Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 11 - Lê Thị Tuyết

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 11 - Lê Thị Tuyết

TẬP ĐỌC

CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

 I. MỤC TIÊU

 - Đọc diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lý nhân vật (giọng bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi )

 - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân thượng trong các ngôi nhà ở thành phố.

 

doc 26 trang Người đăng hang30 Lượt xem 365Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 11 - Lê Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 11
Thứ hai ngày 2 tháng 11năm 2009
Tập đọc
Chuyện một khu vườn nhỏ
 I. Mục tiêu 
 - Đọc diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lý nhân vật (giọng bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi )
 - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
 II. Đồ dùng dạy học 
 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân thượng trong các ngôi nhà ở thành phố.
 III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc. 
 GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của trò
- HS quan sát tranh và theo dõi 
- HS theo dõi. 
HĐ1: Luyện đọc 
- GVgiới thiệu tranh minh hoạ khu vườn nhỏ của bé Thu.
- HS theo dõi. 
-1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
+ Bài văn chia làm mấy đoạn ?
+ Bài văn chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: “Từ đầu...không phải là vườn !’’ 
Đoạn 2: Còn lại.
- HS đọc tiếp nối theo từng đoạn.
- GV sửa lỗi về phát âm, cách ngắt câu văn dài cho HS 
-Từng tốp 2HS đọc tiếp nối toàn bài 3 lượt
- HS đọc từ khó.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 
- Hướng dẫn HS cách đọc.GV đọc diễn cảm toàn bài.
- ..săm soi ,cầu viện 
- HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn của bài. 
- 1,2 HS đọc cả bài.
HĐ2: Tìm hiểu bài. 
 - Tổ chức cho HS đọc thầm, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
- HS đọc thầm bài thơ trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+.......ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây.
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
- HS đọc đoạn 1và nêu ý chính?
- HS nói về đặc điểm từng loại cây...GV ghi bảng những từ gợi tả .
VD. Cây quỳnh -lá dày giữ được nước ...
ý1: Đặc điểm của các loại cây và hoa trong khu vườn
+ BạnThu chưa vui vì điều gì?
+Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà bạn Thu không phải là vườn.
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn.
+ Em hiểu “Đất lành chim đậu” là như thế nào ?
+ Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu ...sẽ có người tìm đến làm ăn.
GV giảng thêm để HS hiểu ý câu văn.
- Lắng nghe.
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu? 
- HS đọc đoạn 2 và nêu ý chính?
+ Rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc chăm sóc cho từng loại cây rất tỉ mỉ.
ý2: Đất lành chim đậu.
*Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình.
- Nêu nội dung chính của bài 
- HS nêu như mục I.2.
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm 
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay 
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có đoạn văn chọn hướng dẫn 
+ GV đọc mẫu 
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2.
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- HS đoạn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, Thu và ông).
- Theo dõi và tìm từ cần nhấn giọng 
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 
- HS khác nhận xét.
- Về nhà đọc bài và học theo bé Thu.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn 2.
- Đọc phân vai
3.Củng cố dặn dò: - Gọi HS nhắc lại nội dung
- Qua tiết học em học điều gì ở bé Thu?
- GV nhận xét tiết học.
- 1-2 HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nêu
- HS về học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau: Tiếng vọng .
---------------------------------------------------------
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu: Biết:
 - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
 - So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
* HS khá, giỏi làm thêm Bài 2c, d); Bài 3 cột 2.
II. Các hoạt động dạy –học.
Hoạt động của thầy
1. Kiểm tra bài cũ:
- Y/C HS chữa bài tập 3 tiết trước.
 - GV nhận xét cho điểm.
2. Bài mới. Giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập 
- GV Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV giúp HS những bài còn chưa hiểu.
- HS làm và chữa bài.
HĐ2: Chấm, chữa bài.
Bài 1: Tính.
- GV củng cố về cách tính tổng nhiều số thập phân. 
Bài 2: Tính bằngcách thuận tiện nhất.
- GVcủng cố về cách tính nhanh HS đưa về cách tính tròn chục.
Bài 3: Điền dấu(>,<, =)
- Củng cố về so sánh các STP ( HS tính kết quả 2 vế rồi so sánh ).
