Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23

docx 52 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B - TUẦN 23
 Tập đọc
 PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: 
 + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao - HS thi đọc
 Bằng và trả lời câu hỏi:
 - Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo 
 đặc biệt của Cao Bằng? Cao Bắc.
 - Nêu ý nghĩa của bài thơ ? - Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế 
 đặc biệt, có những người dân mến khách, 
 đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất 
 nước.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài. -1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng 
 nghe.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn - HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến . Bà này lấy 
 trộm.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải 
 cúi đầu nhận tội.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
 + Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng: 
 vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú 
và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, 
sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đàn, chạy đàn 
đường - nơi làm việc của quan lại; 
khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, đóng 
bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh lầm rầm 
để khấn phật. 
- YC HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ - HS lắng nghe.
nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm 
phục trí thông minh, tài sử kiện của viên 
quan án; chuyển giọng ở đoạn đối thoại, 
phân biệt lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, 
rành mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau 
khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang 
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK) . * Cách tiến hành:
 -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
câu hỏi: đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ + Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ 
quan phân xử việc gì ? tố cáo người kia lấy trộm vải của mình 
 và nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
để tìm ra người lấy cắp tấm vải? + Cho đòi người làm chứng nhưng không 
 có người làm chứng.
 + Cho lính về nhà hai người đàn bà để 
 xem xét, cũng không tìm được chứng cứ 
 + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người 
 một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật 
 khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người 
 này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , 
 TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm 
khóc chính là người lấy cắp? vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm 
 được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi 
 tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng 
 dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là 
 người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên 
 tấm vải.
- GV kết luận : Quan án thông minh 
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một 
phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật 
hai người đàn bà cùng tranh chấp để 
buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho 
vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ 
được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và 
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm TLCH, chia sẻ kết quả
tiền nhà chùa? + HS kể lại. + Vì sao quan án lại dùng cách trên? 
Chọn ý trả lời đúng? + Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ 
- GV kết luận : Quan án thông minh, bị lộ mặt.
nắm được đặc điểm tâm lí của những 
người ở chùa là tin vào sự linh thiêng 
của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường 
hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên 
để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, 
không cần tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án 
là nhờ đâu? - Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm 
+ Câu chuyện nói lên điều gì ? vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
 - Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông 
 minh tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân 
vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách 
cách phân vai: người dẫn truyện, 2 phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn 
người đàn bà, quan án. bà, quan án 
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS 
đọc theo cách phân vai và hướng dẫn 
HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ 
cúng phật ..chú tiểu kia đành nhận 
lỗi” 
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
đọc diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, 
khuyến khích các HS đọc hay và đúng 
lời nhân vật .
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông - HS nghe và thực hiện
minh tài trí của vị quan án trong câu 
chuyện. -Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện - HS nghe và thực hiện 
 về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt 
 Nam) Những câu chuyện phá án của các 
 chú công an, của toà án hiện nay.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 
 - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng 
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
 - Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
 - GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng 
Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên 
các anh hùng, danh nhân văn hóa của 
Việt Nam 
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì 
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng 
người, tên địa lí Việt Nam tạo thành tên riêng đó.
- GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ - 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của 
 bài Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao 
địa thế của Cao Bằng? Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt 
 Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người Cao - HS trả lời
Bằng? 
 - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai - HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, 
 suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc 
+ Luyện viết từ khó - HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, 
bài chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, 
 những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS theo dõi
- GV đọc lần 3. - HS viết theo lời đọc của GV. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa 
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS Lời giải: 
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà 
địa lí Việt Nam tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
 b. Người lấy thân mình làm giá súng trong 
 chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn 
 Đàn.
 c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt 
 mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na- 
 ma- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có 
nhân trong đoạn thơ sau.
- Trong bài có nhắc tới những địa danh - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
nào? Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai 
- GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện 
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù 
Xai là các địa danh thuộc huyện Mai 
Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những 
vùng đất biên cương giáp với những 
nước ta và nước Lào - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ 
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời kết quả
 giải đúng Lời giải đúng: 
 Hai Ngàn
 Ngã Ba
 Pù Mo
 Pù Xai
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu
 Việt Nam. 
 - Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
 địa lí Việt Nam với mọi người.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo 
thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế 
câu ghép 
 - Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi 
 Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài -Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để 
 tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của 
 mỗi vế câu ghép 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu - Phân tích cấu tạo của các câu ghép sau
 - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 - Yêu cầu HS làm bài + Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học 
 + Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu đúng giờ. 
 - GV nhận xét, kết luận + Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn 
 nhưng gia đình họ rất hạnh phúc.
 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài nghe.
 - Cả lớp làm vở
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS chia sẻ
 - GV nhận xét, kết luận a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm 
 vế 2 của câu.
 VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học 
 đúng giờ.
 b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù + thêm 
 vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy +vế 
 1)
 VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô các 
 bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài
 - GV kết luận Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn 
 CN VN CN VN
 dậysớm để học bài 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển câu - HS nêu:
 sau thành câu ghép có sử dụng cặp QHT: Không những đèo Pha Đin dài 32km, 
 Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc 
 tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc. quanh gấp, đầy bất trắc.
 - Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT - HS nghe và thực hiện
 để nói và viết cho phù hợp.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 CHÚ ĐI TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi 
tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ.
 - GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai
bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên 
của Tổ quốc. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Gọi HS thi đọc bài “ Phân xử tài tình” - HS đọc từng đoạn nối tiếp.
 trả lời câu hỏi về bài đọc:
 + Vì sao quan cho rằng người không - HS trả lời.
 khóc chính là người lấy cắp tấm vải?
 + Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
 + Nêu nội dung bài ?
 - GV nhận xét bổ sung.
 - Giới thiệu bài: GV khai thác tranh 
 minh hoạ, giới thiệu bài thơ “Chú đi - HS ghi vở
 tuần” – là bài thơ nói về tình cảm của 
 các chiến sĩ công an với HS miền Nam 
 - GV ghi đề bài .
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc cả - 1 HS đọc toàn bài.
 lời đề tựa của tác giả: thân tặng các 
 cháu HS miền Nam).
 - GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời 
 của bài thơ: 
 - Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV kết - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc đúng + Lần 1: 4 học sinh đọc nối tiếp. Học sinh 
 các câu cảm, câu hỏi. ( đọc 2-3 lượt) phát hiện từ khó, luyện đọc từ khó.
 + Lần 2: 4 học sinh đọc nối tiếp. HS đọc 
 - Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó. đúng các câu cảm, câu hỏi.
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc phần chú giải.
 - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc và đọc diễn cảm toàn bài thơ - Lắng nghe
: giọng đọc nhẹ nhàng trầm lắng, trìu 
mến, thiết tha, vui, nhanh hơn ở 3 dòng 
cuối thể hiện mơ ước của người chiến sĩ 
an ninh về tương lai của các cháu và 
quyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì hạnh 
phúc của trẻ thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các 
chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3)
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời 
theo nhóm và trình bày trước lớp. câu hỏi:
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn + Đêm khuya gió rét mọi người đang yên 
cảnh như thế nào? giấc ngủ say.
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần + Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những 
trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh 
ngủ yên bình của các em HS, tác giả bài phúc trẻ thơ.
thơ muốn nói lên điều gì ?
+ Tình cảm và mong ước của người -Tình cảm: 
chiến sĩ đối với các cháu học sinh được + Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú, cháu, 
thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết các cháu ơi) dùng các từ yêu mến, lưu 
nào? luyến.
-Trong khi HS trả lời GV viết bảng + Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon 
những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng tình không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi 
cảm, mong muốn của người chiến sĩ an tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
ninh. - Mong ước: Mai các cháu . tung bay.
- GV : Các chiến sĩ công an yêu thương 
các cháu HS ; quan tâm, lo lắng cho các 
cháu, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn 
để giúp cho cuộc sống của các cháu 
bình yên ; mong các cháu học hành giỏi 
giang, có một tương lai tốt đẹp.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài.
- Bài thơ muốn nói lên điều gì ? - 1 hs đọc toàn bài. *Nội dung : Bài thơ cho thấy tinh thần 
 sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn của các 
 chiến sĩ công an để bảo vệ cuộc sống 
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt bình yên và tương lai tươi đẹp cho các 
động hỗ trọ người dân vượt qua thiên cháu.
tai bão lũ của bộ đội, công an Việt - HS nghe
Nam.(VD: Ngày 9/11/2018, Bộ Chỉ huy 
Quân sự tỉnh TT-Huế, Sư đoàn 968 - 
Quân khu 4 huy động hơn 300 cán bộ, 
chiến sĩ về các vùng bị ngập lụt giúp 
người dân, các trường học trên địa bàn 
khắc phục hậu quả lũ lụt, để học sinh 
sớm quay trở lại trường sau gần một 
tuần phải nghỉ học do mưa lũ.)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ
* Cách tiến hành:
 - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìm 
thơ. GV kết hợp hướng dẫn để HS tìm giọng đọc.
đúng giọng đọc của bài .
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn 
cảm đoạn tiêu biểu của bài thơ theo 
trình tự đã hướng dẫn. Có thể chọn đoạn 
sau: 
 “ Gió hun hút/ lạnh lùng ...
 Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!”
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt 
nhịp thật tự nhiên giữa các dòng thơ.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho - HS luyện đọc theo cặp.
HS thi đọc diễn cảm trước lớp . - HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến cả - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài 
bài, thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
thơ. - Cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm 
 hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) + Bài thơ cho ta thấy điều gì ? - HS nghe
 - Gọi vài HS nêu nội dung bài . - HS nghe và thực hiện
 - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, 
 nhớ nội dung bài, chuẩn bị bài sau: Luật 
 tục xưa của người Ê- đê.
 - Về nhà em hãy tưởng tượng và vẽ một - HS nghe và thực hiện
 bức tranh minh họa bài thơ sau đó chia 
 sẻ với bạn bè.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an 
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu 
chuyện.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công 
an,. ..
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn - HS thi kể 
Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, 
an ninh. 
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, 
 hoặc đã đọc về những người đã góp 
 sức bảo vệ trật tự an ninh.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố 
động gì? phường, lối xóm.
