Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 19

docx 52 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TUẦN 19 – LỚP 5D
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán 
học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
 - Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua
 + Nêu công thức diện tích tam giác.
 + Nêu các đặc điểm của hình thang.
 + Hình như thế nào gọi là hình thang 
 vuông?
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
 (Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
 *Cách tiến hành: 
 *Xây dựng công thức tính diện tích 
 hình thang 
 *Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
 - Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC. của cạnh BC.
- Yêu cầu HS vẽ - HS dùng thước vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình - HS xếp hình và đặt tên cho hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình 
học giữa hình thang ABCD và hình 
tam giác ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang - Diện tích hình thang bằng diện tích tam 
ABCD và diện tích tam giác ADK giác ADK
- GV viết bảng 
 SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK 
ADK nhân với chiều cao AH chia 2.
- GV viết bảng:
 SABCD= SADK= DK x AH : 2 
- Hãy so sánh chiều cao của hình - Bằng nhau (đều bằng AH)
thang ABCD và chiều cao của tam 
giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB 
và CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
 = (DC + AB) x AH : 2 
(1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
 AH : Chiều cao) 
- Để tính diện tích hình thang ta làm - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài 
như thế nào? hai đáy nhân với chiều cao (cùng một 
Quy tắc: đơn vị đo) rồi chia cho 2 
- GV giới thiệu công thức: 
 S = (a xb) x h : 2 
 - Gọi HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu.
tính
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 (Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành:
 Bài 1a: Cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài. - Tính diện tích hình thang biết :
 a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
 - Yêu cầu HS chia sẻ Bài giải
 - GV nhận xét, kết luận a. Diện tích hình thang là:
 (12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
 Đáp số : 50 cm2
 Bài 2a: 
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện - HS viết ra vở nháp.
 tích hình thang 
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - 1 HS chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét , kết luận a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
 - GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết. Bài giải
 Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
 (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
 Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
 (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
 Đáp số: 10020,01m2
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:
 độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
 chiều cao là 15m. 
 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện
 tự để làm.
Điều chỉnh – bổ sung:
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình thang.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
 - HS làm bài 1, bài 3a
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán 
học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua nêu
 + Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
 + Viết công thức tính diện tích
 - HS nghe
 - GV nhận xét
 - HS ghi bảng
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
 - HS làm bài 1, bài 3a
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Tính diện tích hình thang có độ dài 2 
 đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
 - Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Các số đo cùng đơn vị đo 
 - Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích S = (a + b) x h : 2 
 hình thang 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vở sau đó chia sẻ - GV nhận xét , kết luận a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
 b) a = 2 m ; b = 1 m ; h = 9 m
 3 2 4
 c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a: HĐ nhóm 
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 
nhận định 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết 
bài quả
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo Chiều cao cũng chính là chiều rộng của 
luận. Giải thích. HCN là:
- GV nhận xét chữa bài AD = AM + MN = 3 + 3 = 6 
 S hình thang AMCD là: 
 (3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2) 
 S hình thang MNCD là
 (3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2) 
 a) Vậy diện tích các hình thang 
 AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
 Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn, 
 chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ 
 bằng nhau) => S bằng nhau. 
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn, sửa sai Bài giải
 Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình 
 thang là:
 120 x 2 : 3= 80(m)
 Chiều cao của thửa tuộng hình thang 
 là:
 80 - 5 = 75(m)
 Diện tích của thửa ruộng hình thang 
 là:
 (120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2) Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
 7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
 Đáp số: 4837,5kg
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Người ta còn nêu quy tắc tính diện - HS nêu:
 tích hình thang bằng thơ lục bát, em có Muốn tính diện tích hình thang
 biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
 lớp cùng nghe. Rồi đem nhân với chiều cao
 Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
 - Về nhà dựa vào công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích hình thang tìm cách tính chiều cao 
 của hình thang.
Điều chỉnh – bổ sung:
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
 - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
 - Rèn kĩ năng giải bài toán về tính diện tích và tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 -Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán 
học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Sách giáo khoa 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật"
 - Cách chơi: Chuẩn bị một chiếc hộp 
 nhỏ, một số câu hỏi có nội dung về tính 
 diện tích hình tam giác, hình thang 
 cũng như bài boán về tỉ số phần trăm. 