Bài 4: 
- Củng cố về giải bài toán có lời văn
 bằng cộng số thập phân.
* Dành cho HS khá, giỏi:
- HS làm và chữa bài.
Bài 2 c,d:
Bài 3 cột 2:
3. Củng cố – dặn dò 
 GV nhận xét tiết học .
Hoạt động của trò
- 2HS chữa bài,
- HS khác nhận xét.
- HS nối tiếp nêu yêu cầu từng bài. 
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu YC bài tâp, xác định bài toán.
- HS tự làm bài rồi chữa bài.
- HS khác nhận xét bổ sung.
a 15,32 + 41,69 + 8,44 = 65,45 
b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 47,66
- HS chữa bài và giải thích cách làm 
- HS khác nhận xét ,bổ sung.
a) 4,68 +6,03 +3,97 b)6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= 4,68 +(6,03 + 3,97 ) =(6,9 + 3,1)+(8,4 + 0,2) 
 = 4,68 + 10 = 10 + 8.6 
 = 14,68 = 18,6.
- HS tự làm rồi chữa bài; HS khác nhận xét.
 3,6 +5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4
- HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán rồi giải .
 Bài giải 
Ngày thứ hai dệt được số mét vải là:
 28,4 +2,2 = 30,6 ( m )
Ngày thứ ba dệt được số mét vải là :
 30,6 + 1,5 = 32,1( m )
Số m vải người đó dệt trong cả 3 ngày là :
 28,4 +30,6 +32,1=91,1 (m )
 Đ/S : 91,1m.
- HS làm và chữa bài.
Bài 2
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 d) 4,2 +3,5 + 4,5 + 6,8 = 3,49 + 1,51 + 5,7 =(4,2 + 6,8)+(3,5 + 4,5)
= 5 + 5,7 = 11 + 8
= 10,7 = 19
Bài 3:
 5,7 +8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 +0,4
- Chuẩn bị bài sau 
-----------------------------------------------------------------------
Đạo đức
 Thực hành giữa học kỳ I
 I. Mục tiêu : Giúp HS:
- Nắm vững các kiến thức đã học
- Rèn luyện kỹ năng tự nhận thức, có trách nhiệm về việc làm của bản thân
- Biết đối xử tốt với mọi người, đoàn kết giúp đỡ, thương yêu .
 II. Đồ dùng học tập 
- Các câu hỏi bài 1,2,3,4,5 . Phiếu học tập,
III. Các hoạt động dạy học 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
- Nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp ?
- GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
- 2 HS trả lời
- HS khác nhận xét 
- HS theo dõi.
HĐ1. Thảo luận trả lời 
- GV nêu câu hỏi :
 1.Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
2. Em có trách nhiệm gì khi làm một việc sai trái ?
3. Để trở thành một HS giỏi em cần phải làm gì ?
4. Em hãy nêu một số biểu hiện biết ơn 
tổ tiên ?
5. Em hãy nêu một số tình bạn đẹp ở trong lớp em?.
HĐ2.Trò chơi đóng vai 
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS làm vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
- Các nhóm khác bổ sung
- GV nêu tên trò chơi.
- Một HS trong lớp đang trèo bẻ cây, thấy việc làm như vậy các em đồng tình, hay không đồng tình, thể hiện bằng vai đóng và lời lẽ của mình.
-5 HS lên đóng vai, cử ban giám khảo chấm điểm.
- HS tự đưa ra tình huống của mình để nhập vai 
3. Củng cố dặn dò: 
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị cho tiết học sau :
Về nhà chuẩn bị bài 6.
--------------------------------------------------------------
Kĩ thuật
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
I.Mục tiêu:Giúp HS :
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Biết liên hệ rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
 II.Chuẩn bị: Một số bát, đũa, nước rửa bát..
- Tranh ảnh minh hoạ SGK.
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
1.Bài cũ: Nêu cách thu dọn sau bữa ăn?
Sau đó sẽ làm gì?
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1:Mục đích tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
+ Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát, đũa ngay sau bữa ăn?
+ Việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống có mục đích, tác dụng gì?
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ2: Cách tiến hành.
