Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 11

docx 59 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: -Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
 -So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải 
các bài toán có liên quan.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác trong học tập.
*Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4. 
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng 
lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai 
 nhanh ai đúng:
 Số 5,75 7,34 4,5 1,27
 hạng
 Số 7,8 0,45 3,55 5,78
 hạng
 Số 4,25 2,66 5,5 4,22
 hạng
 Số 1,2 0,05 6,45 8,73
 hạng
 Tổng
 + Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò + Lắng nghe. chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần 
lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp 
nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp 
án để ghi kết quả với mỗi phép tính 
tương ứng. Mỗi một phép tính đúng 
được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có 
nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia 
chơi. - Lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
dương đội thắng cuộc. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài bài vào vở.
lên bảng: Luyện tập
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
 - So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
 - Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
 - HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ 
thực hiện tính cộng nhiều số thập sung.
phân.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn cả 
bạn. Kết quả:
- GV nhận xét HS. a. 65,45 b. 47,66
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi : - HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng 
 cách thuận tiện.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm tra 
- GV nhận xét HS. lẫn nhau.
 - HS chia sẻ trước lớp: 
 a) 4,68 + 6,03 + 3,97 
 = 4,68 + (6,03 + 3,97) 
 = 4,68 + 10 = 14,68 
 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
 = 10 + 8,6 
 = 18,6
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu 
cách làm. - HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài. 3,6 + 5.8 > 8,9
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm 
 9,4
của từng phép so sánh.
- GV nhận xét HS. 7,56 < 4,2 + 3,4
 7,6
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán 
 - HS đọc đề bài
bằng sơ đồ rồi giải.
- Yêu cầu HS làm bài - HS tóm tắt bài
- GV nhận xét, kết luận.
 - HS làm vở, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
 28,4 +2,2 = 30,6 (m)
 Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
 30,6 + 1,5 = 32,1(m)
 Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Bài 2(c,d):M3,4 Đáp số:91,1m
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra - HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
 c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7
 = 5 + 5,7
 = 10,7
 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
 =(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
 = 11 + 8
Bài 3(cột 2):M3,4 = 19
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra - HS làm bài vào vở, báo cáo GV
 5,7 + 8,8 = 14,5
 14,5
 0,5 > 0,0,8 + 0,4
 0,48
 3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh thực hiện
 sau: Đặt tính rồi tính:
 7,5 +4,13 + 3,5 
 27,46 + 3,32 + 12,6
 4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
 - Vận dụng kiến thức vào giải các bài - HS nghe và thực hiện
 toán tính nhanh, tính bằng cách thuận 
 tiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 -----------------------------------------------------
 Toán
 TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết trừ hai số thập phân
2.Kĩ năng: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung 
thực tế. 
3.Thái độ: Tích cực luyện tập.
* Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng 
lực giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, ....
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Trò chơi: Phản xạ nhanh
 (Cho HS nêu: Hai số thập phân có 
 tổng bằng 100) - HS tham gia chơi
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi - Lắng nghe.
 và tuyên dương những HS tích cực.
 + Tổng các số hạng trong các phép - Đều bằng 100
 tính chúng ta vừa nêu có đặc điểm gì?
 - GV giới thiệu về số tròn chục - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
 - Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số bài vào vở.
 thập phân.
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
 *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi=> Cả lớp
 * Ví dụ 1:
 + Hình thành phép trừ
 - GV nêu bài toán: Đường gấp khúc - HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
 ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng 
 AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC 
 dài bao nhiêu mét?
 + Giới thiệu cách tính
 - Trong bài toán trên để tìm kết quả - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng 
 phép trừ đặt tính để thực hiện phép tính.
 4,29m - 1,84m = 2,45m
 - Các em phải chuyển từ đơn vị mét 
 thành xăng-ti-mét để thực hiện phép 
 trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết 
 quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn 
 vị mét. Làm như vậy không thuận 
 tiện và mất thời gian, vì thế người ta 
 nghĩ ra cách đặt tính và tính.
 - GV cho HS có cách tính đúng trình - 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải 
 bày cách tính trước lớp. thích cách đặt tính và thực hiện tính.
 4,29 
 - 1,84 2,45 
- Cách đặt tính cho kết quả như thế - Kết quả phép trừ là 2,45m.
nào so với cách đổi đơn vị thành 
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép - HS so sánh và nêu :
trừ * Giống nhau về cách đặt tính và cách 
 429 4,29 thực hiện trừ.
 - 184 - 1,84 * Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu 
 245 và 2,45 phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy - Trong phép tính trừ hai số thập phân 
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu 
hiệu trong phép tính trừ hai số thập phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.
phân.