 Cho HS chuyền tay nhau và hát. Khi có 
 tín hiệu của quản trò, chiếc hộ dừng lại 
 trên tay ai thì người đó phải bốc thăm 
 phiếu và trả lời câu hỏi ghi trong phiếu 
 đó, cứ như vậy chiếc hộp lại được 
 chuyển tiếp đến người khác cho đến 
 khi quản trò cho dừng cuộc chơi thì 
 thôi,
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài, ghi bảng. - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
 - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - Học sinh nêu cách tính diện tích hình 
 hình tam giác tam giác.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm vở.
 - Cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ
 3 4
 - Giáo viên nhận xét , kết luận a) 3 cm và 4 cm: S = = 6 (cm2)
 2
 2,5 1,6
 b) 2,5 m và 1,6 m: S = = 2 
 2
 (cm2)
 2 1 2 1 1
 c) dm và dm: S = ( x ): 2 = 
 5 6 5 6 30
 (dm2) - HS đọc
 Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh nêu lại cách tính diện tích 
 - HS đọc yêu cầu hình thang.
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - Cả lớp làm vở 
 hình thang Giải
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Diện tích hình thang ABCD là:
 - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần ( 1,6 + 2,5) x 1,2 :2 = 2,46 (dm2)
 thiết Diện tích hình tam giác BEC là:
 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)
 Diện tích hình thang ABCD hơn diện 
 tích hình tam giác BEC là:
 2,46 – 0,78 = 1,68 dm2
 Đáp số: 1,68 dm2
 - HS tự làm bài, báo cáo kết quả
 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân Bài giải
 - Cho HS tự đọc bài và làm bài a) Diện tích mảnh vườn là:
 - GV quan sát, gúp đỡ nếu cần thiết (50 + 70) x 40 : 20 = 2400(m2)
 Diện tích trồng đu đủ là:
 2400 : 100 x 30 = 720(m2)
 Số cây đu đủ trồng được là:
 720 : 1,5 = 480(cây)
 b) Diện tích trồng chuối là:
 2400 : 100 x 25 = 600(m2)
 Số cây chuối trồng được là:
 600 : 1 = 600(cây)
 Số cây chuối trồng được nhiều hơn số 
 cây đu đủ là:
 600 - 480 = 120(cây)
 Đáp số: a) 480 cây
 b) 120 cây
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tính diện tích hình tam giác vuông - HS tính:
 có độ dài hai cạnh góc vuông là 1,25m S = 1,25 x 0,48 : 2 = 0,3(m2)
 và 0,48m.
 - Về nhà vận dụng cách tính diện tích - HS nghe và thực hiện
 hình tam giác và hình thang vào thực 
 tế.
Điều chỉnh – bổ sung: 
 Toán
 HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn.
 - Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn.
 - Rèn kĩ năng sử dụng compa để vẽ hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán 
học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Compa dùng cho GV
 - HS: Compa dùng cho HS, thước kẻ.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Gọi 2 HS lên bảng viết công thức tính - HS viết
 diện tích hình tam giác và hình thang.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn.
 *Cách tiến hành:
 *Nhận biết hình tròn và đường tròn
 - GV đưa cho HS xem các mảnh bìa - HS quan sát và nêu câu trả lời. đã chuẩn bị và khẳng định: Đây là 
hình tròn.
 - Người ta thường dùng dụng cụ gì - Người ta dùng com-pa để vẽ hình tròn.
để vẽ hình tròn ?
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị com- pa - HS dùng com pa để vẽ hình tròn sau đó 
của HS, sau đó yêu cầu các em sử chấm điểm O.
dụng com-pa để vẽ hình tròn tâm O 
vào giấy nháp. 
- GV vẽ hình tròn trên bảng lớp.
- Đọc tên hình vừa vẽ được. - HS : Hình tròn tâm O.
