Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần Lớp 2

docx 52 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 5B tuần 2
 Tập đọc
 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời 
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
 - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
 - Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam. 
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến 
lâu đời. Một đất nước hiếu học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
 cảnh ngày mùa và TLCH.
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể 
 chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng 
 thống kê, đoạn cuối.
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp 
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu 
lần 1. đời... 
 - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ khó SGK
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 
lần 2. - HS luyện đọc theo cặp
- Đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện 
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ 
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa 
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. 
* Cách tiến hành:
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng 
nhóm đọc đoạn 1, TLCH điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi 
ngoài ngạc nhiên vì điều gì? tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức 
 được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến 
 sĩ.
 - VN có truyền thống khoa cử lâu đời + Nêu ý chính đoạn 1: - Nhóm trưởng điều khiển.
 - Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng 
 thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
 + Triều đại Lê: 104 khoa
 + Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi 
 nhất?
 + Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
 + Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? 
 + VN là một đất nước có nền văn hiến 
 + Bài văn giúp em hiểu điều gì về 
 lâu đời
 truyền thống văn hóa VN?
 + Chứng tích về một nền văn hiến lâu 
 - Nêu ý chính đoạn 2
 đời ở VN
 - HS nêu ý chính của bài: VN có truyền 
 - Nêu ý chính của bài. thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến 
 lâu đời. 
 3. Luyện đọc diễn cảm:
 * Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
 * Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc 
 của bài. 
 - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng 
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong 
 đọc đoạn.
 nhóm
 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng 
 thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm 
 từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến 
 sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
 ông các em cần phải làm gì ?
 BỔ SUNG
 .
 . Chính tả
 NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày 
đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần 
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
 - Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu 
cầu.
 - HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi 
ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành 
nghe ngóng, kiên quyết... viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết 
 từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội 
 đó thắng.
 - HS nêu quy tắc.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết 
đối với c/k; gh/g; ng/ngh - HS nghe
- GV nhận xét. - HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới 
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài. 
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và 
 các danh từ riêng: Đội Cấn.
 - HS viết bảng con từ khó
- GV cho HS luyện viết từ khó trong 
bài 
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng 
BT3.
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần 
phần vần của từng tiếng in đậm. của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo 
 kết quả
- GV chốt lời giải đúng 
 Tiếng Vần
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có 
vần. Hiền iên
 Khoa oa
 Làng ang
 Mộ ô
 Trạch ach
Bài 3: HĐ cặp đôi
 - HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu.
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ? + Âm đầu, vần và thanh
+ Vần gồm có những bộ phận nào ? + Âm đệm, âm chính và âm cuối
 (GV treo bảng phụ ) 
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Đại diện các nhóm chữa bài - Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
 + Phần vần của các tiếng đều có âm 
 chính.
 + Có vần có âm đệm có vần không có; có 
 vần có âm cuối, có vần không.
 - HS nghe
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không 
thể thiếu trong tiếng là âm chính và 
thanh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm - A, đây rồi!
chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm 
 - Huyện Ân Thi
đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
tạo vần.
BỔ SUNG
 .
 .
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính 
tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 
2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
 - Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
 * HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
 - Yêu thích môn học - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
 - Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 2. Hoạt động thực hành: (26 phút) 
 * Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài 
 tập theo yêu cầu.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, - HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài 
 tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với 
 xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu 
 từ Tổ quốc
 HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
 - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
 - Tổ chức làm việc cá nhân.
 + nước nhà, non sông
 - GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
 + đất nước, quê hương 
 Bài 2: Trò chơi
 HS đọc bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2, 
 - Xác định yêu cầu của bài 2 ? - HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng 
 nghĩa. 
 - GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: 
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ - VD: nước nhà, non sông, đất nước, 
Tổ quốc. quê hương, quốc gia, giang sơn 
 - GV công bố nhóm thắng cuộc 
Bài 3: HĐ nhóm 4 - Cả lớp theo dõi 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có 
 nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc, 
 - Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ 
 quốc gia, 
 nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển 
 để làm. - Nhóm khác bổ sung
 * HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. 
 Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu
 - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 
 - GV giải thích các từ đồng nghĩa trong 
 bài.
 - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
 - Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu 
 với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt 
 câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
 - GV nhận xét chữa bài - Lớp nhận xét
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ 
 với từ Tổ quốc. quốc vừa tìm được
 - Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ" - HS nghe và thực hiện
BỔ SUNG
 .
 . Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ 
vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2).
 - Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3).
 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
 - HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ viết những từ ngữ bài 2.
 - Học sinh: Vở, SGK 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động thực hành: (27 phút)
 * Mục tiêu:HS nắm được kiến thức làm đúng các bài tập trong SGK.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 xác định yêu cầu của bài 1 - Lớp đọc thầm theo
 - Yêu cầu HS làm bài
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
nêu nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào?
 - Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: 
- Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn mẹ, má, u, bu, bầm, mạ.
là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
 - Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Bài 2: HĐ trò chơi
 - 1 học sinh đọc yêu cầu 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 
 - HS đọc 
tiếp sức theo 3 nhóm, các nhóm lên 
xếp các từ cho sẵn thành những nhóm - VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát 
từ đồng nghĩa. 
 Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài. 
 - GV nhận xét chữa bài và hỏi: Bình chọn nhóm thắng cuộc.
 + Các từ ở trong cùng 1 nhóm có 
nghĩa chung là gì? 
 +Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn
 + Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh 
 của vật có ánh sáng phản chiếu vào.
 + Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có 
 người, không có biểu hiện hoạt động của 
Bài 3: HĐ cá nhân
 con người
 - 1 học sinh đọc yêu cầu
 - Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho 
 - Cả lớp theo dõi 
HS làm việc cá nhân.
 - HS viết đoạn văn
- Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc 
đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x.
 - GV nhận xét. - HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả
 - Bình chọn bạn viết đoạn văn hay
2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nêu
 chỉ những vật dụng cần thiết trong gia 
 - HS nghe và thực hiện
 đình.
 - Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
BỔ SUNG
 .
 .
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại 
được rõ ràng đủ ý.
 *HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh 
động.
 - Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
 - HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Một số sách, báo, truyện viết về anh hùng, danh nhân đất nước.
 - Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý - HS thi kể 
Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc 
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã 
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại câu chuyện được rõ ràng đủ ý. 
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 mình kể.
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 
phút)
- Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu
trong câu chuyện em vừa kể ?
- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe - HS lắng nghe
lại câu chuyện của em vừa kể.
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập đọc
 LÒNG DÂN (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí 
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
 - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi 
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. 
 - Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
 * Học sinh HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách 
nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích đọc sách và môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, 
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ 
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc. - HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu  lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp  lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
 + HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ 
 khó, câu khó
 tía, mầy, hổng, chỉ, nè 
 Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản 
 lại
 Chưa thấy.... + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
 - HS luyện đọc theo cặp
- Đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài
- Đọc toàn bài - Học sinh theo dõi
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả 
lời được các câu hỏi 1,2,3.)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, báo 
giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 cáo kết quả, các nhóm khác nhận 
để trả lời câu hỏi: xét, bổ sung.
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải 
nào? tía mầy không? An trả lời hổng 
 phía tía làm cai hí hửng cháu 
 kêu bằng ba, chú hổng phải tía.
 - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ 
2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của 
rất thông minh? chồng, tên bố chồng để chú cán 
 bộ biết mà nói theo.
 - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng 
 của người dân với cách mạng. 
3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . Người dân tin yêu cách mạng sẵn 
 sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách 
 mạng trong lòng dân là chỗ dựa 
 vững chắc nhất của cách mạng.
- Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con - HS nghe.
dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ.
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của 
cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai GV
4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhắc lại nội dung vở kịch. - HS nhắc lại
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm - HS nêu
của những người dân dành cho cách mạng ?
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng trưa và 
chiều tối. (BT1)
 - Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học 
trước viết được một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí. (BT2)
 - Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình ảnh phù hợp khi viết văn viết văn.
 - Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên 
nhiên. Từ đó giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường.
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD bảo vệ môi trường: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của 
môi trường tự nhiên có tác dụng bảo vệ môi trường qua bài Rừng trưa, Chiều tối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng
 - GV: Tranh ảnh rừng tràm
 - HS: SGK, ghi chép và dàn ý sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày từ 
trước.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đua trình bày dàn ý đã - HS trình bày
 chuẩn bị.
 - GV nhận xét.
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(26 phút)
 * Mục tiêu: Giúp HS làm được các bài tập trong SGK.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập
 - Gọi 1 HS đọc bài tập số 1, xác định - 2HS nối tiếp đọc 2 bài văn.
 yêu cầu 
 - GV cho HS xem tranh rừng tràm.
 - HS làm bài tìm những hình ảnh đẹp
 - Yêu cầu học sinh làm bài:
 - HS thực hiện
 + Đọc kĩ bài văn
 + Gạch chân dưới những hình ảnh em 
 thích
 +Giải thích lí do vì sao em thích hình 
 ảnh đó. - Trình bày kết quả
 - GV nhận xét và nhấn mạnh một số 
 câu văn có hình ảnh, biện pháp nghệ 
 - HS tiếp nối đọc câu văn mình chọn.
 thuật tu từ.
 VD: Những cây thân tràm vỏ trắng 
 Bài 2:
 vươn lên trời ,chẳng khác gì những cây 
 - Gọi HS đọc đề bài , XĐ yêu cầu nến khổng lồ, đầu lá phủ phất phơ.
 - GV yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình 
 định tả.
 - HS đọc đề bài.
 - Bài văn gồm mấy phần?
 - 3 đến 5 học sinh tiếp nối nhau giới 
 - Đoạn viết nằm trong phần nào của thiệu 
 bài?
 - 3 phần: MB, TB, KL
 - GV: Đây chỉ là một đoạn phần TB 
 - Phần thân bài 
 nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở 
 đoạn, kết đoạn. Có thể miêu tả theo 
 TTTG hoặc miêu tả cảnh vật vào một 
 thời điểm.
 - Yêu cầu học sinh làm bài
 - Gọi nhiều HS đọc bài 
 - GV nhận xét và khen những bài viết 
 sáng tạo,có ý riêng.không sáo rỗng - HS làm vở
 - Cả lớp nhận xét 
 - HS theo dõi
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả - HS nhắc lại
 cảnh.
 -Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ - HS nghe và thực hiện
 miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, 
 các em phải lưu ý quan sát và ghi lại 
 KQ quan sát những gì đã thấy.
BỔ SUNG
 . 
 .
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê 
dưới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng(BT1)
 - Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu(BT2)
 - Rèn khả năng phân tích, tổng hợp cho HS
 - Nghiêm túc, cẩn thận khi làm việc
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: HS thấy được vẻ đẹp của cảnh mưa rào, giáo dục HS có ý thức 
BVMT luôn sạch sẽ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: SGK, Bảng phụ cho bài tập 2
 - HS: SGK, 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_5_tuan_lop_2.docx