- Sau bữa ăn ta thu dọn và rửa những dụng cụ nào?Thứ tự rửa các dụng cụ như thế nào?
- HD HS quan sát hình a,b,c (Tr 44)
+Nêu trình tự rửa bát sau bữa ăn?
- Gọi vài HS lên thực hành trước lớp.
+ Cách rửa các dụng cụ khác như thế nào?
+ Theo em những dụng cụ dính mỡ, tanh nên rửa trước hay rửa sau?
GV nhận xét nhấn mạnh cách tiến hành.
- Liên hệ: Mô tả lại việc rửa dụng cụ ăn uống ở gia đình?
+ Khi rửa các các dụng cụ ăn uống cần chú ý gì?
3-Tổng kết dặn dò: 
GV tổng kết bài, nhấn mạnh nội dung bài học.
- Dặn dò: HS biết vận dụng bài học giúp đỡ bố mẹ và chuẩn bị bài sau.
Hoạt động của trò
- 2 HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS thảo luận cặp nêu.
+ Làm sạch, giữ vệ sinh và bảo quản dụng cụ ăn,uống.
- vài HS nhắc lại
+ ..Bát đũa, mâm, xoong nồi,chảo.
- HS quan sát tranh thảo luận cặp nêu.
+ Tráng qua một lượt, rửa bằng nước rửa chén, rửa bằng nước sạch, xếp vào giá...
-Vài HS nêu
+Tráng, rửa sau bằng 2 lần...
- HS liên hệ nêu. Lớp nhận xét
- HS nêu chú ý SGK
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2009
Toán
Trừ hai số thập phân
 I. Mục tiêu: 
 - Biết trừ hai số thập phân.
 - Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ của các số thập phân.
 - Cách trừ một số cho một tổng.
* HS khá, giỏi làm thêm Bài 1c; Bài 2c).
 II. Các hoạt động dạy học 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa bài tập 2.
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp 
HĐ1: HD HS cách thực hiện phép trừ hai số thập phân .
- GV ghi ví dụ 1 SGK lên bảng.
+ Muốn tính độ dài đoạn thẳng AC ta làm như thế nào?
- Y/C HS nêu phép tính đó 
- GV nêu: 4,29 – 1,84 chính là một phép trừ hai STP.
- GV gợi ý đổi các số đo từ đơn vị m thành đơn vị cm rồi tính 
- Thực hiện phép trừ như số tự nhiên.
- GV cho HS tự nêu cách trừ hai số thập phân.
- GV ghi VD2: 45,8- 19,26 = ?
( Tương tự như ví dụ 1 )
- Chú ý khi đặt tính ở số bị trừ và số trừ.
- GV cho HS nêu cách trừ hai số thập phân như SGK.
 HĐ2:Luyện tập thực hành.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu từng bài tập.
- GV HDHS những bài HS chưa hiểu.
- HS làm và chữa bài.
HĐ3: Chấm và chữa bài.
Bài 1: Tính.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nêu rõ cách thực hiện tính 
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
 Chú ý : Trừ số tự nhiên cho STP.
- GV nhận xét 
Bài 3: 
- GV YC HS đọc đề bài. 
- Giải bài toán về tìm đơn vị.
- GV nhận xét và cho điểm 
*Dành cho HS khá, giỏi:
Bài1, 2:
3. Củng cố – dặn dò 
- Nhắc lại cách trừ hai số thập phân.
- GV nhận xét tiết học.
- 2 HS c ... o vở
- HS nhận xét và bổ sung nếu sai. 
VD: + Em và Mai cùng đi học.
+ Em học giỏi toán nhưng em gái em lại học giỏi văn. 
+ Cái áo của em còn mới nguyên.
- HS nhắc lại ghi nhớ 
- HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năm 2009
Tập làm văn
 luyện tập làm đơn I. Mục tiêu:	 
 - Viết được lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lý do kiến nghị, thể hiện đầy đủ ND cần thiết.
ND tích hợp: Hai đề bài làm đơn để HS lựa chọn đều có tác dụng trực tiếp về giáo dục BVMT. 
II. Chuẩn bị đồ dùng:
	- Bảng phụ viết sẳn các yêu cầu trong mẫu đơn 
	- Phiếu học tập có in sẵn mẫu đơn dùng cho HS 
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
1. Bài cũ: - Nhận xét bài làm của HS (bài văn tả cảnh)
2. Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài.
