Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 20

docx 52 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TUẦN 20
 MÔN TOÁN
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình 
tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi 
biết chu vi của hình tròn đó.
3. Thái độ: Chăm chỉ làm bài.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu 
 tính chu vi hình tròn
 - Gv nhận xét - HS khác nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của 
 hình tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
 * Cách tiến hành:
 1 Bài 1(b,c): HĐ cá nhân 
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính tính chu vi hình tròn có bán kính 
 r
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
quả Giải
- GV chữa bài, kết luận b. Chu vi hình tròn là
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
của hình tròn c. Chu vi hình tròn là 
 1
 2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
 2
 Đáp số :b. 27,632dm
 c. 15,7cm 
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc 
 bán kính)
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình C = d x 3,14
tròn biết đường kính của hình tròn đó. Suy ra:
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra d = C : 3,14
cách tính đường kính của hình tròn 
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận C = r x 2 x 3,14
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể Suy ra:
tìm được bán kính không? Bằng cách r = C : 3,14 : 2
nào?
- GV nhận xét. Bài giải
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ a. Đường kính của hình tròn là 
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết 15,7 : 3,14 = 5 (m)
quả đúng. b. Bán kính của hình tròn là 
 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
 Đáp số : a. 5dm
 b. 3dm
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: - HS tự tìm hiểu đề bài
+ Bài toán cho biết gì? - Đường kính của bánh xe là 0,65m
+ Bài toán hỏi gì? a) Tính chu vi của bánh xe 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 2 - GV kết luận Bài giải
 Chu vi bánh xe là: 
 0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
 Đáp số a) 2,041m
 Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài
 - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
 làm *Kết quả:
 - GV nhận xét - Khoanh vào D
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 
 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
 thực tế.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức:
 - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
3.Thái độ: Chăm chỉ làm bài.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, 
dán các phần của hình tròn.
 3 - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị 
sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: - HS nêu
 + Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14
 đường kính của hình tròn khi biết chu 
 vi?
 + Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14
 kính của hình tròn khi biết chu vi?
 - Nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS ghi vở
 học.
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 *Cách tiến hành: 
 *Giới thiệu quy tắc và công thức tính 
 diện tích hình tròn 
 - Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo.
 tắc tính diện tích hình tròn rồi báo 
 cáo.
 - GV giới thiệu quy tắc và công thức 
 tính diện tích hình tròn thông qua bán 
 kính như SGK.
 + Muốn tính diện tích hình tròn ta 
 lấy bán kính nhân với bán kính rồi 
 nhân với số 3,14.
 + Ta có công thức :
 S = r x r x 3,14
 Trong đó :
 S là diện tích của hình tròn
 r là bán kính của hình tròn.
 - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS 
 công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp.
 4 hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là :
bán kính là 2dm. 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
 - GV nhận xét và nêu lại kết quả của 
bài
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi 
thức tính diện tích hình tròn nhân với số 3,14
 - HS ghi vào vở:
 Stròn= r x r x 3,14
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
 (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu
hình tròn.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài Bài giải
 a, Diện tích của hình tròn là :
 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
 b, Diện tích của hình tròn là :
 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả 
- GV nhận xét chung, chữa bài. Bài giải
 a, Bán kính của hình tròn là :
 12 : 2 = 6 (cm)
 Diện tich của hình tròn là :
 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b, Bán kính của hình tròn là :
 7,2 : 2 = 3,6 (dm)
 Diện tích của hình tròn là :
 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính S của mặt bàn hình tròn biết 
 r = 45cm 
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả 
 5 - GV nhận xét kết luận Bài giải
 Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
 Đáp số: 6358,5cm 2
 4. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
 - Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính:
 là 1,5cm. 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện
 vật hình tròn của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........
 ----------------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
3.Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 6 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức - HS nêu
 tính chu vi, diện tích hình tròn? 
 - Nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - 2 HS nêu 
 của hình tròn.
 - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 diện tích hình tròn để làm bài. quả
 - Giáo viên nhận xét, kết luận Giải
 a) Diện tích của hình tròn là :
 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b) Diện tích của hình tròn là :
 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc đề bài. - 1HS đọc đề bài
 - Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận
 - Để tính được diện tích của hình tròn - Cần phải biết được bán kính của hình 
 em cần biết được yếu tố nào của hình tròn.
 tròn.
