Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11

docx 43 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
 Tập đọc
 CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả lời 
được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền 
từ, chậm rãi.
 *GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
 - HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS nghe
 - Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu 
 tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy 
 màu xanh - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: 
 - Một HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
 - Bài chia thành 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây
 + Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là 
 vườn
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
 nhóm + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ 
 khó, câu khó.
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 1 - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc 
- GV đọc mẫu - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé 
Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành: 
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH 
TLCH sau đó chia sẻ trước lớp.
 - Bé Thu Thu thích ra ban công để làm + Thu thích ra ban công để được ngắm 
gì? nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng 
 loài cây trồng ở ban công 
- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước. Cây 
có đặc điểm gì nổi bật? hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió 
 ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu. Cây 
 đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn 
 hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong 
 lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, 
 đỏ hồng.
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới 
 bảo ban công nhà Thu không phải là 
 - Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban vườn.
công Thu muốn báo ngay cho Hằng + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban 
biết? công nhà mình cũng là vườn 
- Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt 
nào? đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có 
 con người đến sinh sống làm ăn
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây 
Thu? cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc 
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
gì? + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, 
 làm đẹp môi trường sống trong gia đình 
 và xung quanh mình.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng 
ông hiền từ, chậm rãi.
* Cách tiến hành: 
 2 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp
 - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm
 + Treo bảng phụ có đoạn 3
 + GV đọc mẫu
 + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 - HS thi đọc - Tổ chức HS thi đọc
 - GV nhận xét bình chọn . - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
 - Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời.
 - Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
 như vậy không ?
 - Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: - Lắng nghe.
 Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa 
 để làm đẹp cho cuộc sống.
 - Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện
 ngôi nhà thêm đẹp.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Chính tả
 Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật. 
 - Làm được bài tập 2a; BT3.
 - Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 * GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng phụ, SGK
 - HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Ổn định tổ chức - HS hát
 3 - Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết
trước, dưới lớp viết bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở
nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3 
khoản 3 trong luật bảo vệ rừng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung bài viết 
- Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
- Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ môi + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , 
trừng có nội dung gì? giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi 
* Hướng dẫn viết từ khó trường.
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng 
khi viết chính tả phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được. - HS luyện viết
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi 
vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên 
bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết 
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng 
tư thế, cầm viết đúng qui định. 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
 4 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3 
* Cách tiến hành: 
 Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận 
- Nhận xét kết luận làm bài, chia sẻ kết quả
 lắm- nắm lấm- nấm lương- nương
 Thích lắm - nắm cơm; lương thiện - nương rẫy; 
 lấm tấm - cái nấm; nấm 
 quá lắm - nắm tay; lắm lương tâm - vạt nương; 
 rơm; lấm bùn- nấm đất, 
 đ ều- cơm nắm; lắm lời- lương thực - nương tay; 
 lấm mực- nấm đầu.
 nắ tóc lường bổng - nương dâu
 - HS đọc
 - HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được 
 Bài 3: HĐ trò chơi nhiều từ hơn và đúng thì chiến thắng
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài 
 -Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nhóm nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, nõn nà, 
 - Nhận xét các từ đúng nâng niu,....
 - Phần b tổ chức tương tự b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
 loong coong, leng keng, đùng đoàng, 
 ông ổng, ăng ẳng,..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
quy tắc chính tả n/l.
- Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện.
chính tả theo sự sáng tạo của em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 5 - Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) .
 - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại 
từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2). 
 - HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ 
xưng hô (BT1)
 - Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi.
 - Nội dung: Kể nhanh các đại từ 
 thường dùng hằng ngày.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, 
 tuyên dương học sinh. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên 
 bảng: Đại từ xưng hô - Học sinh mở sách giáo khoa, vở ghi đầu 
 bài
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) 
 *Cách tiến hành: 
 Bài 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để - Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH
 làm bài. Sau đó chia sẻ kết quả
 - Đoạn văn có những nhân vật nào + Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
 - Các nhân vật làm gì? + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc 
 gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
 - Những từ nào được in đậm trong câu + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
 văn trên?