HĐ1: Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài 
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ 2 đề bài và mô tả lại những gì vẽ trong tranh? 
ND tích hợp: Trước những tình trạng đó theo em cần phải làm gì để BVMT?
- HD HS giúp bác trưởng thôn làm đơn kiến nghị giải quyết tình trạng trên. 
HĐ2: Xây dựng mẫu đơn 
 + Nêu những quy định khi viết đơn ?
+ Theo em, tên của đơn là gì ? 
+ Phần lí do viết đơn em nên viết những gì? 
HĐ3: Thực hành viết đơn 
- GV treo bảng phụ có ghi sẳn mẫu đơn in và phát mẫu đơn in sẵn cho HS 
- GV theo dõi và giúp đỡ HS
- Gọi HS trình bày đơn vừa viết 
- GV nhận xét và cho điểm 
- GV thu, chấm một số bài 
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học 
- Dặn dò HS 
HĐ của trò
- HS theo dõi 
- HS làm bài tập 1,2
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đề bài 
- Cả lớp đọc thầm 
+ Tranh 1:Vẽ cảnh gió bão một khu phố. Có rất nhiều cành cây to gãy, gần sát vào đường dây điện, rất nguy hiểm 
+ Tranh 2: Cảnh bà con đang rất sợ hãi khi chứng kiến cảnh dùng thuốc nổ đánh cá làm chết cả cá con và ô nhiễm môi trường.
- HS trả lời: Tranh1: Đề nghị công ty cây xanh cần cho tỉa cành sớm để đề phòng xảy ra tai nạn đáng tiếc.
Tranh 2: UBND xã cầncó biện pháp để nghiêm cấm việc đánh bắt cá bằng thuốc nổ để bảo bảo cho người qua lại và môi trường sinh thái ở đây.
- Lắng nghe.
+ Khi viết đơn phải trình bày đúng quy định: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn, nơi nhận đơn, tên của người viết, chức vụ, lí do viết đơn, chữ kí của người viết đơn 
+ Đơn kiến nghị, Đơn đề nghị
+ Phải viết đầy đủ rõ ràng về tình hình thực tế ...và hướng giải quyết 
- HS quan sát và thực hành làm bài. 
-3 đến 5 HS đọc đơn của mình 
- HS theo dõi và nhận xét.
VD: 
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
Thọ Lộc ngày... tháng... năm
Đơn kiến nghị
 Kính gửi: Công ty cây xanh Thanh Hoá.
 Tên tôi: ........
 Sinh ngày: .......
 Chức vụ: ....
Lý do viết đơn: Sắp đến mùa mưa bão, ở phố tôi .....nguy hiểm cho người dân và 1 số căn hộ. Nay tôi đề nghị Cty cây xanh Thành phố cho người xuống xử lý tình trạng đã nêu ở trên để phòng tránh bất trắc xảy ra.
Thay mặt tổ dân phố, tôi xin chân thành cảm ơn Cty.
Người viết đơn.
- HS về nhà đọc đơn cho bố mẹ nghe
- Chuẩn bị bài sau.
------------------------------------------------------------------
Toán
 nhân một số thập phân với một số tự nhiên 
I. Mục tiêu:	
 - Biết nhân một STP với một STN 
 - Biết giải bài toán có phép nhân 1 STP với 1 STN.
 * HS khá, giỏi làm Bài 2. 
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1. Kiểm tra :HS chữa bài tập VBT
 - GV nhận xét , ghi điểm .
2.Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài.
HĐ1: Giới thiệu quy tắc nhân một số TP với một số TN 
a) Ví dụ : Hình thành phép nhân 
- GV vẽ hình lên bảng và nêu bài toán 
- Y/C HS nêu cách tính chu vi của hình tam giác ABC. 
+ 3 cạnh của tam giác ABC có gì đặc biệt ? 
+ Vậy để tính tổng của 3 cạnh ngoài cách cộng ta còn cách nào khác? 
- GV nêu: Đây là phép nhân một STP với một STN 
Gợi ý: Chuyển 1,2m thành số đo viết dưới dạng STN rồi tính. 
