Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022

docx 64 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 3 ngày 04 tháng 1 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối 
và mối quan hệ giữa chúng.
 - Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
 - HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi váo các câu - HS chơi trò chơi
 hỏi:
 + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã - Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét 
 học? khối
 + Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn - Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém 
 kém nhau bao nhiêu lần? nhau 1000 lần.
 - Nhận xét, đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng. - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và 
 mối quan hệ giữa chúng.
 - HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
 * Cách tiến hành: Bài 1(a,b dòng 1, 2, 3)
- HS đọc yêu cầu - HS đọc cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân a) Đọc các số đo:
 3 
- Giáo viên đi đến chỗ học sinh kiểm - 5m (Năm mét khối)
 3 
tra đọc, viết các số đo: - 2010cm (hai nghìn không trăm mười 
- GV nhận xét, kết luận xăng -ti- mét khối) 
 - 2005dm3 (hai nghìn không trăm linh 
 năm đề-xi-mét khối)
 b) Viết các số đo thể tích: 
 - Một nghìn chín trăm năm mươi hai 
 xăng ti-mét khối : 1952cm3
 - Hai nghìn không trăm mười lăm mét 
 khối: 2015m3
 3
 - Ba phần tám đề-xi-mét khối: dm3 
 8
 - Không phẩy chín trăm mười chín mét 
 khối : 0,919m3
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu - Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vào vở, đổi vở kiểm tra 
- Giáo viên kiểm tra HS chéo
 0,25 m3 đọc là:
 a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối. 
 Đ
 b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét 
 khối. S
 c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối S
 d) Hai mươi lăm phần nghìn một 
 khối.S
Bài 3(a,b): HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu - So sánh các số đo sau đây.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và - Học sinh thảo luận.
làm bài cặp đôi
 3 3
- Giáo viên nhận xét. Yêu cầu HS giải a) 931,23241 m = 931 232 413 cm 
 12345
thích cách làm b) m3 = 12,345 m3
 1000
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
Một khối sắt có thể tích 3dm 3 cân nặng - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
23,4kg. Hỏi một thỏi sắt có thể tích Bài giải
 3 3
200cm3 cân nặng bao nhiêu ki - lô - Đổi 3dm = 3000 cm
 Cân nặng của 1cm3 sắt là: gam ? 23,4 : 3000 = 0,0078 (kg)
 Cân nặng một thỏi sắt thể tích 200cm3 
 là:
 0,0078 x 200 = 1,56 (kg)
 Đáp số: 1,56kg
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các - HS nêu
 đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối và 
 xăng-ti-mét khối.
 - Nhận xét giờ học. - HS nghe
 - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện
 tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Kể chuyện
 VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn 
bộ câu chuyện Vì muôn dân.
 - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết 
cách cư xử vì đại nghĩa.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ 
trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố 
phường mà em biết ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1 - HS nghe
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số 
từ khó
- Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược 
đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật 
trong truyện.
 Trần Thừa
 Trần Thái Tổ
 An Sinh Vương Trần Thái Tông
 (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em)
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe
 Quốc công tiết chế
minh hoạ. Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư
 Hưng Đạo Vương
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng(Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em
(tranh(Trần 1) Quốc Tuấn)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn 
(tranh 2, 3, 4)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù 
hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) Trần Nhân Tông
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng Trần Khâm
(tranh 6)
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành: *Kể chuyện trong nhóm. 
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV - HS nêu nội dung của từng tranh.
và tranh minh hoạ, nêu nội dung của 
từng tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: - Kể chuyện theo nhóm 4
4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp 
kể các HS khác chú ý lắng nghe, nhận theo hình thức nối tiếp.
xét, sửa lỗi cho bạn. - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện - KC trước lớp.
trước lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể chuyện
chuyện. 
- GV nhận xét đánh giá
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu 
câu chuyện. chuyện.
 * Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần 
 Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm 
 khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo 
 nên khối đoàn kết chống giặc.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau 
trả lời theo ý kiến của mình. 
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
dân tộc? + Máu chảy ruột mềm
 + Môi hở răng lạnh.
4. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm:(3phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn 
muôn dân” ? dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư 
- Giáo dục hs noi gương các anh xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, 
hùng, luôn có lòng yêu nước. vì muôn dân .