 - Để tính được bán kính của hình tròn - Cần phải biết được đường kính của 
 em cần biết được yếu tố nào của hình hình tròn.
 tròn.
 - Biết chu vi của hình tròn, muốn tìm - Ta lấy chu vi chia cho 3,14
 đường kính của hình tròn ta làm thế 
 nào?
 - Biết đường kính của hình tròn, muốn - Ta lấy đường kính chia cho 2
 tìm bán kính của hình tròn ta làm thế 
 7 nào?
 - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm bài, chia sẻ
 - Giáo viên nhận xét, kết luận Giải
 - Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết Đường kính hình tròn là:
 dạng r x 2 x 3,14 = 6,28 6,28 : 3,14 = 2 (cm)
 Bán kính hình tròn là:
 2 : 2 = 1(cm)
 Diện tích hình tròn là:
 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
 Đáp số: 3,14 cm2
 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
 - GV quan sát, uốn nắn nếu cần - HS báo cáo kết quả với giáo viên
 Bài giải
 Diện tích của hình tròn nhỏ(miệng 
 giếng) là:
 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386(m2)
 Bán kính của hình tròn lớn là:
 0,7 + 0,3 = 1(m)
 Diện tích của hình tròn lớn là:
 1 x 1 x 3,14 = 3,149(m2)
 Diện tích thành giếng( phần tô đậm) là:
 3,14 - 1,5386 = 1,6014(m2)
 Đáp số: 1,6014m2
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Muốn tính diện tích hình tròn khi biết - HS nêu:
 chu vi hình tròn đó ta làm như thế nào? + Ta tính bán kính bằng cách lấy diện 
 tích chia cho 2 rồi chia cho 3,14
 + Ta tính diện tích hình tròn khi đã biết 
 bán kính của hình tròn đó.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
 - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện.
 tế.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........
 8 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức:
 - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên 
quan đến chu vi, diện tích của hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài 
toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Hình minh hoạ bài 2,3,4
 - HS : SGK, bảng con, vở, ê ke
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Yêu cầu 1 HS nêu công thức và qui - HS thực hiện yêu cầu
 tắc tính chu vi hình tròn. C = d x 3,14 =r x 2 x 3,14
 - Yêu cầu 1 HS nêu công thức và qui S = r x r x 3,14
 tắc tính diện tích hình tròn.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan 
 đến chu vi, diện tích của hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 9 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gợi ý cho HSphân tích đề bài - Cả lớp theo dõi và quan sát hình.
- Sợi dây thép được uốn thành các hình - Sợi dây thép được uốn thành 2 hình 
nào? tròn 
- Như vậy để tính chiều dài của sợi dây - Ta tính chu vi của hai hình tròn và 
thép ta làm như thế nào? cộng lại.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ
- GV nhận xét chung, chữa bài Bài giải
 Chu vi hình tròn nhỏ là:
 7 x 2 x 3,14 = 43,96(cm)
 Chu vi hình tròn lớn là:
 10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm)
 Độ dài sợi dây là :
 43,96 + 62,8 = 106,76(cm)
 Đápsố :106,76(cm)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Chu vi hình tròn lớn là:
 (15 + 60) x 2 x 3,14 = 471(cm)
 Chu vi hình tròn nhỏ là:
 60 x 2 x 3,14 = 376,8(cm)
 Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi 
 hình tròn nhỏ là :
 471 - 376,8 = 94,2(cm)
 Đáp số: 94,2(cm)
Bài 3: HĐ cá nhân 
- Yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình 
- Diện tích của hình bao gồm những - HS nêu 
phần nào?
- Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chữa bài
- GV quan sát hướng dẫn HS còn hạn Bài giải
chế. Chiều dài của hình chữ nhật là:
- GV nhận xét, chữa bài. 7 x 2 = 14(cm)
 Diện tích hình chữ nhật là:
 10 x 14 = 140(cm2)
 10 Diện tích của hai nửa hình tròn là:
 7 x 7 x 3,14 = 153,86(cm2)
 Diện tích thành giếng là :
 140 + 153,86 = 293,86(cm2)
 Đáp số: 293,86(cm2)
 Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
 - GV quan sát, giúp đỡ HS. - HS báo cáo kết quả:
 Diện tích phần đã tô màu là hiệu của 
 diện tích hình vuông và diện tích của 
 hình tròn có đường kính là 8cm.