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính - HS nghe và yêu cầu.
 45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ số - Số các chữ số ở phần thập phân của số 
ở phần thập phân của số bị trừ với số bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần 
các chữ số ở phần thập phân của số thập phân của số trừ.
trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở - Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên 
phần thập phân của số bị trừ bằng số phải phần thập phân của số bị trừ.
các chữ số phần thập phân của số trừ 
mà giá trị của số bị trừ không thay 
đổi.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy - 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và 
đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26 tính vào giấy nháp : 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. - Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo 
* Ghi nhớ: dõi và nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm 
 trong SGK.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung 
thực tế. 
- HS cả lớp làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3. 
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành: Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia 
 sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực - Kết quả:
hiện tính của mình. a) 42,7 ; b) 37,46 
- GV nhận xét , kết luận.
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS. - Kết quả:
 a) 41,7 ; b) 4,44 
Bài 3: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau để 
- GV nhận xét chữa bài kiểm tra;
 -1 HS làm bảng lớp
 Bài giải
 Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
 10,5 + 8 = 18,5 (kg)
 Số ki - lô - gam đường còn lại là:
 28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
 Đáp số: 10,25 kg
Bài 1(c):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 50,8
 - 
 19,256
Bài 2(c):M3,4 31,544
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 60
 -
 12,45
 47,55
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
 Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người ta 
 lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần thứ 
 hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l 
 dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao 
 nhiêu lít dầu.
 5. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
 - Về nhà tự đặt ra đề toán tương tự - HS nghe và thực hiện
 như trên để làm bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Biết trừ 2 số thập phân .
 - Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập 
phân.
 - Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
2. Kĩ năng: Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của 
phép cộng, phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng 
lực giao tiếp toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
 Số 14,7 29,2 1,3 1,6
 hạng
 Số 7,5 3,4 2,8 2,9
 hạng
 Tổng 45,7 6,5 4,8 6,2
+ Giáo viên phổ biến luật chơi, cách 
chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 
em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ 
nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và 
tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép 
tính tương ứng. Mỗi một phép tính 
đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào 
có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Tham gia chơi
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
bảng: Luyện tập bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết trừ 2 số thập phân .
 - Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập 
phân.
 - Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm 
 bảng con, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài. Nêu a) b) c) d) 
cách thực hiện phép trừ 2 số thập phân. 68,72 52,37 75,5
 29,91 8,64 30,26
 38,81 43,83 45,24
Bài 2(a,c): HĐ nhóm 60,00
- Gọi HS đọc yêu cầu 
 12,45
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chữa 
 47,55 bài cho nhau, chia sẻ trước lớp
 - Tìm x
- Nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu - HS làm bài, trao đổi bài cho nhau để 
cách tìm thành phần chưa biết trong chữa, chia sẻ trước lớp
phép tính. a) x + 4,32 = 8,67
 x = 8,67 – 4,32
 x = 4,35
Bài 4a : HĐ cả lớp c) x - 3,64 = 5,86
- Gọi HS đọc yêu cầu x = 5,86 + 3,64
 x = 9,5
- Yêu cầu HS làm bài
 - Tính rồi so sánh giá trị của biểu thức a 
- GV nhận xét chữa bài - b - c và a - (b - c)
 - Học sinh tính giá trị của từng biểu 
 thức trong từng hàng và so sánh.
- Giáo viên cho HS nêu nhận xét. Chẳng hạn: với a = 8,9; b = 2,3; c = 3,5
- Giáo viên cho học sinh làm tương tự Thì: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 và 
với các trường hợp tiếp theo. a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
 a – b – c = a – (b + c)
Bài 2(b,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài và chữa bài
 - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 b) 6,85 + x = 10,29
 x = 10,29 - 6,85
Bài 3:(M3,4) x = 3,44
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi d) 7,9 - x = 2,5
giải sau đó chia sẻ trước lớp x = 7,9 - 2,5
 x = 5,4
 - HS làm và báo cáo giáo viên
 Bài giải
 Quả dưa thứ hai cân nặng là:
 4,8 - 1,2 = 3,6(kg)
 Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai 
 cân nặng là:
 4,8 + 3,2 = 8,4(kg)
Bài 4(b):M3,4 Quả dưa thứ ba cân nặng là:
- Cho HS tự làm bài vào vở 14,5 - 8,4 = 6,1(kg) - GV quan sát uốn nắn Đáp số: 6,1 kg
 - HS làm bài vào vở
 b) 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6
 = 3,3
 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - ( 1,4 + 3,6)
 = 8,3 - 5
 = 3,3
 18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 - 16,74
 = 1,9
 18,64- (6,24 + 10,5) = 18,64 - 6,24 - 
 10,5 
 = 12,4 - 10,5
 = 1,9
 3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu
 trong tiết dạy.
