Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7

docx 49 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TUẦN 7 – LỚP 5D
 MÔN TOÁN
 TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1 1 1 1 1
 - Biết mối quan hệ giữa 1 và ; và ; và ;
 10 10 100 100 1000
 - Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
 - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
 - HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp 
 bạn làm 1 phép tính) theo dõi và nhận xét.
 4 2 28
 a) + - = ..
 9 5 45
 24 8 10
 b) : x = ..
 75 15 9
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
 2. Hoạt động thực hành: (25 phút) 1 1 1 1 1
* Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa 1 và ; và ; và ;
 10 10 100 100 1000
 - Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
 - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
 - HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi - HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm 
 bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo, 
- GV nhận xét. chẳng hạn:
 a) 1 gấp 1 số lần: 1 : 1 = 10 ( lần )
 10 10
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tìm x
- GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết 
 quả
 5 1 2 2
- GV nhận xét, kết luận a. x b. x 
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số 2 2 5 7
 1 2 2 2
hạng chưa biết trong phép cộng, số bị x x 
 2 5 7 5
trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số 
 1 24
chưa biết trong phép nhân, số bị chia x x 
chưa biết trong phép chia 10 35
 3 9 1
- GV nhận xét HS. c. x d. x : 14
 4 20 7
 9 3
 x :
 1
 20 4 x 14 
 3 7
 x 
 5
 x = 2
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm 
 bài, báo cáo kết quả.
Bài 3: HĐ nhóm Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được 
 là:
 2 1 1
 ( ) : 2 = (bể nước)
 15 5 6 1
 Đáp số : bể nước
 6
 - HS nghe
 - Trung bình cộng của các số bằng tổng 
 - GV nhận xét các số đó chia cho số các số hạng.
 - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số 
 trung bình cộng.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài:
 bài tập sau: Giải:
 Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm Số phần công việc hai ngày đầu làm 
 3
 đc công việc, ngày thứ hai làm được là:
 3 1 1
 10 + = (công việc)
 1
 được công việc đó. Hỏi trong hai 10 5 2
 5 Số phần công việc trung bình mỗi ngày 
 ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội sản đầu làm được là:
 xuất đã làm được bao nhiêu phần 1 1
 : 2 = (công việc)
 công việc? 2 4
 1
 Đáp số: công việc
 4
 TIẾT 2: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
 - Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
 - HS cả lớp làm được bài 1,2 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con... 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi
 tên" với nội dung chuyển các số đo 
 độ dài sau thành đơn vị đo là mét:
 1dm 5dm 1mm
 1cm 7cm 9mm
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
 *Cách tiến hành:
 * Ví dụ a:
 - GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm.
 số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
 - GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
 và cho cô (thầy) biết có mấy mét, 
 mấy đề-xi-mét ?
 - GV: có 0m 1dm tức là có 1dm. 
 - 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét.
 1
 - GV viết lên bảng 1dm = m.
 10
 1
 - GV giới thiệu : 1dm hay m ta 
 10
 viết thành 0,1m. 
 - GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng - HS theo dõi thao tác của GV.
 1
 với m để có :
 10
 1
 1dm = m = 0,1.
 10
 - GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có - Có 0m 0dm 1cm.
 mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-
 ti-mét ?
 - GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có - 1cm bằng một phần trăm của mét.
 1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của mét ?
 1
- GV viết lên bảng : 1cm = m.
 100
 1
- GV giới thiệu :1cm hay m ta 
 100
viết thành 0,01m. - HS theo dõi thao tác của GV.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng 
 1
hàng với để có :
 100
 1
 1cm = m = 0,01m.
 100
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ 
 1
ba để có : 1mm = m = 0,01m.
 1000
 1
- m được viết thành bao nhiêu mét 
 10
 1
? - m được viết thành 0,1m.
 1 10
- Vậy phân số thập phân được viết 
 10
 1
thành gì ? - được viết thành 0,1.
 1 10
- m được viết thành bao nhiêu 
 100
 1
mét ? - m được viết thành 0.01m.
 1 100
- Vậy phân số thập phân được 
 100
viết thành gì ?
 1 - Phân số thập phân được viết thành 
- m được viết thành bao nhiêu 
 1000 0,01.
mét?
 1 1
- Vậy phân số được viết thành - m được viết thành 0,001m.
 1000 1000
gì ?
 1 1
- GV nêu : Các phân số thập phân , - được viết thành 0,001.
 10 1000
 1 1
 , được viết thành 0,1; 0,01, 
100 1000
0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số 
0,1 đọc là không phẩy một.
 1 - HS đọc số 0,1 : không phẩy một.
- Biết m = 0,1m, em hãy cho biết 
 10 1
0,1 bằng phân số thập phân nào ? - 0,1 = .