 + Đảm bảo trật tự giao thông trên các 
 tuyến đường.
 + Phòng cháy, chữa cháy.
 + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi 
 phạm, tệ nạn xã hội.
 + Điều tra xét xứ các vụ án.
 + Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
 chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ 
 câu chuyện đó nói về ai)
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, 
an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung 
câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu 
nhóm. Gợi ý HS: chuyện.
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai? + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập 
 đến là gì?
 + Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để 
 kể?
 - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi 
 cùng bạn. 
 - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo 
 các tiêu chí đã nêu.
 - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
 + Bạn có câu chuyện hay nhất ?
 + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
 - Giáo viên nhận xét và đánh giá. - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 
 phút)
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
 cùng nghe.
 - Tìm thêm những câu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện
 tương tự để đọc thêm
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách lập chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự , an ninh.
 - Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trât tự, an ninh 
( theo gợi ý trong SGK).
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn trật tự an ninh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết cấu trúc 3 phần của chương trình hoạt động.
 - HS : Sách + vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS nêu lại nội dung bài học trước. - HS nêu
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trât tự, 
 an ninh ( theo gợi ý trong SGK). 
 * Cách tiến hành:
 Hướng dẫn lập chương trình hoạt động
 - Cho HS hoạt động cặp đôi - 2 HS tiếp nối đọc đề bài và gợi ý
 a.Tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - HS hoạt động cặp đôi:
 +Bạn lựa chọn hoạt động nào để lập - HS tiếp nối nói tên hoạt động mình lựa 
 chương trình hoạt động chọn
 + Mục tiêu của chương trình hoạt động - Tuyên truyền, vận động mọi người 
 đó là gì ? cùng nghiêm chỉnh chấp hành trật tự, an 
 toàn giao thông; phòng cháy chữa 
 cháy, 
 + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào - Gắn bó thêm tình bạn bè, rèn ý thức 
 đối với lứa tuổi của chúng ta ? cộng đồng.
 + Địa điểm tổ chức hoạt động ở đâu ? - Ở các trục đường chính của điạ phương 
 gần khu vực trường em.
 + Hoạt động đó cần các dụng cụ và - Loa cầm tay, cờ tổ quốc, khẩu hiệu, 
 phương tiện gì ? biểu ngữ.
 - Nhắc HS một số điểm cần lưu ý
 * Mở bảng phụ 
 b. HS lập chương trình hoạt động - GVvà học sinh nhận xét, bổ sung cho - HS đọc
 chương trình hoạt động của HS lập trên - HS lập chương trình hoạt động vào vở, 
 bảng phụ. 4 HS lập vào bảng phụ
 - Gọi HS dưới lớp đọc chương trình hoạt - 2 HS đọc bài làm của mình. 
 động của mình.
 - Nhận xét, khen HS làm bài tốt - HS tự sửa chương trình hoạt động chưa 
 - GV và học sinh bình chọn người lập đạt của mình.
 được chương trình hoạt động tốt nhất
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho hs nêu lại cấu trúc của chương - HS nêu
 trình hoạt động.
 - Nhận xét tiết học, khen những HS lập - HS nghe
 CTHĐ tốt.
 - Chia sẻ với mọi người về việc giữ gìn - HS nghe và thực hiện
 an ninh.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến
 - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, 
mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2).
 - HS HTT phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. 
 *Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Chỉ làm BT 2, 3 ở phần 
Luyện tập.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đặt câu có từ thuộc chủ - HS đặt câu 
 điểm Trật tự- An ninh 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, 
 mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2).
 - HS (M3,4) phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Tìm và phân tích cấu tạo của câu ghép 
 chỉ quan hệ tăng tiến trong mẩu chuyện 
 vui sau: 
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vào vở , chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài Lời giải: 
 - GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay 
 chuyện vui CN VN
 lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp
 CN VN
 phanh. 
 Bài 2: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu của bài tập - Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ 
 - GV treo bảng phụ các câu ghép đã viết trống: 
 sẵn 
 - GV cho HS làm theo nhóm - HS làm việc nhóm sau đó báo cáo
 - GV nhận xét, kết luận * Lời giải: a. Tiếng cười không chỉ đem lại niềm 
 vui cho mọi người mà nó còn là liều 
 thuốc 
 trường sinh.
 b. Không những hoa sen đẹp mà nó còn 
 tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm 
 hồn Việt Nam. 
 Chẳng những hoa sen đẹp mà nó còn 
 tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm 
 hồn Việt Nam. 
 c. Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ 
 công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an 
 ninh mà mỗi một người dân đều có trách 
 nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hòa 
 bình. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Những cặp quan hệ từ như thế nào - HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu 
 thường dùng để chỉ mối quan hệ tăng ghép có quan hệ tăng tiến để viết câu cho 
 tiến ? đúng.
 - Viết một đoạn văn ngắn nói về một tấm - HS nghe và thực hiện.
 gương nghèo vượt khó trong lớp em có 
 sử dụng cặp QHT dùng để chỉ mối quan 
 hệ tăng tiến.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung.
 - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn.

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_23.docx