Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 5

docx 57 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 36Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 5
 Tập đọc
 MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt 
Nam. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị 
của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng 
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời câu hỏi
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
 - GV đánh giá 
 - Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
 - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
 1 * Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp 
xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / luyện đọc từ khó.
nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc 
mạnh và nói. - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp 
 luyện đọc câu khó.
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
 - 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
 - Học sinh luyện đọc theo cặp 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - 1 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
 - Lớp theo dõi.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, 
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân 
Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu? - Ở công trường xây dựng 
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, 
biệt khiến anh Thuỷ chú ý? ửng lên như một mảng nắng, thân hình 
 chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công 
 nhân khuôn mặt to chất phát.
 - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp 
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
giả cảm nghĩ gì? bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
 - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện 
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ ở công trường chân thực. Anh A-lếch-
nhất? Vì sao? xây được miêu tả đầy thiện cảm.
 - Tình cảm chân thành của một chuyên 
 gia nước bạn với một công nhân Việt 
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì? Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị 
 2 giữa các dân tộc trên thế giới.
 - Học sinh nêu lại nội dung bài.
- GVKL:
3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị 
của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc - Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng 
 đọc cho phù hợp
 - Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng 
- GV đọc mẫu : và nhấn giọng
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc 
đưa ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
 - HS luyện đọc theo cặp
- Luyện đọc theo cặp
 - 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
 - HS nghe
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- - Học sinh trả lời.
xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các 
nước trên thế giới.
BỔ SUNG
 .
 .
 Chính tả 
 Nghe - viết : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 3 - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. 
 - Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu 
thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua 
để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 
 - Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, 
biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 4 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì 
đặc biệt?
 - Học sinh đọc thầm bài chính tả.
 - Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một 
 mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn 
 mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân 
 *Hướng dẫn viết từ khó : mật.
- Trong bài có từ nào khó viết ?
 - Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, 
- GV đọc từ khó cho học sinh viết. công trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
 - 3 em viết bảng, lớp viết nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- GV đọc lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài. - HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
 - GV đọc soát lỗi - Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi - Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh 
dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô 
hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ 
bài tập 3 .
*Cách tiến hành:
 5 Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
 - Lớp làm vở.
 - Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, 
 muốn,
 - Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái 
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đầu âm chính ua là chữ u.
được?
 - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái 
- GV nhận xét, đánh giá thứ 2 của âm chính uô là chữ ô.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. + Muôn người như một (mọi người đoàn
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý kết một lòng)
chưa đúng.
 + Chậm như rùa (quá chậm chạp)
 + Ngang như cua (tính tình gàn dở khó 
 nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
 + Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc 
 ruộng đồng)
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời
của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
BỔ SUNG
 .
 .
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 6 - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình 
(BT2).
 - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành 
phố(BT3).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết 
?
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài - HS nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Học sinh lắng nghe
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm - Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ 
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực 
hành viết đoạn văn.
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa 
 7 bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành 
phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án: 
cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ 
“hoà bình” + ý b : trạng thái không có chiến tranh
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý 
a? - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải 
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ 
ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính trạng thái tinh thần của con người.
nết của con người. 
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp. - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV nhận xét chữa bài - 2 học sinh thảo luận làm bài :
 - 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ 
 sung. 
 - Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình 
 yên, thanh bình, thái bình."
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ 
đó - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
 - Ai cũng mong muốn sống trong cảnh 
 bình yên.
 - Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
 - Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
 - Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
 - Đất nước thái bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
 - Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
 - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
 8 - Trình bày kết quả - 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
điều gì ?
 ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập đọc
 Ê- MI- LI- CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để 
phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4; 
thuộc 1 một khổ thơ trong bài ). 
 - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ.
 - HSHTT thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc 
động , trầm lắng.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
 9 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài “Một - HS thi đọc và TLCH
chuyên gia máy xúc” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
 - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Học sinh đọc toàn bài và xuất xứ bài - Cả lớp theo dõi
thơ.
- Đọc tiếp nối từng đoạn trong nhóm
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 + luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 - HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
+ Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ - HS nghe và quan sát
và ghi lên bảng các tên riêng Ê-mi-li, 
Mo-ri-xơn, 
- Đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài thơ. - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ. - HS đọc
 - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối 
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ). 
 10 * Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài thơ, thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
TLCH sau đó chia sẻ trước lớp nhóm đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể 
 hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và Ê-
 mi-li.
 - Học sinh đọc khổ thơ 2 để trả lời câu hỏi 
1. Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh 
chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ? xâm lược của đế quốc đó là cuộc chiến 
 tranh phi nghĩa- không “nhân danh ai” và 
 vô nhận đạo- “đốt bệnh viện, trường học”, 
 “giết trẻ em”, “giết những cánh đồng 
 xanh”.
 - Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về 
 được. Chú dặn con: Khi mẹ đến, hãy ôm 
 hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi 
 vui, xin mẹ đừng buồn”.
2. Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì - Học sinh đọc khổ thơ cuối.
khi từ biệt?
 - Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao 
 đẹp, đáng khâm phục.
 - HS nghe
 - Học sinh đọc lại.
3. Em có suy nghĩ gì về hành động của 
chú Mo-ri-xơn?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
- Nội dung: Ca ngợi hành động dũng 
cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để 
phản đối cuộc chiến tranh xâm lược 
Việt Nam
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài thơ.
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên gọi học sinh đọc diễn cảm. - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 khổ thơ.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 3, 4. - HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Luyện đọc thuộc lòng - Học sinh nhẩm học thuộc lòng 
 11 - Giáo viên cho học sinh thi học thuộc - HS thi đọc thuộc lòng
lòng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về - HS nêu
cuộc sống của người dân ở nơi xảy ra 
chiến tranh ? 
- Về nhà sưu tầm những câu chuyện - HS nghe và thực hiện
nói về những người đã dũng cảm phản 
đối cuộc chiến tranh trên thế giới
BỔ SUNG
 .
 .
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
 - HS: SGK, vở....
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 12 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu 
cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
chuyện
- Nhận xét.
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến 
tranh.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em 
đã học về đề tài này và khuyến khích HS 
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ 
kể
 - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
 -Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
* Cách tiến hành:
 13 - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
 - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện mình kể.
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 
phút)
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu
trái đất luôn hòa bình, không có chiến 
tranh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện
mọi người ở nhà cùng nghe.
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày kết quả 
điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.
 - Thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) 
 - HS HTT nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Thích làm báo cáo thống kê. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 14 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm ,Sổ điểm lớp
 - Học sinh: sách, vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bảng thống kê số HS - 2 học sinh đọc
trong từng tổ (tuần 2)
- GV nhận xét bài làm của học sinh
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày 
kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Gợi ý: Đây là thống kê kết quả học tập 
trong tháng nên không cần lập bảng viết 
theo hàng ngang. Nếu không nhớ số 
điểm có thể mở bài kiểm tra xem lại.
- Nhận xét kết quả thống kê và cách 
trình bày của từng học sinh.
Ví dụ: Điểm trong tháng của Thư tổ 1
 - Số điểm dưới 5: 0
 Điểm trong tháng của Bình tổ 2
 - Số điểm dưới 7-8: 0
 - Số điểm dưới 5: 0
 - Số điểm dưới 9-70: 13
 - Số điểm dưới 7-8: 0
 15 - Số điểm dưới 5-6: 0 - Số điểm dưới 9-70: 1
- Em có nhận xét gì về kết quả học tập - Số điểm dưới 5-6: 14
của mình?
 - 3-4 học sinh nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở
 - Học sinh đọc yêu cầu.
- Nhận xét chung về kết quả học tập của 
tổ - 2 học sinh làm bảng nhóm, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS làm bảng nhóm gắn bảng. - Học sinh lập xong kết quả học tập của 
 mình mượn kết quả học tập của bạn để 
- GV nhận xét bài làm của học sinh lập.
 - Yêu cầu HS cùng tổ nhận xét - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
 - Em có nhận xét gì về kết quả học tập 
 của các bạn tổ 1,2,3,4.
 - 2 Học sinh nhận xét bài của từng bạn
- Trong mỗi tổ, bạn nào tiến bộ nhất? 
Bạn nào còn chưa tiến bộ?
- GV kết luận: Qua bảng thống kê biết - Học sinh dựa vào bảng thống kế để trả 
kết quả học tập của mình - nhóm mình lời.
cố gắng, đạt kết quả tốt hơn. - HS nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Bảng thống kê điểm của em có tác - HS nêu
dụng gì ?
BỔ SUNG
 .
 .
 Luyện từ và câu
 TỪ ĐỒNG ÂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ).
 16 - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân 
biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm 
qua mẩu chuyện vui và các câu đố.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng âm cho phù hợp. Bồi dưỡng từ đồng 
âm, thích tìm từ đồng âm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: SGK, vở Luyện từ và câu. 
 - HS: SGK, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả vẻ - HS thi đọc
thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết 
trước.
- GV nhận xét 
- Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu - HS nghe
của tiết học - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp
Viết bảng câu: Ông ngồi câu cá - HS đọc câu văn
 Đoạn văn này có 5 câu.
- Em có nhận xét gì về hai câu văn trên? + Hai câu văn trên đều là 2 câu kể. mỗi 
 câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của chúng 
 17 khác nhau
- Nghĩa của từng câu trên là gì? Em hãy + Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt cá 
chọn lời giải thích đúng ở bài tập 2 tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu dây.
- Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và + Từ câu trong Đoạn văn này có 5 câu là 
cách phát âm các từ câu trên đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn 
 vẹn, trên văn bản được mở đầu bằng một 
 chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một 
 dấu ngắt câu.
 + Hai từ câu có phát âm giống nhau 
 nhưng có nghĩa khác nhau.
- KL: Những từ phát âm hoàn toàn 
giống nhau song có nghĩa khác nhau 
được gọi là từ đồng âm.
+ Ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Mục tiêu: Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để 
phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ 
đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1em đọc yêu cầu bài
- Tổ chức HS làm việc theo cặp - HS trao đổi làm bài, chia sẻ
- Nhận xét, kết luận a) Đồng trong cánh đồng: là khoảng đất 
 rộng bằng phẳng dùng để cày cấy trồng 
 trọt.
 + Đồng trong tượng đồng: là kim loại có 
 màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi dùng làm 
 dây điện và chế hợp kim.
 + Đồng trong 1 nghìn đồng: đơn vị tiền 
 VN.
 b) c) HS nêu 
 - HS đọc yêu cầu và mẫu của BT
Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu
 18 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc bài của mình
- GV nhận xét + Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp.
 + Họ đang bàn về việc sửa đường.
 + Nhà cửa ở đây được xây dựng hình 
 bàn cờ. 
 - HS đọc
Bài 3: HĐ cặp đôi
 -HS làm bài theo cặp đôi, trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu bài tập 
 + Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng 
- Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển âm là tiền tiêu
sang làm việc tại ngân hàng? 
 - tiền tiêu: chi tiêu
- GV nhận xét lời giải đúng.
 - tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí 
 canh gác ở phía trước khu vực trú quân 
 hướng về phía địch
 - HS đọc
Bài 4: HĐ cả lớp - Cả lớp thực hiện
- Gọi HS đọc câu đố a) con chó thui
- Yêu cầu HS thi giải câu đố nhanh b) cây hoa súng và khẩu súng
 - từ chín trong câu a là nướng chín chứ 
 không phải là số 9.
 - khẩu súng còn đc gọi là cây súng.
- Trong 2 câu đố trên, người ta có thể 
nhầm lẫn từ đồng âm nào?
- Nhận xét khen ngợi HS 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS tìm từ đồng âm trong hai câu - HS nêu
sau: 
- Con bò sữa đang gặm cỏ.
- Em bé đang bò ra chỗ mẹ.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ - HS nghe và thực hiện
đồng âm.
BỔ SUNG
 19 .
 .
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (Vế ý, bố cục, dùng từ, đặt 
câu, )
 - Nhận biết được lỗi trong bài và tự sửa được lỗi.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích văn tả cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Chấm bài, nhận xét, thống kê lỗi.
 - Học sinh: Sách ,vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Ổn định tổ chức - Hát
- GV kiểm tra bảng thống kê : Bài tập - HS chuẩn bị
2(trang 9)
- GV nhận xét bài làm của học sinh
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_5_tuan_5.docx