 1
- GV viết lên bảng 0,1 = và yêu 10
 10
cầu HS đọc.
- GV hướng dẫn tương tự với các - HS đọc : không phẩy một bằng một 
phân số 0,01 ; 0,001. phần mười.
 - HS đọc và nêu :
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; - 0,01: đọc là không phẩy không một.
 1
0,001 được gọi là các số thập phân. 0,01 = .
* Ví dụ b: 100
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví - HS làm việc theo hướng dẫn của GV để 
dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví rút ra:
 5 7
dụ a 0,5 = ; 0,07 = ;
 10 100
 - Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập 
 phân.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm 
 - HS quan sát và tự đọc các phân số thập 
 phân, các số thập phân trên tia số cho 
- GV gọi 1HS đọc trước lớp. nhau nghe, báo cáo giáo viên
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng :
 7
7dm = ...m = ...m a) 7dm = m = 0,7m; 
- 7dm bằng mấy phần mười của mét ? 10
 7
- m có thể viết thành số thập phân 
 10
như thế nào ?
 7
- GV nêu : Vậy 7dm = m = 0,7m
 10
- GV hướng dẫn tương tự với 9
 9 b) 9cm = m = 0,09m
9cm = m = 0,09m. 100
 100 5
 5dm = m = 0,5m; 
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần 10
còn lại của bài. 3
 3cm = = 0,03m
- GV chữa bài cho HS. 100 2
 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm 2mm = m = 0,002m;
 1000
 8
 8mm = m = 0,008m
 1000
 4
 4g = kg = 0,004kg;
 1000
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chuyển thành phân số thập phân - HS nghe và thực hiện
 a) 0,5; 0,03; 7,5 a) 0,5 = 5 ; 0,03 = 3 ; 7,5 = 75
 b) 0,92; 0,006; 8,92 10 100 10
 b) 0,92 = 92 ; 0,006 = 6 ; 
 100 1000
 8,92 = 892
 100
 TIẾT 3: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân .
 -Biết đọc, viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp).
 - HS cả lớp làm được bài 1,2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ ....
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi
tên" với nội dung đổi các đơn vị đo 
sau sang mét: 1cm, 1dm, 7cm, 5dm, 
3cm, 5dm.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10 phút)
* Mục tiêu: Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân .
* Cách tiến hành:
 7
 - Giáo viên cho học sinh tự nêu nhận - 2m 7dm hay 2 m viết thành 2,7m.
xét từng hàng trong bảng để nhận xét. 10
- Tương tự với 8,56m và 0,195m - 2,7m: đọc hai phẩy bảy mét.
- Giáo viên giới thiệu: Các số 2,7; - Học sinh nhắc lại.
8,56; 0,195 cũng là số thập phân.
- Giáo viên giới thiệu hoặc hướng dẫn - Mỗi số thập phân gồm 2 phần: phần 
học sinh tự nhận xét. nguyên và phần thập phân, những chữ số ở 
 bên trái dấu phảy thuộc về phần nguyên, 
 những chữ số ở bên phải dấu phảy thuộc 
 về phần thập phân.
- Giáo viên viết từng ví dụ lên bảng. - Học sinh chỉ vào phần nguyên, phần thập 
 phân của số thập phân rồi đọc số đó.
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(20 phút)
* Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp).
 - HS cả lớp làm được bài 1,2.
* Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc số thập phân
- Yêu cầu HS đọc theo cặp - Học sinh đọc từng số thập phân.
- Giáo viên quan sát, nhận xét 9,4: Chín phẩy tư .
 7,98: Bảy phẩy chín mươi tám.
 25,477: Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy 
 mươi bảy .
 206,075: Hai trăm linh sáu phẩy không 
 trăm bảy mươi lăm .
 0,307: Không phẩy ba trăm linh bảy .
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc 
- Cho học sinh làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả
 9 45
- GV nhận xét chữa bài 5 = 5,9 82 = 82,45
 10 100
 225
 810 = 810,225
 1000
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài
 26 5
bài tập sau: Viết các hỗn số sau thành a)5 5,26 ; b)3 3,05 ; 
STP: 100 100
 26 5 7 3
 a)5 5,26 ; b)3 3,05 ; c)12 12,7 ; d)45 45,03 
 100 100 10 100
 7 3 23
 c)12 12,7 ; d)45 45,03 e)2 2,023
 10 100 1000
 23
 e)2 2,023
 1000
 TIẾT 4: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tên các hàng của số thập phân 
 - Đọc, viết số thập phân, chuyển số thâp phân thành hỗn số có chứa phân số 
thập phân .
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2(a,b) .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung: Chuyển thành 
phân số thập phân:
 0,5; 0,03; 7,5
 0,92; 0,006; 8,92
- GV nhận xét - HS theo dõi
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: Biết tên các hàng của số thập phân, mối quan hệ giữa các hàng của số 
thập phân.