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
người thân nghe và chuẩn bị câu 
chuyện nói về truyền thống hiếu học 
hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 05 tháng 1 năm 2022
 Toán
 THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập 
liên quan.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị 1 hình hộp chữ nhật có kích thước xác 
định trước ( theo đơn vị đề- xi- mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các - HS chơi trò chơi
 câu hỏi:
 + Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt + 6 cạnh: 2 mặt đáy, 4 mặt xung quanh
 ? Là những mặt nào? 
 + HHCN có mấy kích thước? Là + 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, 
 những kích thước nào? chiều cao. + HHCN có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu + 12 cạnh, 8 đỉnh.
đỉnh?
- Nhận xét đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi đề bài - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
*Cách tiến hành:
* Hình thành cách tính thể tích hình - HS đọc ví dụ 1 SGK.
hộp chữ nhật :
- GV giới thiệu mô hình trực quan - HS quan sát và thảo luận nhóm tìm ra 
cho HS quan sát: hình hộp chữ nhật công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
và khối lập phương xếp trong hình 
hộp chữ nhật để HS có biểu tượng về 
thể tích hình hộp chữ nhật.
- HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Để tính thể tích hình hộp chữ nhật + Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào 
trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế đầy hộp.
nào ?
+ Để xếp kín 1 lượt đáy hình hộp chữ + Mỗi lớp có : 
nhật có chiều dài 5 cm chiều rộng 3 5 x 3 = 15 (hình lập phương)
cm , ta cần bao nhiêu hình lập 
phương có thể tích là 1 cm3 ?
+ Sau khi xếp mấy lớp thì đầy hộp? + 4 lớp có: 
Vậy cần bao nhiêu hình lập phương 5 x3 x 4 = 60 (hình lập phương)
có thể tích là 1 cm3
+ Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là (5 x 3) x 4 = 60 (cm3 )
bao nhiêu ?
+ Muốn tính thể tích hình hộp chữ - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta 
nhật , ta làm như thế nào? lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi 
 nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
 V = a x b x c
- Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, 
a là chiều dài, b là chiều rộng, c là V :thể tích hình hộp chữ nhật
chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu a: chiều dài 
công thức tính thể tích hình hộp chữ b: chiều rộng
nhật. c : chiều cao
- Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể. - HS làm 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một 
 bài tập liên quan.
 - HS làm bài 1
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Tính thể tích hình hộp chữ nhật 
 - Vận dụng trực tiếp công thức tính - 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính 
 thể tích của hình hộp chữ nhật và làm thể tích hình hộp chữ nhật.
 bài vào vở
 - HS đọc kết quả, HS khác nhận xét - HS làm bài, nêu kết quả
 bài làm a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm
 - GV nhận xét , kết luận Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 5 x 4 x 9 = 180 (cm3)
 b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m
 Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3)
 2 1 3
 c. a = dm ; b = dm; c = dm
 5 3 4
 Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 2 1 3 1
 X X dm 2
 Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 5 3 4 10
 - Cho HS làm bài cá nhân - Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ 
 - GV nhận xét, kết luận nhật.
 - Tính tổng thể tích của hai hình hộp chữ 
 nhật.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người vầ cách tính - HS nghe và thực hiện
 thể tích hình hộp chữ nhật. 
 - Về nhà tính thể tích một đồ vật hình - HS nghe và thực hiện
 hộp chữ nhật của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết công thức tính thể tích hình lập phương.
 - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài 
tập liên quan.
 - HS làm bài 1, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Chuẩn bị mô hình trực quan về hình lập phương có số đo độ dài 
cạnh là số tự nhiên ( theo đơn vị xăng ti mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 
1cm.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi:
 + Nêu các đặc điểm của hình lập - 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.
 phương?
 + Hình lập phương có phải là trường - 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, 
 hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật? chiều cao bằng nhau
 + Viết công thức tính thể tích hình - V = a x b x c (cùng đơn vị đo)
 hộp chữ nhật
 - Nhận xét. - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài: Thể tích hình lập - HS ghi vở
 phương 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết công thức tính thể tích hình lập phương. 
 *Cách tiến hành:
 Hình thành cách tính thể tích hình 
 lập phương: - Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK - HS đọc ví dụ SGK.
- GV yêu cầu HS tính thể tích của - HS tính: 
 3
hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng Vhhcn=3 x 3 x 3 =27(cm ) 
3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao 
bằng 3cm.
-Yêu cầu HS nhận xét hình hộp chữ - Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước bằng 
nhật nhau.
- Vậy đó là hình gì ? - Hình lập phương
- GV treo mô hình trực quan . - HS quan sát
- Hình lập phương có cạnh là 3cm có 
thể tích là 27cm3.