 6 - Những từ đó dùng để làm gì? + Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ 
 Bia, thóc gạo, cơm
- Những từ nào chỉ người nghe? + Những từ chỉ người nghe: chị, các người
 + Từ chúng
- Từ nào chỉ người hay vật được nhắc 
tới? - HS trả lời
- Thế nào là đại từ xưng hô?
Bài 2: HĐ cả lớp - HS đọc
 - Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia 
và cơm + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách 
- Theo em, cách xưng hô của mỗi xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường 
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể hiện người khác.
thái độ của người nói như thế nào?
Bài 3:HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
- HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
- Nhận xét các cách xưng hô đúng. + Với thầy cô: xưng là em, con
 + Với bố mẹ: Xưng là con
 + Với anh em: Xưng là em, anh, chị
 + với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự 
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với 
thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện 
đúng mối quan hệ giữa mình với người 
nghe và người được nhắc đến. - HS đọc ghi nhớ
- Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn 
được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2). 
 - HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi 
đại từ xưng hô (BT1)
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS thảo luận nhóm
bài trong nhóm
 - HS chia sẻ
 7 - GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, 
 anh. - HS nghe
 - Nhận xét. 
 Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
 - GV nhận xét chữa bài - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
 - Gọi HS đọc bài đúng - HS đọc
 - 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ. - HS đọc
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại.
 -Nhận xét tiết học. Tuyên dương 
 những học sinh có tinh thần học tập - Lắng nghe.
 tốt.
 - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài - Lắng nghe và thực hiện.
 đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ
 - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng - HS nghe và thực hiện.
 đại từ xưng hô.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Tập đọc
 ÔN TẬP
 ( Thay cho bài Tiếng vọng)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần 8,9.
 -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc khoảng 
100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ.
 - Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên; biết giữ gìn, bảo vệ và cải tạo thiên nhiên, 
môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tranh minh họa SGK của 4 bài đọc: Kì diệu rừng xanh; Trước cổng trời; 
Cái gì quý nhất?; Đất Cà Mau.
 - HS: SGK,vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 8 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc tiếp nối từng - Lần lượt 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời 
đoạn bài Chuyện một khu vườn nhỏ và các câu hỏi.
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đề - Lắng nghe.
- Treo tranh minh họa bài tập đọc, yêu - HS ghi vở
cầu hs nhắc lại tên các bài tập đọc đã - Nhắc lại tên các bài đã học.
học ở tuần 8, 9.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Luyện đọc và tìm hiểu bài:(15 phút)
*Mục tiêu: Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần 
8,9.
*Cách tiến hành: Cá nhân=> Cả lớp
- Yêu cầu HS lên bảng bốc thăm bài - 5 hs lên bốc thăm.
đọc. - Đọc và trả lời nội dung bài.
- Yêu cầu hs đọc bài và trả lời 1, 2 câu 
hỏi về nội dung bài. - Lắng nghe.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS. 
Nhận xét, ghi điểm hs đọc tốt, trả lời 
đúng. - Luyện đọc theo cặp.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS nghe
- GV nhận xét
3. HĐ luyện đọc diễn cảm: (15 phút)
*Mục tiêu:Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc 
khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Cả lớp
 - Luyện đọc diễn cảm các bài. - 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 bài. Luyện 
 đọc diễn cảm theo cặp.
- Nêu giọng đọc chủ đạo của từng bài? - HS trả lời
- Tổ chức thi đọc diễn cảm các bài.
 - 4 HS thi đọc diễn cảm. HS lớp nhận xét, 
- Nhận xét, kết luận bình chọn bạn đọc hay nhất.
 - HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 9 - Nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau 
 “Mùa thảo quả”.
 - Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn - HS nêu
 môi trường luôn xanh -sạch - đẹp ?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Kể chuyện
 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng 
và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).
 - Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện.
 - GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp 
 Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tranh minh hoạ trong SGK.
 - HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Thi kể chuyện một lần đi thăm cảnh - HS thi kể
 đẹp ở địa phương.
 - Giáo viên nhận xét chung. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên - HS ghi vở
 bảng.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
 *Mục tiêu: Nghe, theo dõi toàn bộ câu chuyện.
 *Cách tiến hành: Cả lớp
 10 - Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 tranh - HS theo dõi 
minh hoạ trong SGK
- Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng chậm - HS nghe
rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, 
bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh 
thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm 
trạng người đi săn.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng 
tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) .