 Khoanh vào A
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau - HS làm bài
 Tóm tắt: Giải
 Bán kính bánh xe: 0,325m 1 vòng bánh xe chính là chu vi nên chu 
 Lăn 1000 vòng : .......m? vi bánh xe là:
 0,325 x 2 x 3,14 =2,041 (m)
 Bánh xe lăn trên mặt đất 1000 vòng thì 
 đi được số mét là:
 2,041x 1000 = 2041 (m)
 Đáp số : 2041 m
 4. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
 - Vận dụng kiến thức để áp dụng tính - HS nghe và thực hiện
 toán trong thực tế.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........
 _____________________________________________
 Toán
 GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
 - Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ 
hình quạt.
 - HS làm bài 1.
 11 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên 
biểu đồ hình quạt.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - Hình vẽ một biểu đồ tranh (hoặc biểu đồ cột ở lớp 4)
 - Phóng to biểu đồ hình quạt ở ví dụ 1 trong SGK (để treo lên bảng) hoặc vẽ sẵn 
biểu đồ đó vào bảng phụ.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS hát - Hát tập thể 
 - Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã - Biểu đồ dạng tranh
 biết? - Biểu đồ dạng cột 
 - GV kết luận - HS khác nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên 
 biểu đồ hình quạt. 
 *Cách tiến hành:
 * Ví dụ 1:
 - GV treo tranh ví dụ 1 lên bảng và 
 giới thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt, 
 cho biết tỉ số phần trăm của các loại 
 sách trong thư viện của một trường 
 tiểu học.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh trên bảng - HS thảo luận, trả lời câu hỏi
 + Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm - Biểu đồ có dạng hình tròn được chia 
 12 những phần nào? thành nhiều phần. Trên mỗi phần của 
 hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm 
- Hướng dẫn HS tập đọc biểu đồ tương ứng.
+ Biểu đồ biểu thị gì? - Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loại 
 sách có trong thư viện của một trường 
 tiểu học.
- GV xác nhận: Biểu đồ hình quạt đã 
cho biểu thị tỉ số phần trăm các loại 
sách trong thư viện của một trường 
tiểu học.
+ Số sách trong thư viện được chia ra - Được chia ra làm 3 loại: truyện thiếu 
làm mấy loại và là những loại nào? nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác. 
- Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm của - Truyện thiếu nhi chiếm 50%, sách giáo 
từng loại khoa chiếm 25%,các loại sách khác 
- GV xác nhận: Đó chính là các nội chiếm 25%.
dung biểu thị các giá trị được hiển thị. 
+ Hình tròn tương ứng với bao nhiêu - Hình tròn tương ứng với 100% và là 
phần trăm? tổng số sách có trong thư viện.
+ Nhìn vào biểu đồ. Hãy quan sát về - Số lượng truyện thiếu nhi nhiều nhất, 
số lượng của từng loại sách; so sánh chiếm nửa số sách có trong thư viện ,số 
với tổng số sách còn có trong thư viện lượng SGK bằng số lượng các loại sách 
 khác, chiếm nửa số sách có trong thư 
 viện 
+ Số lượng truyện thiếu nhi so với - Gấp đôi hay từng loại sách còn lại bằng 
từng loại sách còn lại như thế nào? 1/2 số truyện thiếu nhi 
- Kết luận :
+ Các phần biểu diễn có dạng hình 
quạt gọi là biểu đồ hình quạt 
- GV kết luận, yêu cầu HS nhắc lại.
* Ví dụ 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc 
-Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự - HS tự quan sát, làm bài
làm vào vở
- Có thể hỏi nhau theo câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi
+ Biểu đồ nói về điều gì?
+ Có bao nhiêu phần trăm HS tham 
gia môn bơi?
+ Tổng số HS của cả lớp là bao 
nhiêu?
 13 + Tính số HS tham gia môn bơi? Số HS tham gia môn bơi là:
 32 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
 Đáp số: 4 học sinh
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức làm được bài 1. 