* Cách tiến hành:
* Các hàng và quan hệ giữa các đơn vị 
của hai hàng liền nhau của số thập 
phân. 
- GV nêu : Có số thập phân 375,406. 
Viết số thập phân 375,406 vào bảng 
phân tích các hàng của số thập phân 
thì ta được bảng như sau.
- GV viết vào bảng đã kẻ sẵn để có : - HS theo dõi thao tác của GV.
 Số thập 
 3 7 5 , 4 0 6
 phân 
 Hàng Trăm Chục Đơn vị Phần Phần Phần mười trăm nghìn
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc bảng - HS đọc thầm.
phân tích trên.
- Dựa vào bảng hãy nêu các hàng của - Phần nguyên của số thập phân gồm các 
phần nguyên , các hàng của phần thập hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,..
phân trong số thập phân
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao - Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị 
nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền của hàng thấp hơn liền sau. 
sau? Ví dụ: 1 phần mười bằng 10 phần trăm., 1 
 phần trăm bằng 10 phần nghìn.
 1 1 1 10
 ; 
 10 100 100 1000
 1
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng một - Mỗi đơn vị của một hàng bằng (hay 
phần mấy đơn vị của hàng cao hơn 10
liền trước ? 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước. - 
 1
 - Ví dụ: 1 phần trăm bằng của 1 phần 
- Cho ví dụ : 10
 mười.
- Em hãy nêu rõ các hàng của số - HS trao đổi với nhau và nêu :
375,406? + Số 375,406 gồm: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn 
 vị, 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần 
 nghìn.
- Phần nguyên của số này gồm những - Phần nguyên gồm có 3 trăm, 7 chục, 5 
gì ? đơn vị.
- Phần thập phân của số lớn này gồm - Phần thập phân của số này gồm 4 phần 
những gì ? mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn.
- Em hãy viết số thập phân gồm 3 - 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết số 
trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 vào giấy nháp.
phần trăm. 6 phần nghìn. 375,406
- Em hãy nêu cách viết số của mình? - Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viết 
 phần nguyên trước, sau đó viết dấu phẩy 
 rồi viết đến phần thập phân.
- Em hãy đọc số này? - HS đọc: Ba trăm bảy mươi lăm phẩy 
 bốn trăm linh sáu..
- Em đã đọc số thập phân này theo thứ - HS nêu: Đọc từ hàng cao đến thấp, đọc 
tự nào ? phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy 
 rồi đọc đến phần thập phân.
- GV viết lên bảng số : 0,1985 và yêu - HS nêu: 
cầu HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của + Số 0,1985 có : từng phần trong số thập phân trên. Phần nguyên gồm có 4 đơn vị.
 Phần thập phân gồm có: 1 phần mười, 
 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục 
 nghìn.
- GV yêu cầu HS đọc số thập phân - HS đọc: không phẩy một nghìn chín 
trên. trăm tám mươi lăm.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Mục tiêu: - Đọc, viết số thập phân, chuyển số thâp phân thành hỗn số có chứa 
phân số thập phân .
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2(a,b) .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng phần a. 2,35 và yêu - HS theo dõi và thực hiện yêu cầu.
cầu học sinh đọc.
- Yêu cầu HS làm bài phần còn lại - HS làm bài
- GV nhận xét .
Bài 2(a, b): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV yêu cầu HS làm bài cặp đôi. - HS làm bài cặp đôi rồi đổi vở để kiểm 
 tra chéo, sau đó báo cáo kết quả
 a) 5,9 b) 24,18 
- GV nhận xét HS. - HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức phân tích - HS nêu
cấu tạo của các số sau: 3,45 ; 42,05 a) 3,45 gồm 3 đơn vị, 4 phần mười và 5 
;0,072 ; 3,003. phần trăm
 b) 42,05 gồm 42 đơn vị, 0 phần mười và 5 
 phần trăm
 c) 0,072 gồm 0 đơn vị, 0 phần mười, 7 
 phần trăm và 2 phần nghìn.
 d) 3,003 gồm 3 đơn vị, 0 phần mười, 0 
 phần trăm và 3 phần nghìn.
 TIẾT 5: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
 - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân .
 - HS cả lớp vận dụng kiến thức làm được bài 1, bài 2 (3 phân số thứ 2,3,4), bài 
3 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
 tên": Chuyển thành phân số thập 
 phân:
 0,8; 0,005; 47,5
 0,72; 0,06; 8,72 - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi bảng
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu:- Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
 - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân .
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (3 phân số thứ 2,3,4), bài 3 .