- GV chỉ vào hình tròn của mình trên 
bảng và hình tròn HS vẽ trên giấy và 
nêu kết luận 1 của bài : Đầu chì của 
com pa vạch trên tờ giấy một đường 
tròn.
 - GV có thể hỏi lại HS : Đường tròn 
là gì ?
*Giới thiệu đặc điểm bán kính, đường 
kính của hình tròn.
 - GV yêu cầu HS vẽ bán kính OA -1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy 
của hình tròn tâm O. nháp.
 - GV yêu cầu HS nêu cách vẽ, sau - HS nêu lại cách vẽ
đó nhận xét chỉnh sửa lại cho chính 
xác:
 + Chấm 1 điểm A trên đường tròn.
 + Nối O với A ta được bán kính 
OA.
 - GV yêu cầu HS cả lớp vẽ bán kính - 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào giấy 
OB, OC của hình tròn tâm O. nháp.
 - GV nhận xét hình của HS, sau đó - HS dùng thước thẳng kiểm tra độ dài 
yêu cầu HS so sánh độ dài của bán của bán kính và nêu kết quả kiểm tra 
kính OA, OB, OC của hình tròn tâm trước lớp.
O.
 - GV kết luận.
 + Nối tâm O với 1 điểm A trên 
đường tròn. Đoạn thẳng OA là bán 
kính của hình tròn.
 + Tất cả các bán kính của hình tròn 
đều bằng nhau : OA = OB = OC.
- GV yêu cầu HS vẽ đường kính MN - 1 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp vẽ của hình tròn tâm O ? vào giấy nháp.
 - GV cho HS nêu cách vẽ đường kính - HS vừa vẽ hình trên bảng nêu, sau đó 
 MN, sau đó chỉnh lại cho chính xác. HS khác nhận xét bổ sung và thống nhất 
 cách vẽ.
- GV yêu cầu HS so sánh độ dài của - HS so sánh và nêu: đường kính gấp hai 
 đường kính MN với các bán kính đã lần bán kính.
 vẽ của hình tròn tâm O.
 - GV kết luận : + Đoạn thẳng MN nối hai điểm M, N 
 của đường tròn và đi qua tâm O là đường 
 kính của hình tròn.
 + Trong một hình tròn đường kính gấp 
 hai lần bán kính.
 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đã - HS nêu : 
 vẽ trong bài học và nêu rõ tâm, các + Hình tròn tâm O.
 bán kính, đường kính của hình tròn. + Các bán kính đã vẽ là OA, OB, OC 
 (OM, ON)
 + Đường kính MN
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: - Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi một HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở
 - Yêu cầu HS làm bài 
 - GV nhận xét chữa bài: + 3cm oo
 + Yêu cầu HS xác định khẩu độ 
 compa ở ý (a)? Vẽ chính xác 
 + Khẩu độ compa ở ý (b) là bao + 2,5cm (đường kính chia 2)
 nhiêu?
 + Tại sao không phải là 5cm? +Vì khẩu độ compa là bán kính hình 
 tròn, đề bài cho đường kính bằng 5 cm. 
 - GV theo dõi một số HS chưa cẩn Vậy bán kính là 2,5cm.
 thận để yêu cầu vẽ đúng số đo .
 - Nhận xét, kiểm tra bài của HS 
 - Khi vẽ hình tròn với kích thước cho - Phải xem đề bài cho kích thước là bán 
 sẵn, ta phải lưu ý điều gì ? kính hay đường kính. 
 - Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình - HS nêu lại 4 thao tác như trên tròn khi biết bán kính 
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cho đoạn thẳng AB = 4cm. Hãy vẽ hình 
 - Yêu cầu HS xác định đúng yêu cầu tròn tâm A và tâm B đều có bán kính là 2 
 của các hình cần vẽ cm
 - Vẽ hình tròn khi đã biễt tâm cần lưu - Tâm A bán kính 2cm và tâm B bán kính 
 ý điều gì? 2cm
 - Khẩu độ compa bằng bao nhiêu ? - Đặt mũi nhọn compa đúng vị trí tâm .
