Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30

docx 42 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 30
 Tập đọc
 ÔN TẬP
 ( Thay thế cho bài Thuần phục sư tử)
 - GV cho HS ôn một số bài tập đọc đã học: Thái sư Trần Thủ Độ, Cửa sông, 
Đất nước
 - Gọi HS đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi liên quan nội dung bài tập đọc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
 - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, 
bài thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi
 " với nội dung là đọc một đoạn trong bài 
 "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi về 
 nội dung bài.
 - Nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (17 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
* Cách tiến hành:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ + 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ là 
điều gì? người gương mẫu, nghiêm minh, công 
 bằng, không vì tình riêng mà làm sai 
 phép nước.
 - Hãy nêu giọng đọc toàn bài + HS nêu
 - Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3 + HS thi đọc theo cách phân vai (người 
 dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ 
 - GV nhận xét Độ).
 - Các nhóm cử người thi đọc phân vai lời 
 nhân vật
* Bài Cửa sông + 1 HS đọc toàn bài
- Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so 
pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng 
thuật đó được thể hiện qua những từ ngữ dứt, nhớ.
nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả +Phép nhân hoá giúp tác giả nói được 
nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa “tấm lòng’’của cửa sông là không quên 
sông đối với cội nguồn? cội nguồn.
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
thơ 4, 5:
-GV nhận xét 
*Bài Đất nước + 1 HS đọc toàn bài
+ Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng biện +Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện 
pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. Nó có qua những từ ngữ được lặp lại : trời xanh 
tác dụng gì? đây, núi rừng đây, là của chúng ta. Các 
 từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng 
 nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về 
 đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về 
 chúng ta 
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả 
lòng bài thơ bài.
- GV nhận xét - HS nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập đọc - HS nghe và thực hiện
khác. - Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ - HS nghe và thực hiện
 Độ cho mọi người cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- 
tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
 - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa 
 + Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
 khó (tên một số danh hiệu học ở tiết tr-
 ước)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài? + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái 
 giỏi giang, thông minh, được xem là một 
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? trong những mẫu người của tương lai.
 + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện 
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện Thanh niên, 
viết - HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai 
(VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức 
(BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh 
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
Ba Anh hùng Lao động
 Anh hùng Lực lượng vũ trang
 Huân chương Sao vàng
 Huân chương Độc lập hạng Ba
 Huân chương Lao động hạng Nhất
 Huân chương Độc lập hạng Nhất Bài 3: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm 
 - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. 
 - GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta 
 là Huân chương Sao vàng.
 b) Huân chương Quân công là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu 
 và xây dựng quân đội.
 c) Huân chương Lao động là huân chương 
 giành cho những tập thể và cá nhân lập 
 nhiều thành tích trong lao động sản xuất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
 cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và 
 giải thưởng. 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . 
 - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
 - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn 
 thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân 
 lần lượt theo từng câu hỏi. - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b, c. 
 Chú ý: Với câu hỏi c, các em có thể sử dụng từ 
 + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng điển để giải nghĩa (nếu có).
 là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm 
 chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt 
 bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy 
 một người đàn ông bên nhà hàng xóm 
 rất ác, làm khổ các con). Trong trường 
 hợp này, GV đồng tình với ý kiến của 
 HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, 
 không ích kỷ là những từ gần nghĩa với 
 cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có 
 nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những 
 cái tầm thường, nhỏ nhen)
 + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến 
 đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những 
 phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm 
 chất em thích nhất. Sau đó giải thích 
 nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa 
 chọn , có thể sử dụng từ điển)
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi
 - HS đọc thầm - Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ 
đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là 
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm 
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn 
đúng xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống; 
 Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, 
 ân cần băng bó vết thương cho bạn khi 
 bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ 
 phút vĩnh biệt.
 + Mỗi nhân vật có những phẩm chất 
 riêng cho giới của mình;
 - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người 
 đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của 
 mình không kể cho bạn biết), quyết đoán 
 mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng 
 bạn ném xuống nước, nhường sự sống 
 của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và 
 thấp bé hơn.
 - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi 
 giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy 
 lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, 
 dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc 
 băng cho bạn. 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu 
thành ngữ, tục ngữ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các 
câu đó vào vở. 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________ Tập đọc
 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của 
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 
3).
 - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng 
tự hào.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc - HS chơi trò chơi
 từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên 
 và trả lời câu hỏi. 
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn
 - HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống 
 dòng là 1 đoạn)
 - Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L1 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài 
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L2 văn lần 1+ luyện đọc từ khó. 
 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài 
 văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải nghĩa 
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. từ khó. 
- HS đọc toàn bài - HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần. - HS đọc
 - Cả lớp theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu 
dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các 
câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
 Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở 
nên tế nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm 
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh 
xưa? nhiều màu bên trong.Trang phục như 
 vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên 
 tế nhị, kín đáo.
Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa 
áo dài tân thời và áo dài truyền thống.