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
 tập sau: Tính bằng hai cách
 9,2 - 6,5 - 2,3 =
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tự tìm các bài toán có lời văn - Lắng nghe và thực hiện.
 dạng tìm thành phần chưa biết của phép 
 cộng, phép trừ với số thập phân để làm 
 bài.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết cộng, trừ số thập phân.
 - Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính .
 - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất .
2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng cộng, trừ số thập phân; Tính giá trị của biểu thức 
số tìm thành phân chưa bết của phép tính; vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để 
tính bằng cách thuận tiện nhất. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
* HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số - Học sinh tham gia chơi.
 8,2 +x = 15,7 ; x + 7,7 = 25,7, 
 x - 7,2 = 8,1 ; 6,5 - x = 1,5
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi - Lắng nghe.
 và tuyên dương đội thắng cuộc.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
 lên bảng: Luyện tập chung bài vào vở.
 2. HĐ thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: - Biết cộng, trừ số thập phân.
 - Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính .
 - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất .
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
 - GV yêu cầu HS đặt tính và tính với - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 phần a,b. quả
 - GV nhận xét , kết luận a) 605,26 + 217,3 = 822,56 .
 b) 800,56 – 384,48 = 416,08 .
 c)16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 –10,3 
 Bài 2: HĐ nhóm - GV yêu cầu HS đọc đề bài = 11,34
- Yêu cầu HS làm bài. - Tìm x
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành - HS làm bài, trao đổi vở cho nhau để 
phần trong phép tính kiểm tra sau đó chia sẻ trước lớp. 
 a) x - 5,2 = 1,9 + 3,8
 x = 5,2 + 5,7
 x = 10,9
 b) x + 2,7 = 8,7 + 4,9
 x + 2,7 = 13,6
Bài 3: HĐ cá nhân x = 13,6 – 2,7
- GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài. x = 10,9
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - Tính bằng cách thuận tiện nhất
- GV nhận xét, kết luận - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ
 a) 12,45 + 6,98 +7,55
 = (12,45 +7,55) +6,98
 = 20 + 6,98 
 = 26,98
 b) 42,37 - 28,73 - 11,27 
 = 42,37 - (28,73 +11,27) 
 = 42,37 - 40 
Bài 4:(M3,4) = 2,37
- Cho HS đọc bài tóm tắt bài toán sau 
đó giải và chia sẻ trước lớp - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 Bài giải
 Quãng đường người đi xe đạp đi trong 
 giời thứ hai là:
 13,25 - 1,5 = 11,76(km)
 Quãng đường người đi xe đạp đi trong 
 hai giờ đầu là:
 13,25 + 11,75 = 25(km)
 Quãng đường người đi xe đạp đi trong 
 giờ thứ ba là:
 36 - 25 = 11(km)
Bài 5:(M4) Đáp số: 11 km
- HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải
 - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài giải
 Số thứ ba là: 8 - 4,7 = 3,3
 Số thữ nhất là: 8 - 5,5 = 2,5
 Số thứ hai là: 5,5 - 3,3 = 2,2
 3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu.
 trong tiết dạy.
 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài
 Tìm x
 X + 5,34 = 14,7 - 4,56
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------
 Toán
 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
 - Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên .
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và giải bài toán 
có liên quan.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
*HS cả lớp làm được bài 1, bài 3.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng 
lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Điền - HS chia thành 2 đội chơi, mối đội 3 bạn 
 nhanh, điền đúng" vào ô trống: thi tiếp sức. Đội nào đúng và nhanh hơn 
 SH 37,5 45,7 thì chiến thắng.
 SH 56,2 26,15
 T 45,63 175,4
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
 *Cách tiến hành:Cá nhân=> Nhóm=> Cả lớp
 + Ví dụ 1:
 * Hình thành phép nhân
 - GV vẽ lên bảng và nêu bài toán - HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ.
 - Ví dụ : Hình tam giác ABC có ba - HS : Chu vi của hình tam giác ABC 
 cạnh dài bằng nhau, mỗi canh dài bẳng tổng độ dài 3 cạnh : 
 1,2m. Tính chu vi của hình tam giác 1,2m + 1,2m + 1,2m
 đó. - 3 cạnh của tam giác ABC đều bằng 
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi 1,2m
 của hình tam giác ABC. - HS thảo luận.