 - Yêu cầu HS làm vào vở. - 2cm
 2cm
 - Nhận xét một số bài của HS. A 2cm
 B 
 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - Cho HS vẽ theo mẫu. - HS thực hành vẽ
 - GV quan sát, uốn nắn HS.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Vẽ hình tròn có đường kính là 7cm - HS thực hiện
 - Về nhà dùng compa để vẽ các hình - HS nghe và thực hiện
 tròn với các kích cỡ khác nhau rồi tô 
 màu theo sở thích vào mỗi hình.
Điều chỉnh – bổ sung:
 Toán
 CHU VI HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố 
thực tế về chu vi hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán 
học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bảng phụ vẽ một hình tròn 
 + Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm
 + Tranh phóng to hình vẽ như SGK(trang 97)
 + Một thước có vạch chia xăng- ti - mét và mi - li - mét có thể gắn được trên 
 bảng 
 - HS : SGK, bảng con, vở, mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Gọi 1 HS lên vẽ một bán kính và - HS thực hiện vẽ .Trả lời 
 một đường kính trong hình tròn trên - Đường kính dài gấp 2 lần bán kính 
 bảng phụ, so sánh độ dài đường kính 
 và bán kính .
 - Hỏi: Nêu các bước vẽ hình tròn với - HS chỉ trên hình vẽ phần đường tròn và 
 kích thước cho sẵn? nêu.
 - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu Biết quy tắc tính chu vi hình tròn. 
 *Cách tiến hành:
 *Giới thiệu công thức và quy tắc tính 
 diện tích hình tròn
 - Đặt vấn đề : Có thể tính được độ dài - HS theo dõi hiểu được mục tiêu bài học 
 đường tròn hay không? Tính bằng 
 cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ 
 biết.
 *Tổ chức hoật động trên đồ dùng 
 trực quan
 - GV: Lấy mảnh bìa hình tròn có bán - HS lấy hình tròn và thước đã chuẩn bị 
 kính 2cm giơ lên và yêu cầu HS lấy đặt lên bàn theo yêu cầu của GV 
 hình tròn đã chuẩn bị để lên bàn, lấy thước có chia vạch đến xăng-ti-mét 
và mi-li- mét ra.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của 
HS ; tạo ra nhóm học tập
 *Giới thiệu công thức tính chu vi 
hình tròn 
- Trong toán học, người ta có thể tính 
được chu vi của hình tròn đó (có 
đường kính là : 2 2 = 4cm) bằng 
công thức sau:
 C = 4 3,14 = 12,56(cm) 
Đường kính 3,14 = chu vi
- Gọi HS nhắc lại 
- GV ghi bảng : - HS ghi vào vở công thức:
 C = d x 3,14 C = d 3,14
 C: là chu vi hình tròn 
 d: là đường kính của hình tròn
- Yêu cầu phát biểu quy tắc ? - HS nêu thành quy tắc.
 *Ví dụ minh hoạ
- GV chia đôi bảng làm 2 ví dụ lên 
bảng
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 ví dụ trong - Ví dụ 1: Chu vi của hình tròn là:
SGK; HS dưới lớp làm ra nháp 6 3,14 = 18,48 (cm)
- Gọi 2 HS nhận xét - Ví dụ 2: Chu vi của hình tròn là:
- Nhận xét chung 5 2 3,14 = 31,4 (cm)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính - HS nhắc lại:
chu vi khi biết đường kính hoặc bán C = d 3,14
kính C = r 2 3,14
- Lưu ý học sinh đọc kỹ để vận dụng 
đúng công thức. 
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn.