- GV trình bày cách đặt tính và thực hiện tính như SGK (2 cách tính)
- So sánh tích 1,2m x 3 ở cả 2 cách tính 
+ Nêu điểm giống và khác nhau ở hai phép nhân này 
+ Nhận xét về số các chữ số ở phần TP của thừa số và tích 
- Rút ra cách thực hiện 
b) Ví dụ 2: Đặt tính và tính 
 0,46 x 12
GV nhận xét cách tính của HS
HĐ2: Rút ra ghi nhớ 
- Gọi HS đọc ghi nhớ 
HĐ3: HD HS luyện tập.
- HS nêu yêu cầu từng bài tập.
- GVHDHS những bài còn chưa hiểu.
- HS làm và chữa bài. 
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- GV giúp đỡ HS yếu 
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Bài toán 
- Chữa bài và cho điểm HS
- GV chữa bài và cho điểm. 
*Dành cho HS khá, giỏi:
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi HS đọc kết quả tính của mình. 
3. Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Hoạt động của trò
- 2 HS làm bài trên bảng
- lớp theo dõi và nhận xét 
- 1 HS nghe và đọc lại bài toán ví dụ 
- Chu vi của tam giác ABC bằng tổng độ dài của 3 cạnh:
 1,2m + 1,2m + 1,2m
+ Đều bằng 1,2m
- Thực hiện phép nhân 
 1,2m x 3
- HS trao đổi tìm cách nhân 
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét : 1,2m = 12dm 
 36dm = 3,6m 
 Vậy 1,2 x 3 = 3,6(m)
- HS theo dõi và so sánh 
+ giống nhau về đặt tính, thực hiện tính
+ khác: 1 phép tính có dấu phẩy còn 1 phép tính không có 
+ Thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần TP thì tích có bấy nhiêu chữ số ở phần TP.
- HS nêu như trong SGK
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào vở nháp 
- HS nhận xét 
- 3HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng. HS dưới lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp 
- HS nêu yêu cầu từng bài tập.
- Lắng nghe.
- HS làm và chữa bài.
- 2 HS lên bảng làm, Lớp làm bài vào vở 
- HS đọc bài và nêu yêu cầu 
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào vở bài tập. 
Giải
Trong 4 giờ ô tô đi được quãng đường: 
 42,6 x 4 = 170,4 (km)
 Đáp số: 170,4 km
-1HS đọc trước lớp, lớp theo dõi và nhận xét. 
Thừa số
3,18
8,07
2,389
Thừa số
3
5
10
Tích
9,54
40,35
23,890
- Lắng nghe.
- HS học bài và chuẩn bị bài sau
--------------------------------------------------------------
Khoa học
 tre, mây, song 
I. Mục tiêu: 
- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song 
- Kể tên một số đồ dùng làm bằng tre, mây, song. 
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng từ tre, mây, song và cach bảo quản chúng. 
II. Chuẩn bị đồ dùng:
	- Thông tin và hình trang 46, 47 (SGK) .
	- Phiếu học tập
 - Một số tranh ảnh hoặc một số đồ dùng thật được làm từ tre, mây, song 
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
1.Bài cũ: - Nêu các cách phòng bệnh sốt rét ?
- GV nhận xét ghi điểm 
2. Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ1:So sánh đặc điểm và công dụng của mây, tre, song. 
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu có nội dung như trong SGK và kết hợp với kinh nghiệm cá nhân để hoàn thành phiếu học tập. 
- GV nhận xét dánh giá kết quả 
HĐ2:Nhận ra và biết cách bảo quản các đồ dùng bằng mây, tre, song 
- Y/C các nhóm quan sát các hình 4,5,6,7 trang 47 SGK và nói tên từng đồ dùng có trong mỗi hình, đồng thời xác định xem đồ dùng đó được làm từ vật liệu nào ? 
- GV nhận xét và cho điểm từng nhóm 
- HD HS liên hệ 
+ Kể tên một số đồ dùng được làm bằng tre, mây, song mà em biết ?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng mây, tre, song có trong nhà em?
- GV kết luận 
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học 
 HĐ của trò
- 1HS nêu,
- Lớp theo dõi nhận xét.