* Cách tiến hành:Cá nhân=> Cặp đôi=> Nhóm=> Cả lớp
* Kể từng đoạn câu chuyện. 
- Tổ chức cho HS kể theo cặp - HS kể theo cặp.
- Cho HS kể trước lớp - Kể trước lớp.
* Đoán xem câu chuyện kết thúc như 
thế nào và kể tiếp câu chuyện theo 
phỏng đoán
- Tổ chức cho HS đoán thử: - HS trả lời phỏng đoán
- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có 
bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau 
đó?
- Tổ chức cho HS kể theo cặp - HS kể theo cặp
- Giáo viên kể tiếp đoạn 5. - Kể trước lớp.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Thảo luận nhóm=> Chia sẻ trước lớp
 * Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi - 2 học sinh kể toàn câu chuyện.
về ý nghĩa câu chuyện. - Học sinh thảo luận và trả lời.
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo 
chuyện. vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹp 
- Ý nghĩa câu chuyện? của thiên nhiên.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Về nhà kể lại câu chuyện “Người đi - HS nghe và thực hiện
săn và con nai” cho mọi người nghe 
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú - HS nêu
hoang dã ?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 11 _____________________________________________________
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng 
từ). Nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
 - Viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
 - HS hiểu được cái hay của những bài văn hay của bạn, có ý thức học hỏi từ 
những bạn có năng khiếu để viết những bài văn sau được tốt hơn
 - Rèn kĩ năng nhận biết được những ưu điểm của những bài văn hay; viết lại 
được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 
 - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
 - Trung thực và trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình 
ảnh... cần chữa chung cho cả lớp
 - HS: SGK,vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Trò chơi: Phóng viên - HS tham gia chơi
 - Nội dung phỏng vấn: Kể tên những 
 danh lam thắng cảnh của nước ta.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa và vở 
 Kể về người thân
 2.Hoạt động nhận xét chung bài làm của học sinh:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, 
 dùng từ). Nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
 *Cách tiến hành: Cá nhân=> Cả lớp
 12 - Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn - HS đọc
- GV: Đây là bài văn tả cảnh. Trong - HS lắng nghe
bài văn các em miêu tả cảnh vật là 
chính, cần lưu ý để tránh nhầm sang 
văn tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt.
- Nhận xét chung
Ưu điểm:
+ HS hiểu đề
+ Bố cục của bài văn khá rõ ràng
+ Trình tự miêu tả khá hợp lí
+ Diễn đạt câu, ý
Nhược điểm: 
+ Lỗi chính tả: GV nêu tên các HS viết 
bài tốt, lời văn hay...
+ Lỗi điển hình về ý, dùng từ đặt câu 
cách trình bày bài văn, lỗi chính tả
- Viết lên bảng các lỗi điển hình - HS viết lỗi
- Yêu cầu HS thảo luận phát hiện ra lỗi - HS thảo luận
và cách sửa - HS nhận bài và đọc lại bài của mình.
- Trả bài cho HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
*Cách tiến hành: 
 Bài 1:HĐ cá nhân=> Cả lớp 
- Gọi HS đọc 1 bài - HS đọc
- Yêu cầu HS tự nhận xét, chữa lỗi - HS nêu nhận xét của mình
- Bài văn nên tả theo trình tự nào là 
hợp lí nhất?
- Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn - Mở bài theo kiểu gián tiếp
- Thân bài cần tả những gì? - HS nêu
- Phần kết bài nên viết như thế nào?
Bài 2: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Đọc cho HS nghe những đoạn văn - HS theo dõi
hay
- Gọi 3 HS đọc bài văn của mình - 3 HS đọc bài của mình
- Yêu cầu HS tự viết lại đoạn văn - HS viết bài
- Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết - HS đọc bài vừa viết
 13 - Nhận xét em viết tốt - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Em rút ra được điều gì sau tiết học - HS nêu
 này ?
 - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn, - HS nghe và thực hiện.
 sáng tạo hơn.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Luyện từ và câu
 QUAN HỆ TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ) .
 - Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ) ; xác định được 
cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 ) biết đặt câu với quan hệ từ (BT3) .
 - Rèn kĩ năng xác định được quan hệ từ trong câu cũng như biết đặt câu với quan 
hệ từ.
 - Dùng quan hệ từ chính xác khi nói và viết.
 * HS HTT đặt được câu với quan hệ từ nêu ở BT3 .
 - Có khả năng sử dụng quan hệ từ khi nói, viết 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét
 - Học sinh: Vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi.
 - Nội dung: Nêu những đại từ xưng hô 
 thường dùng
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Lắng nghe.
 tuyên dương học sinh.
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết
 bảng : Quan hệ từ
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 14 *Mục tiêu: - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ) 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS trao đổi thảo luận
- Từ in đậm nối những từ ngữ nào - HS nối tiếp nhau trả lời
trong câu
- Từ in đậm biểu thị mối quan hệ gì?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét KL 
a) Rừng say ngây và ấm nóng. a) và nối xay ngây với ấm nóng (quan hệ 
 liên hợp)
b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi... b) của nối tiếng hót dìu....(quan hệ sở hữu)
 c) như nối không đơm đặc với hoa đào 
c) Không đơm đặc như hoa đào nhưng (quan hệ so sánh)
cành mai... - nhưng nối câu văn sau với câu văn trước 
 (quan hệ tương phản)
 - HS trả lời
- Quan hệ từ là gì?
- Quan hệ từ có tác dụng gì?
Bài 2: HĐ cặp đôi - HS thực hiện theo yêu cầu
- Cách tiến hành như bài 1 a) Nếu ...thì...: biểu thị quan hệ điều kiện 
- Gọi HS trả lời GV ghi bảng giả thiết.
- KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương 
được nối với nhau không phải bằng phản.
một quan hệ từ mà bằng một cặp từ chỉ 
quan hệ từ nhằm diễn tả những quan 
hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận 
câu. - HS đọc ghi nhớ 
- Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ) ; xác 
định được cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 ) biết đặt câu với quan 
hệ từ (BT3) .
 - HS (M3,4) đặt được câu với quan hệ từ nêu ở BT3.
*Cách tiến hành:
 15 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài - HS đọc 
- Yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi vở - HS làm vào vở, trao đổi bài để kiểm tra 
để kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp. chéo,1 HS lên bảng làm, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa.
 của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi.
 rằng nối cho với bộ phận câu đứng sau.
 b, và nối to với nặng.
 như nối rơi xuống với ai ném đá.
 c, với ngồi với ông nội 
 về nối giảng với từng loài cây.
 - HS làm bài.
Bài 2: HĐ cặp đôi Đáp án
- HS làm tương tự bài 1 a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê 
- GV kết luận lời giải đúng hương em có nhiều cánh rừng xanh mát
 - Vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả
 b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương 
 phản
 - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài, báo cáo 
 giáo viên. 
Bài 3:(M3,4) : HĐ cá nhân + Em và An là đôi bạn thân.
- Yêu cầu HS tự làm bài + Em học giỏi văn nhưng em trai em lại 
 học giỏi toán.
 + Cái áo của tôi còn mới nguyên.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: - HS đặt câu
để, do, bằng.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện
về tình bạn trong đó có sử dụng quan 
hệ từ.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Tập làm văn
 16 LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố kiến thức về cách viết đơn. Chọn nội dung viết phù hợp với địa phương.
 -Viết được lá đơn ( Kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lý do 
kiến nghị, thể hiện đầy đủ ND cần thiết.
 * GDKNS: Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
 * GDBVMT: GD HS có ý thức BVMT trong cả hai đề bài.
 - Nghiêm túc và có trách nhiệm luyện tập viết đơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: + Bảng phụ viết sẵn các yêu cầu trong mẫu đơn.
 + Phiếu học tập có in sẵn mẫu đơn đủ dùng cho HS
 - HS : SGK, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Kiểm tra, chấm bài của HS viết bài - HS thực hiện
 văn tả cảnh chưa đạt phải về nhà viết lại
 - Nhận xét bài làm của HS
 - Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu nội dung - HS nghe
 bài - HS nghe và thực hiện
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về cách viết đơn. 
 - Viết được lá đơn ( Kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lý do 
 kiến nghị, thể hiện đầy đủ ND cần thiết.