- Ai có thể nêu cách tính thể tích hình - Thể tích hình lập phương bằng cạnh 
lập phương? nhân cạnh nhân cạnh.
- Yêu cầu HS đọc quy tắc, cả lớp đọc - HS đọc
theo.
- GV treo tranh hình lập phương. + HS viết:
Hình lập phương có cạnh a, hãy viết V = a x a x a
công thức tính thể tích hình lập V: là thể tích hình lập phương;
phương. a là độ dài cạnh lập phương 
- GV xác nhận kết quả. - HS nêu
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc thức 
tính thể tích hình lập phương
- Để tính thể tích hình lập phương - Tìm số hình lập phương 1 cm 3 xếp vào 
trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế đầy hộp.
nào? - Mỗi lớp có : 
 3 x 3 = 9 (hình lập phương)
 - 3 lớp có: 
 3 x 3 x 3 = 27 (hình lập phương)
 3 x 3 x 3 = 27 (cm3 )
* Muốn tính thể tích hình lập phương * Muốn tính thể tích hình lập phương ta 
ta làm thế nào? lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
 - Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, - V = a x a x a
a là độ dài cạnh hình lập phương hãy 
nêu công thức tính thể tích hình lập 
phương
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số 
bài tập liên quan.
 - HS làm bài 1, bài 3.
*Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Vận dụng trực tiếp công thức tính - HS làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra 
thể tích hình lập phương để làm bài chéo
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS Hình LP (1) (2) (3) (4)
nêu lại quy tắc tính thể tích hình lập Độ dài 1,5 m 5 6 10 dm
 dm
phương. cạnh 8 cm
 Diện tích 2,25 25 36 100 
 một mặt m2 64 cm2 dm2
 dm2
 Diện tích 13,5 150 216 600dm2
 toàn m2 64 cm2
 phần dm2
 Thể tích 3,375 125 216 1000
 m3 64 cm2 dm3
Bài 3: HĐ cá nhân dm3
- HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận Giải:
 Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
 8 x 7 x 9 = 504 ( cm3)
 Độ dài cạnh của hình lập phương là:
 (8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm)
 Thể tích của hình lập phương là:
 8 x 8 x 8 = 512 (cm3)
 Đáp số: a) 504 cm3
 b) 512 cm3
Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS làm bài cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, uốn nắn học sinh - HS chia sẻ
 Bài giải
 Đổi 0,75m = 7,5 dm
 Thể tích của khối kim loại đó là:
 7,5 x 7,5 x 7,5 = 421,875(dm3)
 Khối kim loại đó nặng là: 
 15 x 421,875 = 6328,125(kg)
 Đáp số: 6328,125 kg
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
 thể tích hình lập phương. 
 - Về nhà tính thể tích của một đồ vật - HS nghe và thực hiện
 hình lập phương của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tập đọc
 PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng 
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
 - GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng 
nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
 trả lời câu hỏi về bài đọc:
 + Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
 mật khéo léo như thế nào?
 - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
 - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS mở sách 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh.
phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới 
thiệu tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn . - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 
 một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
bài trong nhóm. nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót 
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, 
đọc từ khó. Ngã Ba Hạc.
 + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk. 
khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, 
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( 
Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: 
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo 
thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ 
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên 
nào? nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm 
 Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua 
 Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt 
 Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu 
vua Hùng. tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở 
 thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày 
 nay khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh 
của thiên nhiên nơi Đền Hùng bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì 
 cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, ? xa xa là núi Sóc Sơn. 
 + Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ 
 số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi 
 nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh 
 tên các truyền thuyết đó ? Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ 
 truyền thuyết An Dương Vương- một 
 truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước 
 và giữ nước.
 + Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ 
 “Dù ai đi ngược về xuôi đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội 
 Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. nguồn. 
 - Yêu cầu học sinh tìm nội dung của - HS thảo luận, nêu:
 bài văn. Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của 
 Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời 
 bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của 
 mỗi con người đối với tổ tiên. 
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
 tìm giọng đọc.
 - Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu.
 nào?
 - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe.
 và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh 
 các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ 
 lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,
 - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
 thi đọc.
 - Gọi 3 em thi đọc.
 - Nhận xét tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
 - Bài văn muốn nói lên điều gì ? - HS nêu
 - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất 
 nước VN?
 - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện
 - Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
 Tập đọc
 CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy 
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
 *GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu 
thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
 Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung 
 bài học.
 - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
 nhiên nơi đền Hùng ?
 - GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải 
minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, 
chú giải từ cửa sông. chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 
2, 3 lượt trong nhóm. lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ 
từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần 
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, 
khó trong bài. tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải. 
lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu 
như bị cần câu uốn. thêm.