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân 
áo dài cổ truyền? và áo năm thân. Áo tứ thân được may từ 
 bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền 
 giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, 
 không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc 
 buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo 
 tứ thân, nhưng vạt trước may từ hai thân 
 vải, nên rộng gấp đôi vạt phải.
 + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền 
 được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía 
 trước và phiá sau. 
Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng cho 
y phục truyền thống của Việt Nam + Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách 
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt 
cho y phục truyền thống của Việt Nam? Nam ai cũng thích mặc áo dài/... + Em có cảm nhận gì về người thân khi + HS có thể giới thiệu ảnh người thân 
họ mặc áo dài? trong trang phục áo dài, nói cảm nhận 
 của mình.)
- GVKL: - HS nghe 
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: - HS lần lượt phát biểu.
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc 
với giọng như thế nào?
 - GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. + 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm + HS nhận xét cách đọc cho nhau.
đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam xưa...thanh - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách 
thoát hơn”. nhấn giọng trong đoạn này.
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp, 
luôn cách đọc cho HS.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS 
GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn 
thi đọc. những bạn đọc tốt nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Qua bài học trên, em biết được điều gì - HS nêu:
? VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam đã 
 có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là trang 
 phục truyền thống của người phụ nữ Việt 
 Nam.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - HS nghe và thực hiện
- Đọc trước bài Người gác rừng tí hon.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________ Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách lập dàn ý câu chuyện.
 - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được 
nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu 
được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh 
hùng hoặc một phụ nữ có tài.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách, truyện, bài báo 
viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài.
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - GV cho HS thi tiếp nối nhau kể lại câu - HS thi kể chuyện
 chuyện: Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi 
 về ý nêu ý nghĩa câu chuyện và bài học 
 em tự rút rút ra.
 - Nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu 
 được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân 
 vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người 
 phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
 (Lưu ý HS M1,2 lập dàn ý được câu chuyện phù hợp)
 * Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc đề bài - Kể 1 chuyện em đã nghe, đã đọc về 
 một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có 
 tài.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý. 
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 1. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1. 
- Gọi HS giới thiệu truyện mà các em đã - HS nêu tên câu chuyện đã chọn 
chuẩn bị. (chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt 
 Nam hoặc của thế giới; truyện em đã 
 đọc, hoặc đã nghe từ người khác ). 
- Gọi HS đọc gợi ý 2. - 1 HS đọc gợi ý 2, đọc cả mẫu : (Kể 
 theo cách giới thiệu chân dung nhân vật 
 nữ anh hùng La Thị Tám). GV nói với 
 HS : theo cách kể này, HS nêu đặc điểm 
 của người anh hùng, lấy ví dụ minh 
 hoạ).
- Gọi HS đọc gợi ý 3, 4. + 1 HS đọc gợi ý 3, 4.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: HS kể được câu chuyện theo yêu cầu.
(Giúp đỡ HS(M1,2) kể được câu chuyệntheo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- HS kể chuyện + 2, 3 HS M3,4 làm mẫu: Giới thiệu 
 trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu 
 tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn 
 biến của chuyện bằng1,2 câu).
- Cho HS thực hành kể theo cặp. + HS làm việc theo nhóm: từng HS kể 
- GV có thể gợi ý cách kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về 
+ Giới thiệu tên truyện. ý nghĩa câu chuyện.
+ Giới thiệu xuất xứ, nghe khi nào? đọc ở 
đâu?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính của truyện là gì?
+ Lí do em chọn kể câu chuyện đó?
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể trước lớp. + Đại diện các nhóm thi kể trước lớp. 
 Kết thúc chuyện mỗi em đều nói về ý 
 nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu ra 
 nhờ câu chuyện. - Khen ngợi những em kể tốt - Cả lớp và GV nhận xét,
 - Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay 
 nhất, hiểu chuyện nhất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (3’)
 - Về nhà tìm thêm các câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
 dung như trên để đọc thêm 
 - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện các - HS nghe và thực hiện
 em đã tập kể ở lớp cho người thân (hoặc 
 viết lại vào vở).
 - Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện 
 tuần 30 (Kể chuyện về một bạn nam hoặc 
 một bạn nữ được mọi người quí mến).
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn 
tả con vật (BT1).
 - Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ - HS: Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt 
kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4).
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV kiểm tra vở của một số HS đã - HS chuẩn bị
 chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những 
 bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết 
 trong học kỳ 2, lớp 4 ).
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả 
 con vật (BT1).
 - Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cặp đôi
 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài
 - Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu - Lớp đọc thầm
 hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp. - Các nhóm làm bài vào giấy nháp.
 - HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại. 
 + Bài văn trên gồm mấy đoạn? + Bài văn trên gồm 4 đoạn.
 + Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện của 
 chim họa mi vào các buổi chiều.
 + Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của họa 
 mi vào buổi chiều.
 + Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của 
 họa mi trong đêm.
 + Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm 
 rất đặc biệt của họa mi.
 + Tác giả bài văn quan sát chim họa mi + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi bay 
 hót bằng những giác quan nào? đến đậu trong bụi tầm xuân - thấy hoạ 
 mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài cổ ra 
 mà hót, xù lông rũ hết những giọt sương, 
 nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang bụi kia, 
 tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi.
 + Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót 
 của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe 
 thấy tiếng hót vang lừng chào nắng sớm 
 của nó vào các buổi sáng.
 + HS phát biểu tự do. Chú ý, trong bài 
+ Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so chỉ có một hình ảnh so sánh (tiếng hót 
sánh trong bài mà em thích; giải thích lí của chim hoạ mi có khi êm đềm, có khi 
do vì sao em thích chi tiết, hình ảnh đó? rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế 
 mà âm thanh vang mãi trong tĩnh 
 mịch..).
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả 
 hình dáng hoặc hoạt động của một con 
 vật mà em yêu thích.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn văn - HS nối tiếp nhau giới thiệu
em định viết cho các bạn cùng nghe.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn
- GV nhận xét, sửa chữa bài của HS - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS cả lớp 
 viết vào vở, sau đó chia sẻ trước lớp
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách viết bài văn tả con vật với - HS nghe và thực hiện
mọi người.
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở chi - HS nghe và thực hiện
tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài 
Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích 
vì sao ?
- Chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy 
(BT1).
 - Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của 
 mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu)
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy 
 (BT1).
 - Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cặp đôi
 - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm 
 - GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các 
 em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu 
 phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng 
tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy.
- Yêu cầu HS làm bài
 - HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo 
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. cặp, nhóm vào vở.
 - Trình bày kết quả, chia sẻ trước lớp
 Tác dụng của dấu phẩy ví dụ
 b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nước, 
 phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì xây 
 Ngăn cách các bộ phận 
 dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên hàng 
 cùng chức vụ trong câu.
 triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình 
 cho sự nghiệp chung.
 Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy 
 chủ ngữ và vị ngữ. lại hót vang lừng.
 Ngăn cách các vế câu c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ 
 trong câu ghép. XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó.
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể điền dấu chấm hoặc dấu phẩy 
 vào ô trống nào trong mẩu chuyện sau? 
 Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy 
 tắc.
- Gọi HS đọc mẩu chuyện: Truyện kể về - 1 HS (M3,4) đọc mẩu chuyện Truyện 
bình minh. kể về bình minh, đọc giải nghĩa từ khiếm 
 thị.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS làm việc cá nhân. Các em vừa đọc 
 thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu 
 chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống 
 trong SGK.
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu phẩy - HS nghe và thực hiện
để sử dụng cho đúng.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử - HS nghe và thực hiện
dụng các dấu câu trên.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Tập làm văn
 TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cấu tạo của bài văn tả con vật.
 - Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu 
đúng.
 - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể 
hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, 
cách diễn đạt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thúc yêu quý loài vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở nhà - HS chuẩn bị
 nội dung cho tiết viết bài văn tả một con 
 vật em yêu thích- chọn con vật yêu 
 thích, quan sát, tìm ý.
 - GV giới thiệu bài :Trong tiết tập làm - HS nghe và thực hiện
 văn trước, các em đã ôn tập về văn tả 
 con vật. Qua việc phân tích bài văn miêu 
 tả “Chim hoạ mi hót”, các em đã khắc 
 sâu được kiến thức về văn tả con vật: 
 cấu tạo, cách quan sát, cấu tạo và hình ảnh Trong tiết học hôm nay, các em sẽ 
 tập viết hoàn chỉnh một bài văn tả một 
 con vật mà em yêu thích.
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt 
 câu đúng.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đề. - 1HS đọc đề bài trong SGK
 - Nêu đề bài em chọn? - HS tiếp nối nhau nói đề văn em chọn
 - Gọi HS đọc gợi ý. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1 
 - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài. - HS nghe
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài
 - GV theo dõi và nhắc nhở HS
 - GV thu bài. - HS nộp bài
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người về bài văn tả con - HS nghe và thực hiện
 vật.
 - Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội dung - HS nghe và thực hiện
 cho tiết Tập làm văn tuần 30.
 (Ôn tập về văn tả cảnh, chú ý BT1 (liệt 
 kê những bài văn tả cảnh mà em đã học)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các 
đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi
 tên các đơn vị đo thời gian và mối quan 
 hệ giữa chúng.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu:Biết:
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các 
 đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 - GV treo bảng phụ.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, 
 - GV nhận xét chữa bài. sau đó chia sẻ trước lớp
 - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện 
 diện tích tích.
 km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2
 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 
 = 100hm2 = 100dam2 = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 100mm2
 1 2
 1 1 1 1 1 = cm
 = km2 = hm2 = dam2 = m2 = dm2 100
 100 100 100 100 100

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_30.docx