- Theo dõi, mở SGK
- HS làm việc theo nhóm 
- HS quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích và thảo luận rồi điền vào phiếu học tập 
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình 
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung 
- HS làm việc theo nhóm đôi 
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình 
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
- HS làm việc cá nhân 
- Lần lượt một số em đại diện trả lời 
- HS nhắc lại nội dung của bài 
- HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau 
-----------------------------------------------------------------
Mĩ thuật 
Vẽ tranh: Đề tài ngày nhà giáo VIệT NAM 20 –11
 I . Mục tiêu :
- Hiểu cách chọn nội dung và cách vẽ tranh đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam.
- HS vẽ được tranh về đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam.
* HS khá, giỏi: Biết sắp xếp hình cân đối, biết chọn màu, vẽ màu thích hợp.
 II .Chuẩn bị 
 - Một số tranh ảnh về Ngày nhà giáo Việt Nam; hình gợi ý cách vẽ;vở thực hành, bút chì , màu vẽ.
 III. Các hoạt động dạy –học 
Hoạt động của giáo viên
1. ổn định tổ chức lớp 
Hoạt động của học sinh
 Kiểm tra đồ dùng học tập
2. Giới thiệu bài mới 
- Cho HS hát một bài về Ngày nhà giáo Việt Nam 
+ Hát một bài về Ngày nhà giáo Việt Nam 
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
- Yêu cầu HS kể lại nhưng hoạt động kỉ niệm Ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11 của trường, lớp mình:
+ Kể lại những hoạt kỉ niệm Ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11:
- Lễ kỉ niệm Ngày nhà giáo Việt Nam của trường.
- Cha mẹ HD tổ chức mừng thầy giáo, cô giáo.
- HS tặng hoa cho thầy giáo, cô giáo,...
- Gợi ý HS nhớ lại các hình ảnh về Ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11.
+ Nhớ lại các hình ảnh về Ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11 như: quang cảnh đông vui, nhộn nhịp, các hoạt động phong phú, màu sắc rực rỡ,...; - Các dáng người đi khác nhau.
- Yêu cầu HS chọn nội dung để vẽ tranh:
+ Chọn nội dung để vẽ tranh.
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- Giới thiệu một số bức tranh và hình tham khảo trong SGK để HS nhận ra cách vẽ:
- Vẽ lên bảng các bước vẽ tranh để HS quan sát:
+ Quan sát.
+ Vẽ hình ảnh chính trước (vẽ rõ nội dung).
+ Vẽ hình ảnh phu sau (cho tranh sinh động).
+ Vẽ màu tươi sáng .
- Cho HS nhận xét các bức tranh và hình tham khảo để các em nhận ra các hình ảnh chính,phụ cũng như các hoạt động và cách sử dụng màu sắc cho tranh sinh động, tươi vui.
+ Quan sát.
- Nhắc HS không vẽ quá nhiều hình ảnh hoặc hình ảnh quá nhỏ sẽ làm cho bố cục tranh rườm rà, vụn vặt.
+ Lăng nghe.
Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu HS làm bài vào phần giấy trong Vở Tập vẽ 5, bài 11.
* Biết sắp xếp hình cân đối, biết chọn màu, vẽ màu thích hợp.
+ Làm bài vào phần giấy trong Vở Tập vẽ 5, bài 11.
- Trong khi HS làm bài đến từng bàn gợi ý các em cách sắp xếp hình ảnh phong phú, độc đáo cho bức tranh, góp ý cụ thể hơn với những HS còn lúng túng hoàn thành được bài vẽ.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Cùng HS chọn một số bài vẽ và gợi ý các em nhận xét.
+ 5 - 6 HS nhận xét một số bài vẽ:
- Nội dung.
- Bố cục (cách sắp xếp hình vẽ).
- Cách vẽ màu (đẹp, tươi sáng,...).
- Yêu cầu HS tìm ra bài đẹp theo ý thích.
+ 5 - 6 HS tìm ra bài đẹp theo ý thích.
- Đánh giá một số bài. 
3. Dặn dò HS 
- Quan sát quả và chai hoặc bình đựng nước,....

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 11.doc