- YC HS luyên đọc theo cặp. - HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình 
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, 
gợi cảm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy 
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ:
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là: 
những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá.
chảy ra biển? Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay? + Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng 
 cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho 
 người đọc hiểu ngay thế nào là cửa 
 sông, cửa sông rất quen thuộc.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như 
chuyển. thấy cửa sông cũng như là một cái cửa 
 nhưng khác với mọi cái cửa bình 
 thường, không có then cũng không có 
 khoá.
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi 
điểm đặc biệt như thế nào? phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước 
 ngọt chảy vào biển rộng.. .
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được 
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” “tấm lòng’’của cửa sông là không quên của cửa sông đối với cội nguồn? cội nguồn.
 + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác 
 nói lên điều gì? giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, 
 uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. 
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc 
 - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay.
 thơ 4, 5:
 + GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi.
 thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo 
 dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt 
 giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
 + YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c 
 - GV nhận xét, bổ sung . khổ thơ 4-5.
 - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng 
 khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc 
 thuộc lòng cả bài thơ.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
 nói lên điều gì?
 - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, 
 thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu
 sông khỏi bị ô nhiễm ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân 
hoá, so sánh trong bài văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật.
 - HS : Sách + vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình - HS đọc
 dáng, công dụng của một đồ vật gần 
 gũi.
 - Gv nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Tìm được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân hoá, 
 so sánh trong bài văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài 
 - Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả - 2 HS cùng bàn trao đỏi thảo luận, làm 
 lời câu hỏi của bài bài 
 - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả 
 - GV nhận xét chữa bài a)+ Mở bài: Tôi có một người bạn... 
 màu cỏ úa 
 + Thân bài: Chiếc áo sờn vai của ba . 
 của ba
 + Kết bài: mấy chục năm qua . Và 
 cả gia đình tôi.
 b)+ Các hình ảnh so sánh là: Những 
 đường khâu đều đặn như khâu máy, 
 Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân ; 
 cái cổ áo như hai cái lá non; cái cầu vai 
 y như chiếc ; mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay ba. 
 + Các hình ảnh nhân hoá: (cái 
 áo),người bạn đồng hành quý báu; cái 
 - GV gợi ý cho HS hỏi: măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi.
 + Bài văn mở bài theo kiểu nào? + Mở bài kiểu trực tiếp
 + Bài văn kết bài theo kiểu nào? + Kết bài kiểu mở rộng
 + Bạn có nhận xét gì về cách quan sát +Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, tinh tế
 để tả cái áo của tác giả?
 + Trong phần thân bài tác giả tả cái áo + Tả từ bao quát rồi tả từng bộ phận 
 theo trình tự nào? của cái áo
 + Để có bài văn miêu tả sinh động, có + Có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật 
 thể vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? nhân hoá, so sánh
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
 - Cho HS chia sẻ yêu cầu: - Cả lớp theo dõi
 + Đề bài yêu cầu gì? + Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn 
 ngắn, tả hình dáng hoặc công dụng của 
 một đồ vật
 + Bạn chọn đồ vật nào để tả? + HS nói tên đồ vật mình chọn
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm vào vở bài tập. Một HS 
 làm vào bảng nhóm 
 - Gọi HS đọc bài của mình - HS làm bảng nhóm đọc bài của mình
 - GV nhận xét chữa bài cho từng HS - 3 đến 5 HS đọc bài của mình làm 
 trong vở.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài - HS nghe và thực hiện
 văn tả đồ vật.
 - Về nhà lựa chọn một đồ vật thân - HS nghe và thực hiện
 thuộc khác để tả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật.
 - Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. - Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng 
ý.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập 
 - HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình - HS đọc
 dáng, công dụng của một đồ vật gần 
 gũi.
 - Gv nhận xét. - HS nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở sách, vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật.
 - Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1 : HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài, HS khác lắng 
 nghe 
 + Em chọn đồ vật nào để lập dàn ý ? - HS nối tiếp nhau nói tên đồ vật mình 
 Hãy giới thiệu để các bạn được biết. định chọn để lập dàn ý 
 - Gọi HS đọc gợi ý 1 - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 
 trước lớp
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở. Sau đó HS làm 
 vào bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
 - Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm gắn - HS theo dõi
 lên bảng đọc bài của mình
 - GV cùng cả lớp nhận xét để có dàn ý 
 chi tiết đầy đủ

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_5_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx