực hiện. văn tả người theo ý hiểu của em. BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,BT2). - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết cách đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4). - HS HTT đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4. - Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ một cách phù hợp. * GDBVMT: BT 3 có các ngữ liệu nói về vẻ đẹp của thiên nhiên có tác dụng giáo dục bảo vệ môi trường. - Có ý thức sử dụng quan hệ từ trong lời nói, viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bài tập 1, 3 viết sẵn trên bảng phụ - Học sinh: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi đặt - HS chơi trò chơi câu có sử dụng quan hệ từ. Đội nào đặt 19 được nhiều câu và đúng hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,BT2). - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết cách đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4). - HS (M3,4) đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - HS tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp - Gọi HS nhận xét bài của bạn A Cháng đeo cày. Cái cày của người H mông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu - GV nhận xét kết luận lời giải đúng đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận. - HS đọc yêu cầu Bài 2: HĐ cá nhân - HS tự làm bài, kiểm tra chéo - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài tập, đổi vở kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp. - HS tiếp nối nhau chia sẻ - Gọi HS chia sẻ a) Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản - Nhận xét lời giải đúng b) Mà: Biểu thị quan hệ tương phản c) Nếu...... thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giải thiết - kết quả 20
Tài liệu đính kèm: