Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022

docx 74 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2021
 Tập làm văn
 TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết được 1 bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài, thân 
bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng.
 - Rèn kĩ năng viết văn tả người.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Một bài văn tả người gồm mấy phần? - HS nêu
 - GV kết luận - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS chuẩn bị vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Viết được 1 bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài, 
 thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng.
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành bài văn)
 * Cách tiến hành:HĐ cả lớp
 * HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài 
 - Cho HS đọc 3 đề bài trong SGK. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
 - GV: Sau khi đọc cả 3 đề, các em chỉ 
 chọn một đề mà theo mình là có thể 
 làm được tốt nhất.
 - Cho HS chọn đề bài. - HS lựa chọn một trong ba đề
 - GV gợi ý:
 + Nếu tả ca sĩ, các em nên tả ca sĩ khi 
 đang biểu diễn...
 + Nếu tả nghệ sĩ hài thì cần chú ý tả hoạt động gây cười của nghệ sĩ đó.
 + Nếu tả một nhân vật trong truyện 
 cần phải hình dung, tưởng tượng về 
 ngoại hình, về hành động của nhân vật 
 đó.
 * HĐ 2: HS làm bài
 - GV nhắc HS cách trình bày một bài - HS làm bài
 tập làm văn.
 - GV thu bài khi HS làm bài xong - HS nộp bài
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS về nhà đọc trước tiết tập làm - HS thực hiện
 văn Lập chương trình hoạt động.
 - Về nhà chọn một đề bài khác để làm - HS nghe và thực hiện
 thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của 
hình tròn đó.
 - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết 
chu vi của hình tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu 
 tính chu vi hình tròn
 - Gv nhận xét - HS khác nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của 
 hình tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(b,c): HĐ cá nhân 
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính tính chu vi hình tròn có bán kính 
 r
 - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
 quả Giải
 - GV chữa bài, kết luận b. Chu vi hình tròn là
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
 của hình tròn c. Chu vi hình tròn là 
 21 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
 2
 Đáp số :b. 27,632dm
 c. 15,7cm 
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
 hỏi:
 + BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc 
 bán kính)
 + Hãy viết công thức tính chu vi hình C = d x 3,14
 tròn biết đường kính của hình tròn đó. Suy ra:
 + Dựa vào cách tính công thức suy ra d = C : 3,14
 cách tính đường kính của hình tròn 
 - Cho HS báo cáo
 - GV nhận xét, kết luận C = r x 2 x 3,14
 - Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể Suy ra:
 tìm được bán kính không? Bằng cách r = C : 3,14 : 2
 nào? - GV nhận xét. Bài giải
 - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ a. Đường kính của hình tròn là 
 - Nhận xét bài làm của HS, chốt kết 15,7 : 3,14 = 5 (m)
 quả đúng. b. Bán kính của hình tròn là 
 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
 Đáp số : a. 5dm
 b. 3dm
 Bài 3a: HĐ cá nhân
 - HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: - HS tự tìm hiểu đề bài
 + Bài toán cho biết gì? - Đường kính của bánh xe là 0,65m
 + Bài toán hỏi gì? a) Tính chu vi của bánh xe 
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 - GV kết luận Bài giải
 Chu vi bánh xe là: 
 0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
 Đáp số a) 2,041m
 Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài
 - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
 làm *Kết quả:
 - GV nhận xét - Khoanh vào D
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 
 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
 - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
 thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2021
 Tập đọc
 LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được 
các câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê 
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc 
sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
 - HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT 
biển trên đất nước ta.
 - GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, 
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi 
trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: 
 + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 + Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
 lời câu hỏi
 + Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
 ai ? 
 + Con người và hành động của anh có 
 gì đặc biệt ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn: - HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi 
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
 + Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 
 1, kết hợp luyện đọc từ khó.
 + Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 
 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu 
 khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn, 
- HS đọc cả bài - 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời 
được các câu hỏi 1,2,3). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm
hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào? - Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, 
 ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia 
 đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, 
 cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận - Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, 
lợi? nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng 
 được nhu cầu mong ước bấy lâu của 
 người dân chài có đất rộng để phơi cá, 
 buộc thuyền
 mang đến cho bà con nơi sinh sống 
 mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn là 
 giữ đất của nước mình
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm 
thế nào? mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc 
 được một con thuyền. Làng mới sẽ 
 giống ngôi làng trên đất liền: có chợ , có 
 trường học, có nghĩa trang.. + Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh 
tỏ ông là người như thế nào? đạo làng, xã.
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, 
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã vặn mình, hai má phập phồng như 
đồng tình với kế hoạch lập làng của bố người súc miệng khan. Ông đã hiểu 
nhụ? những ý tưởng của con trai ông quan 
 trọng nhường nào
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố? - Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một 
 làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá 
 Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
- Nội dung của bài là gì ? + Câu chuyên ca ngợi những người dân 
 chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc 
 để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông - HS nghe
tin về một số chính sách của Đảng, 
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của 
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy 
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân 
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám 
biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 
17/2018/NĐ-CP.
 Nghị định này sửa đổi, bổ sung một 
số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP 
quy định chính sách đầu tư, tín dụng, 
bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; 
chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và 
một số chính sách khác nhằm phát 
triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có 
hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
 Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% 
kinh phí xây dựng các dự án Trung 
ương quản lý các hạng mục hạ tầng 
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, 
vùng sản xuất giống tập trung, nâng 
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây 
 dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá 
 loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp 
 vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá 
 lớn trên toàn quốc...)
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
 * Cách tiến hành: 
 - Cho HS đọc phân vai - Cho HS đọc phân vai
 - GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi
 và hướng dẫn cho HS đọc
 - Cho HS thi đọc đoạn - HS thi đọc đoạn
 - GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 + Bài văn nói lên điều gì ? - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, 
 dám rời mảnh đất quê hương quen 
 thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển 
 khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ 
 vùng biển trời Tổ quốc.
 - Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
 biển đảo quê hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tập đọc
 CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời 
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
 - HS HTTtrả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
 - Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK.
 + Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học 
sinh.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi
 biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS đọc toàn bài - Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
 + Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát nhóm đọc bài
 âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết 
 thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hợp luyện đọc từ khó.
 hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết 
 Đèo Giàng, đèo Cao Bằng. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
 - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - Đọc toàn bài thơ - Một, hai học sinh đọc cả bài.
 - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. - HS theo dõi
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao 
 Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
 - HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi - HS thảo luận
 SGK và trả lời trong nhóm.
 - Các nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm báo cáo
 - GV kết luận - HS nghe
 1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ - Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, 
 thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ 
 Bằng? thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói 
 lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở 
 của Cao Bằng.
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả 
hình ảnh nào để nói lên lòng mến rất đặc trưng của Cao Bằng là mận. 
khách? Sự đôn hậu của người Cao Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng 
Bằng? nói lên lòng mến khách của Cao Bằng, 
 sự đôn hậu của những người dân thể 
 hiện qua những từ ngữ và hình ảnh 
 miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất 
 thảo, người già thì lành như hạt gạo, 
 hiền như suối trong.
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên - Tình yêu đất nước sâu sắc của những 
được so sánh với lòng yêu nước của người Cao Bằng cao như núi, không đo 
người dân Cao Bằng? hết được.
 “Còn núi non Cao Bằng
 .. như suối khuất rì rào.”
 - Tình yêu đất nước của người Cao 
 Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng. 
lên điều gì? Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy 
 biên cương.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
 - HS (M1,2) thuộc ít nhất 3 khổ thơ
 - HS (M3,4) thuộc toàn bài thơ
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
diển cảm một vài khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng - HS thi đọc
 - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
 - HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Bài thơ ca ngợi điều gì ? - HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh 
 đất có địa thế đặc biệt, có những người 
 dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ 
 biên cương Tổ quốc.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện
về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm các tranh ảnh về non nước - HS nghe và thực hiện Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người 
 trong gia đình biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, 
dán các phần của hình tròn.
 - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị 
sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: - HS nêu
 + Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14
 đường kính của hình tròn khi biết chu 
 vi?
 + Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14
 kính của hình tròn khi biết chu vi?
 - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS ghi vở
học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
*Cách tiến hành: 
*Giới thiệu quy tắc và công thức tính 
diện tích hình tròn 
- Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo.
tắc tính diện tích hình tròn rồi báo 
cáo.
 - GV giới thiệu quy tắc và công thức 
tính diện tích hình tròn thông qua bán 
kính như SGK.
 + Muốn tính diện tích hình tròn ta 
lấy bán kính nhân với bán kính rồi 
nhân với số 3,14.
 + Ta có công thức :
 S = r x r x 3,14
 Trong đó :
 S là diện tích của hình tròn
 r là bán kính của hình tròn.
 - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS 
công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp.
hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là :
bán kính là 2dm. 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
 - GV nhận xét và nêu lại kết quả của 
bài
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi 
thức tính diện tích hình tròn nhân với số 3,14
 - HS ghi vào vở:
 Stròn= r x r x 3,14
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
 (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu
hình tròn.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài Bài giải
 a, Diện tích của hình tròn là : 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
 b, Diện tích của hình tròn là :
 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
 Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả 
 - GV nhận xét chung, chữa bài. Bài giải
 a, Bán kính của hình tròn là :
 12 : 2 = 6 (cm)
 Diện tich của hình tròn là :
 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b, Bán kính của hình tròn là :
 7,2 : 2 = 3,6 (dm)
 Diện tích của hình tròn là :
 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính S của mặt bàn hình tròn biết 
 r = 45cm 
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả 
 - GV nhận xét kết luận Bài giải
 Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
 Đáp số: 6358,5cm 2
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính:
 là 1,5cm. 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
 - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện
 vật hình tròn của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn. - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức - HS nêu
 tính chu vi, diện tích hình tròn? 
 - Nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - 2 HS nêu 
 của hình tròn.
 - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 diện tích hình tròn để làm bài. quả
 - Giáo viên nhận xét, kết luận Giải
 a) Diện tích của hình tròn là :
 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b) Diện tích của hình tròn là :
 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc đề bài. - 1HS đọc đề bài
 - Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận - Để tính được diện tích của hình tròn - Cần phải biết được bán kính của hình 
em cần biết được yếu tố nào của hình tròn.
tròn.
- Để tính được bán kính của hình tròn - Cần phải biết được đường kính của 
em cần biết được yếu tố nào của hình hình tròn.
tròn.
- Biết chu vi của hình tròn, muốn tìm - Ta lấy chu vi chia cho 3,14
đường kính của hình tròn ta làm thế 
nào?
- Biết đường kính của hình tròn, muốn - Ta lấy đường kính chia cho 2
tìm bán kính của hình tròn ta làm thế 
nào?
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm bài, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét, kết luận Giải
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết Đường kính hình tròn là:
dạng r x 2 x 3,14 = 6,28 6,28 : 3,14 = 2 (cm)
 Bán kính hình tròn là:
 2 : 2 = 1(cm)
 Diện tích hình tròn là:
 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
 Đáp số: 3,14 cm2
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, uốn nắn nếu cần - HS báo cáo kết quả với giáo viên
 Bài giải
 Diện tích của hình tròn nhỏ(miệng 
 giếng) là:
 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386(m2)
 Bán kính của hình tròn lớn là:
 0,7 + 0,3 = 1(m)
 Diện tích của hình tròn lớn là:
 1 x 1 x 3,14 = 3,149(m2)
 Diện tích thành giếng( phần tô đậm) là:
 3,14 - 1,5386 = 1,6014(m2)
 Đáp số: 1,6014m2
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Muốn tính diện tích hình tròn khi biết - HS nêu:
chu vi hình tròn đó ta làm như thế nào? + Ta tính bán kính bằng cách lấy diện 
 tích chia cho 2 rồi chia cho 3,14
 + Ta tính diện tích hình tròn khi đã biết 
 bán kính của hình tròn đó.
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện.
tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Chính tả
 NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2, bài 3a .
 - Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến 
chống giặc ngoại xâm.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
 sinh.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ 
 khó) *Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một 
Trung Trực gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh 
 đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập 
 nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị 
 hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ 
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh 
 Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc 
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị 
ngoại xâm ? Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào? Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, 
 Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây 
 Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành: 
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm 
- Cho Hs chia sẻ vào vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận - HS nghe - Gọi HS đọc lại bài thơ - 1 HS đọc bài thơ
 Tháng giêng của bé
 Đồng làng nương chút heo may
 Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
 Hạt mưa mải miết trốn tìm
 Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
 Quất gom từng hạt nắng rơi
 Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
 Tháng giêng đến tự bao giờ
 Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
 Bài 3a: Trò chơi
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 -Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
 theo nhóm
 - GV nhận xét chữa bài + Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
 + Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
 + Nhà tôi có bố mẹ già
 + Còn làm để nuôi con là dành dụm.
 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Giải câu đố sau: - HS nêu: là gió
 Mênh mông không sắc không hình,
 Gợn trên sóng nước rung rinh lúa 
 vàng, 
 Dắt đàn mây trắng lang thang, 
 Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về 
 - Là gì?
 - Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi. - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên 
quan đến chu vi, diện tích của hình tròn. - Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán 
liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Hình minh hoạ bài 2,3,4
 - HS : SGK, bảng con, vở, ê ke
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Yêu cầu 1 HS nêu công thức và qui - HS thực hiện yêu cầu
 tắc tính chu vi hình tròn. C = d x 3,14 =r x 2 x 3,14
 - Yêu cầu 1 HS nêu công thức và qui S = r x r x 3,14
 tắc tính diện tích hình tròn.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan 
 đến chu vi, diện tích của hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gợi ý cho HSphân tích đề bài - Cả lớp theo dõi và quan sát hình.
 - Sợi dây thép được uốn thành các hình - Sợi dây thép được uốn thành 2 hình 
 nào? tròn 
 - Như vậy để tính chiều dài của sợi dây - Ta tính chu vi của hai hình tròn và 
 thép ta làm như thế nào? cộng lại.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ
 - GV nhận xét chung, chữa bài Bài giải Chu vi hình tròn nhỏ là:
 7 x 2 x 3,14 = 43,96(cm)
 Chu vi hình tròn lớn là:
 10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm)
 Độ dài sợi dây là :
 43,96 + 62,8 = 106,76(cm)
 Đápsố :106,76(cm)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Chu vi hình tròn lớn là:
 (15 + 60) x 2 x 3,14 = 471(cm)
 Chu vi hình tròn nhỏ là:
 60 x 2 x 3,14 = 376,8(cm)
 Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi 
 hình tròn nhỏ là :
 471 - 376,8 = 94,2(cm)
 Đáp số: 94,2(cm)
Bài 3: HĐ cá nhân 
- Yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình 
- Diện tích của hình bao gồm những - HS nêu 
phần nào?
- Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chữa bài
- GV quan sát hướng dẫn HS còn hạn Bài giải
chế. Chiều dài của hình chữ nhật là:
- GV nhận xét, chữa bài. 7 x 2 = 14(cm)
 Diện tích hình chữ nhật là:
 10 x 14 = 140(cm2)
 Diện tích của hai nửa hình tròn là:
 7 x 7 x 3,14 = 153,86(cm2)
 Diện tích thành giếng là :
 140 + 153,86 = 293,86(cm2)
 Đáp số: 293,86(cm2)
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, giúp đỡ HS. - HS báo cáo kết quả:
 Diện tích phần đã tô màu là hiệu của 
 diện tích hình vuông và diện tích của 
 hình tròn có đường kính là 8cm.
 Khoanh vào A
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau - HS làm bài

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2021_2022.docx