 (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- HS xác định dạng bài - BT về tỉ số phần trăm dạng 2 (tìm giá 
- HS làm bài , chia sẻ trị một số phần trăm của một số)
- GV nhận xét, chữa bài. - HS làm bài, chia sẻ 
 Bài giải
 Số HS thích màu xanh là:
 120 x 40 : 100 = 48 (học sinh)
 Số HS thích màu đỏ là
 120 x 25 : 100 =30 (học sinh )
 Số HS thích màu trắng là:
 120 x 20 : 100 = 24 (học sinh) 
 Số HS thích màu tím là:
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 120 x 15 : 100 = 18 (học sinh)
- GV có thể hướng dẫn HS:
- Biểu đồ nói về điều gì ? - HS nghe
 - HS trả lời
 - HS đọc các tỉ số phần trăm
 + HSG: 17,5%
 + HSK: 60%
 + HSTB: 22,5%
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì - Biểu diễn trực quan giá trị của một số
trong cuộc sống? đại lượng và sự so sánh giá trị của các
 đại lượng đó.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà dùng biểu đồ hình quạt để - HS nghe và thực hiện
biểu diễn số lượng học sinh của khối 
lớp 5:
 5A: 32 HS 5B: 32 HS
 5C: 35 HS 5D: 30 HS 
 14 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........
------------------------------------------------------------ 
 Tập đọc
 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công 
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK). 
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
3. Thái độ: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn 
cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc
 kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
 * Cách tiến hành:
 15 - Gọi HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha 
 cho.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
 + Đoạn 3: phần còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
nhóm lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên 
quyền, ...
- Đọc nối tiếp lần 2. - HS luyện đọc lần 2
- Giải nghĩa từ. - 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
- Luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS thi đọc - HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
- GV đọc mẫu - HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công 
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc 
sau: bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả
+ Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu 
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? người đó phải chặt một ngón chân để 
 phân biệt với những câu đương khác.
+ Theo em cách xử sự này của Trần + HS trả lời
Thủ Độ có ý gì?
+ Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy 
Trần Thủ Độ xử lý ra sao? việc làm của người quân hiệu đúng nên 
 ông không trách móc mà còn thưởng 
 cho vàng, bạc.
+ Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban 
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
nói thế nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh, 
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với 
nào? bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép 
 nước.
 16 - Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, 
 kết luận.
 4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, 
 và hướng dẫn đọc. viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
 - Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
 - Cho HS thi đọc. - 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
 - GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
 5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
 - Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương 
 Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì 
 tình riêng mà làm sai phép nước
 6. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi 
 người cùng nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
 --------------------------------------------------------
 Chính tả
 CÁNH CAM LẠC MẸ (Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
 - Làm được bài tập 2a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
3. Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, 
nâng cao ý thức BVMT.
* GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, 
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 17 II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, - HS chơi trò chơi
 tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng 
 chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ khó 
 trong bài)
 *Cách tiến hành:
 18 * Tìm hiểu nội dung bài thơ
 - Gọi 1 HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài trước lớp.
 + Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. 
như thế nào? Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối 
 mòn.
 + Những con vật nào đã giúp cánh + Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
cam?
 + Bài thơ cho em biết điều gì? + Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che 
 chở, yêu thương của bạn bè.
*Hướng dẫn viết từ khó
 - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết 
khi viết chính tả. chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, 
 trắng sương, khản đặc, râm ran...
 - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng 
tìm được con.
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ - HS nghe
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV để viết.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (6 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
 (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a. - Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng 
- GV giao việc: lớp.
 + Các em đọc truyện.
 + Chọn r, d hoặc gi để điền vào - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ 
chỗ trống sao cho đúng. trống như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy, 
 19 - HS làm bài tập. ra, giấu, giận, rồi.
 - GV nhận xét + chốt lại kết quả 
 đúng.
 6. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
 - Điền vào chỗ trống r, d hay gi: - HS làm bài
 Tôi là bèo lục bình Tôi là bèo lục bình
 Bứt khỏi sình đi ....ạo Bứt khỏi sình đi dạo
 .....ong mây trắng làm buồm Dong mây trắng làm buồm
 Mượn trăng non làm ....áo. Mượn trăng non làm giáo.
 7. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
 khi viết r/d/gi
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........
 ---------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
2. Kĩ năng:
 - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
 - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn 
cảnh( BT3, BT4)
 - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
3. Thái độ: Sử dụng từ ngữ chính xác.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_20.docx