 - GV : 3 cạnh của hình tam giác BC 
 có gì đặc biệt ? - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
 * Tìm kết qủa và nhận xét.
 - GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi, suy 1,2m = 12dm
 nghĩ để tìm kết quả 1,2m 3. 12
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính của 3
 mình. 36dm 
 - GV nghe HS trình bày và viết cách 36dm = 3,6m
 làm lên bảng như phần bài học trong Vậy 1,2 3 = 3,6 (m)
 SGK. - Cách đặt tính cũng cho kết quả 
 1,2 3 = 3,6 (m)
 - HS cả lớp cùng thực hiện.
 - Vậy 1,2m 3 bằng bao nhiêu mét ?
 - Em hãy so sánh 1,2m 3 ở cả hai - HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước lớp, 
 cách tính.
 - GV yêu cầu HS thực hiện lại phép tính 1,2 3 theo cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS so sánh 2 phép - HS cả lớp theo dõi và nhận xét :
nhân.
 12 1,2
 3 và 3
 36 3,6
- Nêu điểm giống và khác nhau ở 2 * Giống nhau về đặt tính, thực hịên tính.
phép nhân này. * Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu 
 phẩy còn một phép tính không có.
+ Ví dụ 2:
- GV nêu yêu cầu ví dụ: Đặt tính và - 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS 
tính 0,46 12. cả lớp thực hiện phép nhân vào giấy 
- GV gọi HS nhận xét bạn làm bài nháp.
trên bảng.
- GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách - HS nhận xét bạn tính đúng/sai. Nếu sai 
tính của mình. thì sửa lại cho đúng.
- GV nhận xét cách tính của HS. - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
+ Ghi nhớ và nhận xét.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:- Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số 
tự nhiên .
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 3.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: - HS đọc
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. tính.
- GV nhận xét, kết luận - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 quả
 Kết quả:
 a) 17,5 ; b) 20,90 ; c) 2,048 ; d) 102,0
Bài 3: HĐ cặp đôi 
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
- GV yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi - HS làm bài chia sẻ trong nhóm, cả lớp
thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp Bài giải
- GV chữa bài cho HS Trong 4 giờ ô tô đi được là:
 42,6 x 4 = 170,4 (km)
 Đáp số: 170,4 km 
 Bài 2:(M3,4) - HS làm và báo cáo giáo viên
 - Cho HS tự làm và chia sẻ trước lớp. Thừa số 3,18 8,07 2,389
 Thừa số 3 5 10
 Tích 9,54 40,35 23,89
 4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
 tập sau:
 Biết thanh sắt dài 1dm cân nặng 
 0,75kg. Hỏi một thanh sắt loại đó dài 
 1,6m cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
 5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Về nhà tự đặt các đề toán trong đó - HS nghe và thực hiện
 có sử dụng các phép tính nhân một số 
 thập phân với một số tự nhiên để 
 làm?
 --------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé 
Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng 
ông hiền từ, chậm rãi.
3. Thái độ: Yêu quý thiên nhiên.
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
-Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS hát - HS hát 
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS nghe
- Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu 
tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy 
màu xanh - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành: 
- Một HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
 - Bài chia thành 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây
 + Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là 
 vườn
 + Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
nhóm + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ 
 khó, câu khó.
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc 
- GV đọc mẫu - HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé 
Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH 
TLCH sau đó chia sẻ trước lớp.
 - Bé Thu Thu thích ra ban công để làm + Thu thích ra ban công để được ngắm 
gì? nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về 
 từng loài cây trồng ở ban công 
- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước. 
có đặc điểm gì nổi bật? Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo 
 gió ngọ nguậy như những vòi voi bé 
 xíu. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ 
 hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ 
 to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới 
 nhọn hoắt, đỏ hồng.
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới 
 bảo ban công nhà Thu không phải là 
 vườn.
 - Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban 
công Thu muốn báo ngay cho Hằng công nhà mình cũng là vườn 
biết?
- Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt 
nào? đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có 
 con người đến sinh sống làm ăn
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây 
bé Thu? cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc 
 cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, 
gì? làm đẹp môi trường sống trong gia đình 
 và xung quanh mình.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng 
ông hiền từ, chậm rãi.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- HS thi đọc - Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét bình chọn . - HS nghe
5. Hoạt động ứng dụng: (3phút) - Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời.
 - Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
 như vậy không ?
 - Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: - Lắng nghe.
 Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và 
 hoa để làm đẹp cho cuộc sống.
 6. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
 - Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện
 ngôi nhà thêm đẹp.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------
 Chính tả
 Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật. 
 - Làm được bài tập 2a;BT3.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
* GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi 
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Ổn định tổ chức - HS hát
 - Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_11.docx