 * Cách tiến hành:Cá nhân=> Nhóm đôi=> Cả lớp
 - Gọi HS đọc đề - HS đọc dề
 - Cho HS quan sát tranh minh hoạ 2 đề + Tranh 1: Vẽ cảnh gió bão ở một khu 
 bài và mô tả lại những gì vẽ trong tranh. phố, có rất nhiều cành cây to gãy, gần 
 sát vào đường dây điện, rất nguy hiểm
 + Tranh 2: Vẽ cảnh bà con đang rất sợ 
 hãi khi chứng kiến cảnh dùng thuốc nổ 
 đánh cá làm chết cả cá con và ô nhiễm 
 - Trước tình trạng mà hai bức tranh mô môi trường
 tả. Em hãy giúp bác trưởng thôn làm đơn 
 kiến nghị để các cơ quan chức năng có 
 thẩm quyền giải quyết.
 * Xây dựng mẫu đơn
 17 - Hãy nêu những quy định bắt buộc khi 
viết đơn + Khi viết đơn phải trình bày đúng quy 
- GV ghi bảng ý kiến HS phát biểu định: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn. 
 nơi nhận đơn, tên của người viết, chức 
 vụ, lí do viết đơn, chữ kí của người viết 
- Theo em tên của đơn là gì? đơn.
- Nơi nhận đơn em viết những gì? + Đơn kiến nghị, hay đơn dề nghị.
 + Kính gửi: Công ti cây xanh xã ...
- Người viết đơn ở đây là ai? UBND xã ....
 + Người viết đơn phải là bác tổ trưởng 
- Em là người viết đơn tại sao không viết dân phố...
tên em + Em chỉ là người viết hộ cho bác trưởng 
- Phần lí do bài viết em nên viết những thôn.
gì? + Phần lí do viết đơn phải viết đầy đủ rõ 
- Em hãy nêu lí do viết đơn cho 1 trong ràng về tình hình thực tế, những tác 
2 đề trên? động xấu đã, đang, và sẽ xảy ra đối với 
* Thực hành viết đơn con người và môi trường sống ở đây và 
- Treo bảng phụ có ghi sẵn mẫu đơn hướng giải quyết.
hoặc phát mẫu đơn in sẵn - 2 HS nối tiếp nhau trình bày.
- GV có thể gợi ý:
- Gọi HS trình bày đơn
- Nhận xét - HS làm bài
 - 3 HS trình bày
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Vừa rồi các em học bài gì? - Học sinh phát biểu.
- Giáo viên nhận xét tiết học tuyên - Lắng nghe.
dương học sinh tích cực.
- Về nhà viết một lá đơn kiến nghị về - HS nghe và thực hiện
việc đổ rác thải bừa bãi xuống ao, hồ.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Toán
 18 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 -Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
 -So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
 -Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các bài 
toán có liên quan.
 *Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai 
 nhanh ai đúng:
 Số 5,75 7,34 4,5 1,27
 hạng
 Số 7,8 0,45 3,55 5,78
 hạng
 Số 4,25 2,66 5,5 4,22
 ạng
 Số 1,2 0,05 6,45 8,73
 hạng
 Tổng
 + Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò + Lắng nghe.
 chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần lượt 
 từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau 
 suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để 
 ghi kết quả với mỗi phép tính tương 
 ứng. Mỗi một phép tính đúng được 
 thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều 
 hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
 + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
 dương đội thắng cuộc. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
 bài vào vở.
 19 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên 
bảng: Luyện tập
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
 - So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
 - Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
 - HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung.
thực hiện tính cộng nhiều số thập 
phân. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS nhận xét bài làm của bạn cả 
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. Kết quả:
- GV nhận xét HS. a. 65,45 b. 47,66
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi : - HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách 
 thuận tiện.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm tra 
- GV nhận xét HS. lẫn nhau.
 - HS chia sẻ trước lớp: 
 a) 4,68 + 6,03 + 3,97 
 = 4,68 + (6,03 + 3,97) 
 = 4,68 + 10 
 = 14,68 
 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
 = 10 + 8,6 
 = 18,6
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu - HS đọc thầm đề bài trong SGK.
cách làm. 3,6 + 5.8 > 8,9
- GV yêu cầu HS làm bài. 9,4
 7,56 < 4,2 + 3,4
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_11.docx