 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài trong SGK 
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các 
 phân số thập phân thành hỗn số sau đó 
 chuyển hỗn số thành số thập phân.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm - HS trao đổi cặp đôi và tìm cách chuyển. 
cách chuyển HS có thể làm như sau :
 162 162 160 2 2 2
- GV viết lên bảng phân số và * 16 16
 10 10 10 10 10 10
yêu cầu HS tìm cách chuyển phân số 
thành hỗn số.
- GV cho HS trình bày các cách làm - HS trình bày các cách chuyển từ phân 
của mình, nếu có HS làm bài như mẫu số thập phân sang hỗn số của mình.
SGK thì yêu cầu em đó nêu cụ thể 
từng bước làm.
Bài 2:HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS dựa theo cách làm - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết 
bài tập 1 để làm bài tập 2. quả
 - Lưu ý chỉ cần viết kết quả chuyển đổi, 
- GV theo dõi, nhận xét HS. không cần viết hỗn số.
 45 834
 4,5 ; 83,4
 10 10
 1954 2167
 19,45 ; = 2,167.
Bài 3: HĐ nhóm 100 1000
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trong SGK.
- GV viết lên bảng
 2,1 m = ...dm 
- Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền - Nhóm trưởng điều khiển HS trao đổi 
vào chỗ chấm. với nhau để tìm số
- GV gọi HS nêu kết quả và cách làm - Một số HS nêu, các HS khác theo dõi 
của mình trước lớp. và bổ sung ý kiến. Cả lớp thống nhất 
 cách làm như sau:
 1
 2,1m = 2 m = 2m 1dm = 21dm
 10
- GV giảng lại cho HS cách làm như - HS cả lớp làm bài vào vở.
 5,27m = ...cm
trên cho HS, sau đó yêu cầu HS làm 
 27
 5,27m = 5 m = 5m27cm = 527 cm
tiếp các phần còn lại. 100
 8,3 m = 830 cm 3,15 m = 315 cm 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
 - Chuyển các số thập phân sau thành - HS làm bài
 hỗn số:
 15 7
 4,15 4 81,07 81
 100 100
 7 12
 6,7 6 20,012 20
 10 1000
 MÔN TIẾNG VIỆT
 Tập đọc 
 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với 
con người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và 
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc. 
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3phút) - Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi 
bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít 
và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét - HS nghe
- Nêu chủ điểm sẽ học. - HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài - HS đọc
 - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống 
 dòng là 1 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
nhóm nhóm đọc:
 + 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó
 + 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
 đọc câu khó
- Nêu chú giải. - HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp . - HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo 
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp: nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong 
 SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với 
A- ri- ôn? nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu 
 chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
 Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
 nhất và nhảy xuống biển. 
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, 
tiếng hát giã biệt cuộc đời? say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. 
 Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền 
 nhanh hơn tàu.
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá + Cá heo là con vật thông minh tình 
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát 
 của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi 
 gặp nạn.
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô 
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ cùng tham lam độc ác, không biết chân 
A-ri-ôn? trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng 
 thông minh, tình nghĩa ....
- Những đồng tiền khắc hình một con + Những đồng tiền khắc hình một con 
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa heo cõng người trên lưng thể hiện tình 
gì? cảm yêu quý của con người với loài cá 
 heo thông minh.
- Em có thể nêu nội dung chính của + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh 
bài? tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với 
 con người .
- GV ghi nội dung lên bảng - Vài HS nhắc lại 
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các 
những chuyện thú vị nào về cá heo? chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài - 4 HS đọc 
- HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu - HS nghe
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc - HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét 
 chọn ra nhóm đọc hay nhất
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
?
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
cá heo cũng như các loài sinh vật biển 
khác ?
 Chính tả NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
 -Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; 
thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
 - HSHTTlàm được đầy đủ BT3.
 - Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
 - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp 
của dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi 
 nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn 
 thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng thì giành chiến thắng.
 tượng, quả dứa... 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung bài 
 - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết. 
 - Gọi HS đọc phần chú giải - HS đọc chú giải. - Những hình ảnh nào cho thấy dòng + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, 
 kinh rất thân thuộc với tác giả? có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, 
 giọng hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
 - Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết. - HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, 
 quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc 
 ngủ..
 - Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó. - HS đọc và viết từ khó.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu:- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ 
 (BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
 - HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
 cầu bài tập
 - Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào - HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ 
 điền xong trước và đúng là nhóm điền 1 từ vào chỗ trống
 thắng cuộc.
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc 
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
 - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - HS nhận xét bài của bạn
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe và thực hiện
 các tiếng chứa ia và iê
 Luyện từ và câu
 TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
 - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu 
văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 
3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
 - HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho 
các nghĩa của từ nhiều nghĩa. 
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ, 
 "Truyền điện" về từ đồng nghĩa truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa 
 với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho 
 người khác, cứ như vậy cho đến khi trò 
 chơi kết thúc.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7.docx