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi một HS đọc đề bài. - HS đọc
- HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; sau đó chia sẻ 
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận a. Chu vi hình tròn là:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi 0,6 3,14 =1,884(cm ) của hình tròn b. Chu vi của hình tròn là:
 2,5 3,14 =7,85(dm)
 Đáp số: a. 1,884cm
 Bài 2c: HĐ cá nhân b. 7,85dm
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc 
 -Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ 
 - GV nhận xét, kết luận - C = d 3,14 và nhắc lại quy tắc 
 Giải
 c) Chu vi hình tròn là:
 1 2 3,14 = 3,14 (dm)
 2
 Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số: c) 3,14 m
 - Gọi 1 HS đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc
 - Gọi HS chia sẻ kết quả - HS làm vào vở; sau đó chia sẻ
 - GV nhận xét, kết luận Bài giải
 Chu vi của bánh xe đó là:
 0,75 3,14 = 2,355 (m)
 Đáp số: 2,355 m
 Bài 2a,b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 - GV uốn nắn, sửa sai Bài giải
 b) Chu vi hình tròn là:
 6,5 x 2 x 3,14 =40,82(dm)
 c) Chu vi hình tròn là:
 1 x 2 x 3,14 =3,14(m)
 2
 Đáp số:b) 40,82dm
 c) 3,14m
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS làm bài sau: Một bánh xe - HS thực hiện
 có bán kính là 0,35m. Tính chu vi của C= 0,35 x 2 x 3,14 = 2,198(m)
 bánh xe đó. 
 - Về nhà đo bán kính của chiếc mâm - HS nghe và thực hiện
 của nhà em rồi tính chu vi của chiếc 
 mâm đó.
Điều chỉnh – bổ sung:
 Tập đọc
 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất 
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời 
nhân vật (anh Thành, anh Lê).
 - HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân 
vật.(câu hỏi 4).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực ngôn ngữ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước 
của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn 
cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS hát - Học sinh hát
 - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS thực hiện
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Người công - Lắng nghe.
 dân số một - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
 *Cách tiến hành: - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài
 + Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm 
 gì ?
 + Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này 
 nữa ?
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 đọc
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp 
 luyện đọc từ khó
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- Luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài - Lớp theo dõi.
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn 
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận. - HS trao đổi thảo luận và trả lời câu 
 hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì? - Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành 
quả như thế nào? mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng 
 thêm 5 hào.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh - Anh Thành không để ý đến công 
Lê nói về việc làm như thế nào? việc và món tiền lương mà anh Lê tìm 
 cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng 
 cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết 
 cũng đủ sống".
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy? - Vì anh không nghĩ dến miếng cơm 
 manh áo của cá nhân mình mà nghĩ 
 đến dân, đến nước
- Những câu nói nào của anh Thành cho + "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ 
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước? da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào 
 nghĩ đến đồng bào không".
 + "Vì anh với tôi.... công dân nước 
 Việt...." - Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa - Câu chuyện giữa anh Lê và anh 
 anh Lê và anh Thành? Thành không cùng một nội dung, mỗi 
 người nói một chuyện khác.
 - Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn 
 thích? này làm gì? Anh Thành đáp: anh học 
 trường Sa-xơ-lu....
 + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
 + Anh Thành trả lời:.... không có 
 khói.
 - Theo em tại sao không ăn khớp với nhau? - Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm 
 manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến 
 việc cứu nước, cứu dân.
 - Phần 1 đoạn kịch cho biết gì? - Tâm trạng của người thanh niên 
 Lưu ý: Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở 
 - Đọc đúng: M1, M2 tìm đường cứu nước, cứu dân.
 - Đọc hay: M3, M4
 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật 
 (anh Thành, anh Lê).
 - HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu 
 hỏi 4).
 *Cách tiến hành: 
 - Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp? - HS tìm cách đọc
 - Cho học sinh đọc phân vai - HS đọc phân vai
 - GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
 luyện đọc
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo nhóm
 - Cho HS thi đọc - 3 nhóm lên thi đọc
 - GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm 
 gì ? đường cứu nước.
 - Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ - Lắng nghe và thực hiện.
 khi ra đi tìm đường cứu nước.
Điều chỉnh – bổ sung:
 Chính tả
 NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2, bài 3a .
 - Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến 
chống giặc ngoại xâm.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
 sinh.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ 
 khó)
 *Cách tiến hành: * Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một 
Trung Trực gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh 
 đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập 
 nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị 
 hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ 
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh 
 Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc 
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị 
ngoại xâm ? Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào? Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, 
 Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây 
 Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành: 
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề bài

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_19.docx